1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luật ngân hàng

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 436,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI TẬP LỚN SỐ 3 Câu 1: Tự luận 5,5 điểm Viết 1 bài luận từ 5-7 trang “Pháp luật về thành lập Ngân hàng thương mại và thực tiễn thi hành tại Việt Nam” Sinh viên cần làm rõ được các

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA LUẬT

- -

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: LUẬT NGÂN HÀNG

Mã Bài tập lớn: 03

Họ và tên: Hoàng Thị Quỳnh Ly MSSV: 21A4060175

Lớp niên chế: K21LKTC Nhóm lớp tín chỉ: LAW03A01

Số thứ tự theo danh sách điểm: 39

ĐIỂM TRUNG BÌNH:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA LUẬT

- -

Hà Nội – 11/2021

Trang 2

1

BÀI TẬP LỚN SỐ 3

Câu 1: Tự luận (5,5 điểm)

Viết 1 bài luận từ 5-7 trang “Pháp luật về thành lập Ngân hàng thương mại và thực tiễn thi hành tại Việt Nam”

Sinh viên cần làm rõ được các vấn đề sau đây:

- Các quy định pháp luật về điều kiện thành lập Ngân hàng thương mại (nên có sự

so sánh với việc thành lập các doanh nghiệp thông thường)

- Các quy định pháp luật về trình tự thủ tục thành lập (nên có sự so sánh với việc thành lập các doanh nghiệp thông thường)

- Thực tiễn hoạt động thành lập ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Lưu ý: Bài luận cần có đầy đủ ba phần: Mở bài, thân bài và kết luận Nội dung của bài luận không chỉ là việc liệt kê, copy các quy định của pháp luật mà phải có được những phân tích, đánh giá, bình luận các quy định của pháp luật Bên cạnh đó, sinh viên cần nghiên cứu tìm hiểu thực tiễn thi hành pháp luật Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật, khuyến khích sinh viên đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hoặc kiến nghị, khuyến nghị, lưu ý đối với việc thi hành các quy định của pháp luật

Trang 3

2

LỜI NÓI ĐẦU 2

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3

2 Đặc điểm ngân hàng thương mại 3

3 Phân loại 4

II NỘI DUNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VIỆC THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 5

1.Thẩm quyền cấp giấy phép và thành lập Ngân hàng thương mại 5

2 Điều kiện để Ngân hàng thương mại được cấp giấy phép thành lập 5

2.1 Về điều kiện chung: 5

2.2 Về điều kiện riêng 7

3 Trình tự, thủ tục thành lập Ngân hàng thương mại 8

III THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 10

IV GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 11

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 4

2

LỜI NÓI ĐẦU

Được xem như “huyết mạch” của nền kinh tế, có thể nói rằng hơi thở của ngành ngân hàng đi cùng với nhịp thở kinh tế của mỗi quốc gia Sau hơn 70 năm kể từ khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 15/SL, ngày 6/5/1951 thành lập Ngân hàng quốc gia Việt Nam, ngành ngân hàng Việt Nam đã kinh qua không ít thăng trầm, bên cạnh

đó cũng đã có nhiều dấu ấn chuyển mình tích cực với sự phát triển đa dạng nhiều loại hình ngân hàng, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của cả nền kinh tế quốc dân

Là một trong các loại hình ngân hàng ở Việt Nam, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng quen thuộc, phổ biến nhất, là nhóm trung gian tài chính lớn nhất mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất hiện nay Cùng với hệ thống trung gian tài chính nói chung, ngân hàng thương mại nói riêng đã trở thành “cánh tay đắc lực” của Chính phủ trong thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm thực hiện mục tiêu

ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và bảo đảm an sinh xã hội của đất nước Do

là chủ thể kinh doanh tiền tệ mang tính hệ thống với rủi ro cao, chính vì thế pháp luật luôn cần siết chặt, đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt trong hoạt động thành lập các ngân hàng thương mại để đảm bảo sự an toàn, lành mạnh cho cả hệ thống ngân hàng Vì vậy việc nhận định, so sánh, phân tích, đánh giá về pháp luật thành lập ngân hàng thương mại ở Việt Nam là điều hết sức cần thiết, đây sẽ là tiền đề để chúng ta có được những góc nhìn khách quan chính xác hơn, có những hiểu biết các quy định pháp luật hiện hành, cũng như khi được tiếp cận các vấn đề thực tiễn xảy ra Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em xin bắt tay vào nghiên cứu chủ đề: “Pháp luật về thành lập Ngân hàng thương mại và thực tiễn thi hành tại Việt Nam”

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã cố gắng vận dụng những kiến thức được học cùng tài liệu tham khảo và sự định hướng của giảng viên Tuy nhiên, vì điều kiện thời gian cũng như kiến thức chuyên sâu và việc tiếp cận thực tế của em còn hạn chế nên bài tập lớn này khó tránh khỏi những thiếu sót về mặt nội dung và hình thức Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến, góp ý của các thầy cô để bài tập lớn này được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

3

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Tại Việt Nam, khái niệm ngân hàng thương mại lần đầu tiên được sử dụng trong Pháp lệnh Ngân hàng quy định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ

mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”1

Trong luật các tổ chức tín dụng 1997, khái niệm về ngân hàng thương mại không xuất hiện mà chỉ đi kèm với khái niệm ngân hàng trong phần phân loại, theo đó:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác2” Đến Luật các tổ chức tín dụng 2010, khái niệm ngân hàng thương mại đã được bổ sung, hoàn thiện với cách lý giải khá đơn giản: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận3”

Theo cách định nghĩa như trên, ngân hàng thương mại được thực hiện mọi hoạt động ngân hàng gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản4, bên cạnh đó, ngân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như: thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ;dịch vụ quản lý tiền mặt, bảo quản tài sản

2 Đặc điểm ngân hàng thương mại

Trên cơ sở định nghĩa về Ngân hàng thương mại, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của Ngân hàng thương mại như sau:

Thứ nhất, Ngân hàng thương mại là pháp nhân đặc thù được điều chỉnh bởi Luật

doanh nghiệp và Luật các tổ chức tín dụng Đặc thù thể hiện ở chỗ, khác với các doanh nghiệp thông thường có đối tượng kinh doanh đa dạng thì đối tượng kinh doanh của

1 Pháp lệnh của hội đồng nhà nước số 38-LCT/HĐNN8 ngày 23/5/1990 về ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính

2 Khoản 2, Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng 1997

3 Khoản 3, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng 2010

4 Khoản 12, Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Trang 6

4

ngân hàng thương mại là tiền tệ - một loại hàng hóa đặc biệt tiềm ẩn mức rủi ro lớn

Do đó, không chỉ thuần túy áp dụng luật Doanh nghiệp mà còn dựa trên pháp luật chuyên ngành là luật các tổ chức tín dụng

Thứ hai, Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian hoạt động đa

dạng và tổng hợp nhiều nghiệp vụ, dịch vụ Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, cầu nối liên kết các chủ thể có nhu cầu về vốn trên thị trường, thực hiện nhiều nghiệp vụ khác nhau: cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán

Thứ ba, với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của Ngân hàng thương mại

dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu chính lợi nhuận Đây là dấu hiệu cơ bản phân biệt ngân hàng thương mại với các loại ngân hàng khác như Ngân hàng chính sách mục tiêu thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội mà nhà nước giao; hay Ngân hàng hợp tác mục tiêu chủ yếu là tương trợ, hỗ trợ mọi người phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống

Thứ tư, hoạt động của Ngân hàng thương mại chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp

luật, và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng nhà nước Vì hoạt động của Ngân hàng thương mại mang nhiều rủi ro đa dạng như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức với độ cao, tích luỹ nhanh và dễ lây lan, ảnh hướng đến

sự phát triển hoặc suy thoái của cả một nền kinh tế, do đó pháp luật kiểm soát rất chặt chẽ, điều chỉnh, quản lý thận trọng tránh những thiệt hại cho đời sống kinh tế-xã hội Ngân hàng Nhà nước quản lý trên nhiều phương diện: cấp/thu hồi giấy phép thành lập; thanh tra, giám sát thực hiện nội dung quy định trong giấy phép

3 Phân loại

- Căn cứ vào hình thức tổ chức, Ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hai hình thức là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, cụ thể: Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần trừ trường hợp ngân hàng thương mại nhà nước được được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ5”

- Căn cứ vào chiến lược kinh doanh gồm có: ngân hàng bán lẻ (quy mô nhỏ hướng tới cá nhân chủ yếu là cho vay tiêu dùng); ngân hàng bán buôn (chỉ cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp,tổ chức) và ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ

5 Khoản 1, khoản 2, Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Trang 7

5

II NỘI DUNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VIỆC THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

1.Thẩm quyền cấp giấy phép và thành lập Ngân hàng thương mại

Về nguyên tắc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho sự ra đời của mọt chủ thể là

cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực mà chủ thể đó hoạt động Các tổ chức tín dụng cũng ảnh hưởng bởi nguyên tắc này, theo đó thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thuộc về cơ quan duy nhất là Ngân hàng nhà nước6 Tuy nhiên, thẩm quyền cấp giấy phép của Ngân hàng nhà nước được phân cấp đối từng loại hình tổ chức tín dụng khác nhau, cụ thể đối với Ngân hàng thương mại thì thẩm quyền cấp giấy phép thuộc về Thống đốc Ngân hàng Nhà nước7

2 Điều kiện để Ngân hàng thương mại được cấp giấy phép thành lập

Nếu một doanh nghiệp thông thường thì các cá nhân, tổ chức không nằm trong trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam như: cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan8 thì đều sẽ có quyền thành lập doanh nghiệp và làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp Tuy nhiên, với Ngân hàng thương mại tuy cũng là một doanh nghiệp nhưng kinh doanh một lĩnh vực đặc thù, phức tạp là tiền tệ thì điều kiện nên để được cấp giấy phép thành lập lại khắt khe hơn rất nhiều so với doanh nghiệp kinh doanh thông thường, với các điều kiện chung và riêng nhất định

2.1 Về điều kiện chung:

Để được cấp giấy phép của Ngân hàng thương mại chính là điều kiện để được cấp giấy phép của các tổ chức tín dụng, bao gồm các điều kiện9:

Thứ nhất, phải có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định Bất

kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh ở bất cứ loại hình kinh doanh nào thì điều đầu tiên cần thiết nhất là vốn Tuy nhiên, với Ngân hàng thương mại thì vốn không chỉ là khoản để thực hiện hoạt động kinh doanh, thanh toán chi phí mà còn là thước đo lòng tin, niềm tin của khách hàng với ngân hàng của mình Theo quy định pháp luật hiện

6 Điều 18 Luật các tổ chức tín dụng 2010

7 Điều 3 Thông tư 25/2019/TT-NHNN sửa đổi thông tư 40/2011/TT-NHNN quy định về cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam

8 Khoản 2, Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020

9 Khoản 1, Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Trang 8

6

hành, mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại cần phải có là 3000 tỷ đồng10, do

đó vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định này

Thứ hai, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và

có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn Quy định là rất phù hợp, bởi khi kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, bản thân chủ hữu của Ngân hàng thương mại là người cần phải có uy tín cao để tăng uy tín cho Ngân hàng của mình thể hiện qua khả năng tài chính của mình, từ đó có thể lấy được lòng tin của khách hàng

Thứ ba, người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu

chuẩn, điều kiện theo quy định Nếu như Luật doanh nghiệp chỉ quy định một cách chung chung thì luật tổ chức tín dụng lại quy định rất rõ ràng cụ thể các tiêu chuẩn, điều kiện với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên thành viên độc lập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó giám đốc (Phó Tổng giám đốc), kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Giám đốc công ty con và các chức danh tương đương11

Thứ tư, có điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy

định khác của pháp luật có liên quan Điều lệ xác định phương hướng, mục tiêu của Ngân hàng và là sự cụ thể hóa pháp luật nên có giá trị pháp lý rất quan trọng, theo quy định điều lệ phải được đăng ký tại Ngân hàng nhà nước12

Thứ năm, có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng

đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền, hạn chế cạnh tranh, hay cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống Khi Ngân hàng thương mại có hướng đi phù hợp với các phương án khả khi chắc chắn sẽ mang lại đến những lợi ích kinh tế và doanh nghiệp sẽ hoạt động một cách hiệu quả nhất

10 Khoản 1, Điều 2 Nghị định Số 86/2019/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2019 quy định về mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

11 Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017

12 Khoản 3, Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Trang 9

7

2.2 Về điều kiện riêng

Quy định về cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cần đáp ứng được các

điều kiện như sau13:

+ Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến

lược của tổ chức tín dụng khác Pháp luật quy định điều này là để ngăn ngừa tình trạng thâu tóm quyền kiểm soát, tạo nên những nhóm lợi ích riêng biệt ảnh hưởng xấu đến ngân hàng và toàn hệ thống nói chung

+ Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập;

*Cổ đông là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện:

+ Mang quốc tịch Việt Nam; không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

+ Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân để góp vốn Pháp luật quy định điều này cho cả cổ đông là cá nhân và cổ đông tổ chức là hoàn toàn phù hợp, bởi Ngân hàng thương mại là chủ thể huy động vốn của mọi khách hàng sau đó cấp tín dụng Nếu cho phép cổ đông sáng lập sử dụng vốn vay góp vốn thì tình huống

dễ xảy ra là chính những cổ đông này sẽ lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để ra các quyết định cấp tín dụng sai lệch như cấp tín dụng cho chính chủ nợ của mình Đó

là hành vi “rút ruột” của ngân hàng, gây rủi ro lớn và cần được ngăn chặn

+ Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành kinh tế hoặc luật

*Cổ đông sáng lập là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Được thành lập theo pháp luật Việt Nam; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế

và bảo hiểm xã hội theo quy định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; + Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; + Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

13 Điều 9 VBHN 48/2019-NHNN Thông tư quy định việc cấp giấy phép, tổ chức, hoạt động của Ngân hàng thương mại, chí nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam

Trang 10

8

+ Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

+ Trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước, phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp là tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định liên quan của pháp luật;

+ Trường hợp là Ngân hàng thương mại: có tổng tài sản tối thiểu là 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro, trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép; không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

và đến thời điểm cấp Giấy phép; tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng theo quy định; đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần

3 Trình tự, thủ tục thành lập Ngân hàng thương mại

Nếu như thành lập doanh nghiệp kinh doanh, chủ thể thành lập doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp Nhưng khi thành lập Ngân hàng thương mại cần phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt Theo quy định pháp luật, để thành lập một ngân hàng thương mại cần qua các bước14:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

Mọi thủ tục thành lập Ngân hàng thương mại thông qua cơ quan là Ban trù bị15 Ban trù bị này được thành lập bắt buộc, sẽ gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng gồm các giấy tờ theo quy định16 gửi đến Vụ cấp phép (cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng)

Bước 2: Thông báo tính hợp lệ của hồ sơ

14 Điều 5 VBHN 48/2019-NHNN

15 Khoản 18, Điều 2 VBHN 48/2019-NHNN

16 Điều 13 đến Điều 17 Thông tư 40/2011/TT-NHNN

Ngày đăng: 04/12/2021, 14:33

w