Câu11 Góp ý Điểm : 1 Con người đóng vai trò trong hệ thống quản lý không gồm những phương diện nào? Chọn một câu trả lời • A) Con người với tư cách là đối tượng quản lý. • B) Quan hệ với chủ thể và đối tượng quản lý. • C) Con người với tư cách là chủ thể quản lý. • D) Con người với tư cách là nhà quản trị. Sai. Đáp án đúng là: Con người với tư cách là nhà quản trị. Vì: Vai trò con người trong hệ thống quản lý gồm những phương diện: quan hệ với chủ thể và đối tượng quản lý, là chủ thể quản |ý, là đối tượng quản lý. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.2: Quản trị Không đúng Điểm: 01. Câu19 Góp ý Điểm : 1 Trong các phương pháp giải quyết mâu thuẫn, xung đột phương pháp nào là phương pháp giành thắng lợi cho một phía? Chọn một câu trả lời • A) Phương pháp áp chế. • B) Phương pháp thoả hiệp. • C) Phương pháp thống nhất. • D) Phương pháp cạnh tranh.
Trang 1• A) Mâu thuẫn giữa các nhân
• B) Mâu thuẫn, xung đột bên trong cá nhân
• C) Mâu thuẫn giữa các cá nhân với nhóm
• D) Mâu thuẫn giữa các nhóm
Đúng Đáp án đúng là: Mâu thuẫn, xung đột bên trong cá nhân.
Trang 2Chọn một câu trả lời
• A) Tin đồn thường đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành dư luận chính
chức
• B) Tin đồn có thể thấy được, có sức lan truyền kém
• C) Thông tin không hoàn toàn đúng sự thật, chỉ chứa đựng một phần sự thật, làm méo
Tin đồn là thông tin không hoàn toàn đúng sự thật, chỉ chứa đựng một phần sự thật, làm méo mó và cường điệu sự thật.
Tham khảo: Bài 3, mục3.2.6.6 Các loại dư luận.
Trang 3• B) Xây dựng bầu không khí tốt đẹp và bộ máy tổ chức có hiệu lực và chặt chẽ
• C) Xây dựng bộ máy tổ chức có hiệu lực và chặt chẽ
• D) Xây dựng lề lối làm việc, bầu không khí tốt đẹp và xây dựng bộ máy tổ chức có
• A) Thủ lĩnh luôn luôn tác động tích cực tới bầu không khí tâm lý của tập thể
• B) Thủ lĩnh luôn luôn tác động tiêu cực tới bầu không khí của tập thể
Trang 4• C) Thủ lĩnh có thể tích cực hoặc tiêu cực tuỳ theo chuẩn mực đạo đức của nhóm
• A) Quy luật lây lan tâm lý
• B) Quy luật di chuyển
• C) Quy luật thích ứng
Trang 5• D) Quy luật tương phản
Đúng Đáp án đúng là: Quy luật lây lan tâm lý.
Trong các giai đoạn phát triển của tập thể, giai đoạn nào có đặc điểm: các thành viên mới chỉ biết nhau, chỉ có mối liên hệ bên ngoài,
họ còn giữ nhiều cái riêng, chưa có sự phối hợp đồng bộ, đang làm quen dần với nhau.
Chọn một câu trả lời
• A) Giai đoạn phân hoá về
cấu trúc
• B) Giai đoạn liên kết thực sự
• C) Giai đoạn hoà hợp ban đầu
Trang 6• D) Giai đoạn phát triển cao nhất
Đúng Đáp án đúng là: Giai đoạn hoà hợp ban đầu.
Vì:
Trong giai đoạn hoà hợp ban đầu, các thành viên mới làm quen với nhau, quan hệ còn dè dặt, chủ yếu mới hình thành các mối quan hệ bên ngoài.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.1 Tổng hợp sơ cấp.
• A) Giai đoạn liên kết thực sự
• B) Giai đoạn phát triển cao nhất
• C) Giai đoạn phân hoá về cấu trúc
• D) Giai đoạn hoà hợp ban đầu
Trang 7• A) Quy luật lan truyền tâm lý
• B) Quy luật di chuyển
Trang 8Các phương pháp thường áp dụng để giải quyết mâu thuẫn là: phương pháp thỏa hiệp; phương pháp thống nhất và phương pháp áp chế.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.4.1 Các phương pháp thường áp dụng để giải quyết mâu thuẫn.
Đúng
Điểm: 1/1
Câu 9 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 9Nhận định “ Trên cơ sở đánh giá,phán xét các sự kiện, hiện tượng, dư luận xã hội nêu ra các chuẩn mực hướng dẫn việc nên làm, nên tránh.” thuộc chức năng nào của dư luận?
Chọn một câu trả lời
• A) Chức năng giáo dục
• B) Chức năng điều tiết các mối quan hệ trong tập thể xã hội
• C) Chức năng kiểm soát
• D) Chức năng tư vấn tham mưu
Đúng Đáp án đúng là: Chức năng điều tiết các mối quan hệ trong tập thể xã hội.
Trang 10• B) chỉ một bên nhận được chiến thắng thật sự
• C) thói quen của tính áp chế và trợ lực tâm lý muốn giành quyền lực tuyệt đối
• D) cả hai bên đều bị san sẻ lợi ích và không bên nào nhận được lợi ích tối đa
Đúng Đáp án đúng là: Thói quen của tính áp chế và trợ lực tâm lý muốn giành quyền lực tuyệt đối.
Vì:
Những trở ngại của sự thống nhất:
- Thói quen của tính áp chế: Người ta thích cảm thấy mình là người chiến thắng, để được trải qua cảm giác xúc động của sự chinh phụC Sự thống nhất sẽ không có ai chiến thắng thực sự.
- Trở lực tâm lý muốn giành quyền lực tuyệt đối.
Tham khảo Bài 3, mục 3.3.4.1: Các phương pháp thường áp dụng để giải quyết mâu thuẫn.
Trang 11• B) Không cần lượng hóa để đánh giá mức độ quan trọng của từng tiêu chuẩn.
• C) Xác định rõ mục tiêu tối thiểu cần đạt
• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng
Đúng Đáp án đúng là: Xác định rõ mục tiêu tối thiểu cần đạt.
Vì:
Muốn xây dựng các phương án, cần phải định ra những tiêu chuẩn xác định rõ mục tiêu tối thiểu cần đạt.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.3 Các giai đoạn của quá trình ra quyết định.
• B) Đảm bảo sự công bằng, rõ ràng trong phân chia quyền lợi và thực sự liêm khiết chí
công vô tư Xây dựng mối quan hệ tốt giữa lãnh đạo và mỗi thành viên
Trang 12• C) Tìm biện pháp làm cho mỗi thành viên tự giác tích cựC
• D) Làm cho mỗi cá nhân gắn bó với tập thể
Đúng Đáp án đúng là: Đảm bảo sự công bằng, rõ ràng trong phân chia quyền lợi và thực sự liêm khiết chí công vô tư.Đồng thời, xây dựng mối quan hệ tốt giữa lãnh đạo
Trang 13• D) Cần nắm vững tâm lý cá nhân và tâm lý tập thể
Đúng Đáp án đúng là: Cần nắm vững tâm lý cá nhân và tâm lý tập thể.
Vì:
Nhà quản trị muốn quản lý tốt thì cần nắm vững tâm lý cá nhân và tâm lý tập thể.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2 Đặc điểm của người lãnh đạo.
Trang 14Uy lực (quyền lực) quy định vị trí của người lãnh đạo trong doanh nghiệp Muốn có uy tín thật sự người lãnh đạo phải có sự tín nhiệm, phục tùng tự nguyện của nhân viên.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1.2: Cấu trúc tâm lý uy tín của người lãnh đạo
• A) Kiểu lãnh đạo dân chủ là tốt nhất
• B) Kiểu lãnh đạo độc đoán sẽ không có ưu điểm nào
• C) .Kiểu lãnh đạo tự do có rất ít ưu điểm và nhiều nhược điểm trong quản trị
• D) Mỗi kiểu lãnh đạo đều có những ưu, nhược điểm nhất định Trong công tác quản lý
nhà lãnh đạo có thể sử dụng linh hoạt cho các trường hợp cụ thể
Đúng Đáp án đúng là: Mỗi kiểu lãnh đạo đều có những ưu, nhược điểm nhất định Trong công tác quản lý nhà lãnh đạo có thể sử dụng linh hoạt cho các trường hợp cụ
thể.
Vì:
Mỗi kiểu lãnh đạo đều có những ưu, nhược điểm nhất định Do đó, trong công tác quản lý nhà lãnh đạo nên sử dụng linh hoạt cho các trường hợp cụ thể.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2 các kiểu phong cách lãnh đạo.
Đúng
Điểm: 1/1
Trang 15• C) Tổ chức tập thể thực hiện các nhiệm vụ đề ra
• D) Người lãnh đạo cấp trưởng vừa là thủ lĩnh chính thức vừa là thủ lĩnh không chính
thức
Đúng Đáp án đúng là: Tổ chức tập thể thực hiện các nhiệm vụ đề ra.
Vì:
Ban lãnh đạo và ê kíp lãnh đạo đều là các tổ chức tập thể thực hiện các nhiệm vụ được đề rA.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.5.1 Khái niệm ê kíp lãnh đạo.
Trang 16Chọn một câu trả lời
• A) Phong cách lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền
• B) Phong cách lãnh đạo dân chủ
• C) Phong cách lãnh đạo tự do
• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai
Đúng Đáp án đúng là: Phong cách lãnh đạo dân chủ.
Trang 17• B) Yêu cầu về năng lực tổ chức
• A) Người lãnh đạo được bổ nhiệm một cách chính thứ
• B) Người lãnh đạo có một hệ thống quyền lực được thiết lập một cách chính thức để
tác động đến những người dưới quyền
Trang 18• C) Người lãnh đạo là người đứng đầu có quyền quyết định trong mọi trường hợp
• D) Người lãnh đạo là người đại diện cho nhóm của mình trong quan hệ chính thức với
các tổ chức khác để giải quyết những vấn đề có liên quan đến nhóm
Đúng Đáp án đúng là Người lãnh đạo là người đứng đầu có quyền quyết định trong mọi trường hợp
Vì:
Người lãnh đạo được pháp luật trao cho những quyền hạn và nghĩa vụ nhất định theo chức vụ mà người đó đảm nhiệm.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2 Đặc điểm của người lãnh đạo.
Trang 19• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng
Đúng Đáp án đúng là: Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì:
Các phong cách lãnh đạo: Phong cách chậm chạp lề mề; Phong cách tư duy nông cạn; Phong cách thụ động là các phong cách lãnh đạo chưa tốt.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Phong cách lãnh đạo.
• C) Cấu trúc chính thức và cấu trúc không chính thức
• D) Cấu trúc vòm và cấu trúc tồn tại song song
Đúng Đáp án đúng là: Cấu trúc chính thức và cấu trúc không chính thức.
Vì:
Trang 20Trong một tập thể tồn tại các loại cấu trúc chính thức và cấu trúc không chính thức.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2.2 Cấu trúc của tập thể.
• C) lan truyền bột phát và lan truyền từ từ
• D) lan truyền qua tin đồn xã hội
Đúng Đáp án đúng là: Lan truyền bột phát và lan truyền từ từ.
Vì:
Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra theo hai cơ chế: Cơ chế lan truyền bột phát và lan truyền từ từ.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.2 Cơ chế của lan truyền tâm lý.
Trang 21• B) Đánh giá qua thái độ đối với công việc (quan điểm về lao động, ưa thích
công việc gì, tự giá hay bị ép buộc….)
• C) Đánh giá qua quan điểm sống và làm việc, hệ thống động cơ, quan điểm về
quản lý con người, về định hướng giá trị
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3.1 Những phẩm chất về tư tưởng, chính trị, đạo đức tác phong.
Đúng
Điểm: 1/1
Trang 22Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo bạn nguyên nhân nào sau đây là quan trọng nhất gây mất đoàn kết trong một tập thể do chính người lãnh đạo tạo nên?
Chọn một câu trả
• B) Quá thoải mái vui vẻ
Trang 23Chọn một câu trả lời
• A) Giao tiếp bằng ngôn ngữ trực tiếp
• B) Giao tiếp phi ngôn ngữ
• C) Giao tiếp bằng ngôn ngữ gián tiếp
• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai
Sai Đáp án đúng là: Giao tiếp bằng ngôn ngữ gián tiếp.
• A) Điều kiện xã hội, trình độ phát triển của xã hội tiện nghi, vật chất
• B) Phong tục tập quán, đặc điểm dân tộc, luật lệ nếp sống quy định xã hội
Trang 24• C) Vai trò, cương vị, quyền hạn, nghề nghiệp lĩnh vực hoạt động
Trang 25• B) Là việc nhận biết đối tượng giao tiếp thông qua các cảm giác của con người.
• C) Là vị trí tương đối về mặt tâm lý giữa các bên tâm lý trong quan hệ với nhau, tạo nên trạng thái đặc biệt tương ứng giữa các thành viên
Trang 26• D) Là việc sử dụng thành thạo hệ thống ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp để đối tượng giao tiếp có thể hiểu được thông tin mình đưa ra
Sai Đáp án đúng là: Luôn tri giác lẫn nhau và trên cơ sở tri giác đem lại tư duy giúp chúng ta phán đoán tình hình để lựa chọn phương án giáo tiếp cho phù hợp với đối
tượng giao tiếp.
• A) Lời nói phải đúng vai và cách nói khéo léo, dễ nghe
• B) Lời nói phải phù hợp với người nghe
• C) Nội dung rõ ràng, mạch lạc, tránh hiểu theo nhiều nghĩa
Trang 27• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng
Sai Đáp án đúng là: Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì:
Nguyên tắc khi giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Lời nói phải đúng vai; Lời nói phải phù hợp với người nghe; Nội dung rõ ràng, mạch lạc, tránh hiểu theo nhiều nghĩa; Cách nói phải khéo léo, tế nhị.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
• A) Tăng cường quan sát đối tượng giao tiếp
• B) Nắm bắt được ý nghĩa của ngôn ngữ không lời
• C) Tìm hiểu về tướng mạo của con người
Trang 28• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng
Sai Đáp án đúng là: Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì:
Khi giao tiếp, cần quan sát diện mạo; ngôn ngữ của đối tượng giao tiếp để nắm bắt tâm lý của họ.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của giao tiếp.
• A) Phải nắm được tâm lý cá nhân, tâm lý xã hội, biết người, biết mình
• B) Phải biết lựa chọn hình thức giao tiếp hợp lý
• C) Giao tiếp một cách văn hoá, lịch sự hòa nhã
Trang 30Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.4 Trạng thái bản ngã trong giao tiếp.
• A) Con người với con người
• B) Con người với động vật
• C) Động vật với động vật
Trang 31• D) Con người với thế giới xung quanh
Sai Đáp án đúng là: Con người với con người.
Vì:
Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người với người và với các yếu tố xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1.1 Khái niệm và phân loại giao tiếp.
• A) Đặc điểm bên ngòai như: Vẻ mặt, dáng điệu, ánh mắt, tác phong, ăn mặc
• B) Nói, cười, vui vẻ
• C) Ngữ điệu, âm điệu
Trang 32• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng
Sai Đáp án đúng là: Đặc điểm bên ngoài như: Vẻ mặt, dáng điệu, ánh mắt, tác phong, ăn mặC.
Vì:
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được thể hiện: Đặc điểm bên ngòai như: Vẻ mặt, dáng điệu, ánh mắt, tác phong, ăn mặC.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ.
Trang 33• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai
Sai Đáp án đúng là: Trạng thái bản ngã thành niên.
Vì:
Trạng thái bản ngã thành niên là đặc trưng cá tính biết bình tĩnh và khách quan phân tích sự việc một cách có lý trí trong quá trình giao tiếp Trạng thái bản ngã thanh niên
mô tả người có trạng thái bản ngã này sẽ biết kiềm chế, biết phân tích khách quan tình thế, biết giải quyết vấn đề có tình, có lý.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.4 Trạng thái bản ngã trong giao tiếp.
Trang 34• D) Lời nói
Sai Đáp án đúng là: Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
Vì:
Trong giao tiếp chỉ có thể sử dụng phương tiện: ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2 Công cụ của giao tiếp.
• B) Hãy nghĩ tới hậu quả của việc không kiềm chế đượC
• C) Luôn luôn giữ phương châm sống của bản thân, của doanh nghiệp
Trang 35• A) Tình huống giao tiếp và khoảng cách giao tiếp
• B) Thế tâm lý cá nhân đối với nhau
• C) Trình độ giao tiếp và cá tính của họ
Trang 36• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng
Sai Đáp án đúng là: Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì:
Sự giao tiếp bị chi phối bởi những yếu tố: Tình huống giao tiếp và khoảng cách giao tiếp; Thế tâm lý cá nhân đối với nhau; Trình độ giao tiếp và cá tính của họ.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2 Công cụ của giao tiếp.
Trang 37• D) Tư duy sáng tạo
Sai Đáp án đúng là: Trao đổi thông tin.
Vì:
Giao tiếp là sự tiếp xúc giữa người và người, thông qua đó mà con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tìm hiểu lẫn nhau, tác động qua lại với nhau.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1.1 Khái niệm và phân loại giao tiếp.
Trang 38• A) Năng lực tưởng tượng
• B) Năng lực nhận thức và năng lực tư duy
• C) Năng lực giao tiếp
Trang 39• D) Năng lực hoạt động
Sai Đáp án đúng là: Năng lực nhận thức và năng lực tư duy.
Vì:
Ngôn ngữ phản ánh năng lực nhận thức và năng lực tư duy của tâm lý cá nhân.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Nhận thức trong giao tiếp.
• A) Nên sử dụng ngôn ngữ có lời
• B) Sử dụng nhuần nhuyễn kết hợp giữa ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời.
• C) Sử dụng nhiều ngôn ngữ có lời, ngôn ngữ không lời chỉ phụ hoạ
Trang 40• D) Nên sử dụng ngôn ngữ không lời
Sai Đáp án đúng là: Sử dụng nhuần nhuyễn kết hợp giữa ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời.
Vì:
Muốn giao tiếp đạt hiệu quả con người phải Sử dụng nhuần nhuyễn kết hợp giữa ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời.
Anh/chị tham khảo mục 5.2.2 Công cụ của giao tiếp.
• A) Hiện tượng xã hội
• B) Cái chung của nhiều người
• C) Là hiện tượng tâm lý phức tạp
Trang 41• D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai
Sai Đáp án đúng là: Hiện tượng xã hội.
Vì:
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người Hoạt động ngôn ngữ là hiện tượng xã hội.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
• A) Hay buồn bực, tức giận hoặc vui cười bộc phát, tự nhiên
• B) Là đặc trưng phong cách thiếu bình tĩnh, không biết kiềm chế và tự tin trong giao tiếp
• C) Trạng thái hành vi mà người giao tiếp nhận biết được quyền hạn, vị thế hơn hẳn của mình và thể hiện trong giao tiếp qua lời nói hành vi