1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

EG008 TAM LY KINH DOANH

45 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm Lý Kinh Doanh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 63,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu1 Góp ý Điểm : 1 Quá trình tâm lý được hiểu là hiện tượng tâm lý nào? Chọn một câu trả lời • A) Diễn ra trong thời gian tương đối dài, xác định được thời gian mở đầu và kết thúc. • B) Diễn ra trong thời gian rất dài, xác định được thời gian mở đầu và kết thúc. • C) Diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, , xác định được thời gian mở đầu và kết thúc. • D) Diễn ra trong thời gian tương đối dài, không xác định được thời gian mở đầu và kết thúc. Sai. Đáp án đúng là: Diễn ra trong thời gian tương đối dài, không xác định được thời gian mở đầu và kết thúc. Vì: Quá trình tâm lý là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, không xác định được thời gian mở đầu và kết thúc. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.3. Đặc điểm của hiện tượng tâm lý. Không đúng Điểm: 01. Câu2 Góp ý Điểm : 1 Quan điểm sau đây là của học thuyết của tác giả nào: “Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan của bộ não thông qua hoạt động của con người”: Chọn một câu trả lời • A) Watson • B) Freud. • C) Ghextan. • D) Macxít. Sai. Đáp án đúng là: Macxit. Vì: Các học thuyết thuộc dòng tâm lý Macxit cho rằng “Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan của bộ não thông qua hoạt động của con người” hay “Tâm lý là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” Tham khảo: Bài 1, mục1.1.2.3: Những quan điểm tâm lý học hiện đại. Không đúng Điểm: 01. Câu5 Góp ý Điểm : 1 Đặc điểm của hiện tượng tâm lý được hiểu Chọn một câu trả lời • A) Là hiện tượng tinh thần. • B) Có sức mạnh vô cùng to lớn. • C) Là hoạt động hàng ngày của con người. • D) Là hiện tượng tinh thần có sức mạnh vô cùng to lớn. Đúng. Đáp án đúng là: Là hiện tượng tinh thần có sức mạnh vô cùng to lớn. Vì: Đặc điểm của hiện tượng tâm lý là hiện tượng tinh thần và có sức mạnh vô cùng to lớn. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.3: Đặc điểm của hiện tượng tâm lý. Đúng Điểm: 11. Câu6 Góp ý Điểm : 1 Đây không phải là nhiệm vụ của tâm lý học quản lý? Chọn một câu trả lời • A) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phát triển nhân cách cán bộ, phát triển quan hệ xã hội… • B) Nghiên cứu những cơ sở tâm lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý. • C) Áp dụng đối với việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ. • D) Không áp dụng cho đào tạo và phát triển nhân cách cán bộ Đúng. Đáp án đúng là: Không áp dụng cho đào tạo và phát triển nhân cách cán bộ Vì: Nhiệm vụ của tâm lý học quản lý là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phát triển nhân cách cán bộ, phát triển quan hệ xã hội, nghiên cứu những cơ sở tâm lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý và đối với việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ. Tham khảo: Bài 1, mục1.2.1.4. Tâm lý học Quản trị kinh doanh. Đúng Điểm: 11. Câu7 Góp ý Điểm : 1 Đối tượng tác động của quản trị kinh doanh là Chọn một câu trả lời • A) cá nhân người lao động. • B) tập thể người lao động trong doanh nghiệp • C) các đối tác của doanh nghiệp. • D) các khách hàng của doanh nghiệp. Đúng. Đáp án đúng là: tập thể người lao động trong doanh nghiệp Vì: Theo khái niệm, Quản trị kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể doanh nghiệp lên tập thể lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt mục tiêu đề ra theo đúng luật pháp và chuẩn mực xã hội. Do vậy, tập thể lao động chính là đối tượng tác động của quản trị kinh doanh. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.3: Quản trị kinh doanh. Đúng Điểm: 11. Câu8 Góp ý Điểm : 1 Phương án không phải là nhiệm vụ của tâm lý học quản trị kinh doanh? Chọn một câu trả lời • A) Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của tập thể lao động. • B) Nghiên cứu các quy luật của các hiện tượng tâm lý. • C) Nghiên cứu các cơ chế vận hành của các hiện tượng tâm lý. • D) Nghiên cứu các tình huống tâm lý cá nhân Đúng. Đáp án đúng là: Nghiên cứu các tình huống tâm lý cá nhân Vì: Nhiệm vụ của tâm lý học quản trị kinh doanh bao gồm: Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của tập thể lao động; Nghiên cứu các quy luật của các hiện tượng tâm lý; Nghiên cứu các cơ chế vận hành của các hiện tượng tâm lý. Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2: Nhiệm vụ của tâm lý học Quản trị kinh doanh Đúng Điểm: 11. Câu9 Góp ý Điểm : 1 Đâu không phải là nội dung của tâm lý xét trên 3 phương diện về mặt nội dung, mặt cơ chế, mặt bản chất của tâm lý? Chọn một câu trả lời • A) Tâm lý người diễn ra theo cơ chế phản xạ của não. • B) Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử. • C) Tâm lý con người không có bản chất xã hội và phản ánh ý muốn chủ quan của con người • D) Tâm lý con người là sự phản ánh thế giới khách quan thông qua lăng kính chủ quan (chủ thể). Đúng. Đáp án đúng là: Tâm lý con người không có bản chất xã hội và phản ánh ý muốn chủ quan của con người Vì: Xét trên 3 phương diện về mặt nội dung, mặt cơ chế, mặt bản chất của tâm lý thì mặt nội dung của tâm lý là: Tâm lý người diễn ra theo cơ chế phản xạ của não, có bản chất xã hội và mang tính lịch sử và tâm lý con người là sự phản ánh thế giới khách quan thông qua lăng kính chủ quan (chủ thể). Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.3: Những quan điểm tâm lý học hiện đại. Đúng Điểm: 11. Câu10 Góp ý Điểm : 1 Quan điểm “Tinh thần, tâm lý không thể tách rời khỏi não bộ của con người. Nó là sản phẩm vật chất phát triển tới mức độ cao” là quan điểm của học giả nào trong các học giả sau? Chọn một câu trả lời • A) Đềcác. • B) ĐácUyn. • C) Phơbách. • D) Heghen.

Trang 1

Quá trình tâm lý là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, không xác định được thời gian mở đầu và kết thúc.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.3 Đặc điểm của hiện tượng tâm lý.

Không đúng

Điểm: 0/1.

Câu2 [Góp ý]

Điểm : 1

Trang 2

Quan điểm sau đây là của học thuyết của tác giả nào: “Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan của bộ não thông qua hoạt động của con người”:

Các học thuyết thuộc dòng tâm lý Macxit cho rằng “Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan của bộ não thông qua hoạt động của con người” hay

“Tâm lý là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”

Tham khảo: Bài 1, mục1.1.2.3: Những quan điểm tâm lý học hiện đại.

Trang 3

Chọn một câu trả

• B) Có sức mạnh vô cùng to lớn

• C) Là hoạt động hàng ngày của con người

• D) Là hiện tượng tinh thần có sức mạnh vô cùng to lớn

Đúng Đáp án đúng là: Là hiện tượng tinh thần có sức mạnh vô cùng to lớn.

Vì:

Đặc điểm của hiện tượng tâm lý là hiện tượng tinh thần và có sức mạnh vô cùng to lớn

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.3: Đặc điểm của hiện tượng tâm lý.

Trang 4

• B) Nghiên cứu những cơ sở tâm lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý

• C) Áp dụng đối với việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ

• D) Không áp dụng cho đào tạo và phát triển nhân cách cán bộ

Đúng Đáp án đúng là: Không áp dụng cho đào tạo và phát triển nhân cách cán bộ

Vì:

Nhiệm vụ của tâm lý học quản lý là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phát triển nhân cách cán bộ, phát triển quan hệ xã hội, nghiên cứu những cơ sở tâm

lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý và đối với việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ

Tham khảo: Bài 1, mục1.2.1.4 Tâm lý học Quản trị kinh doanh.

• B) tập thể người lao động trong doanh nghiệp

Trang 5

• C) các đối tác của doanh nghiệp

• D) các khách hàng của doanh nghiệp

Đúng Đáp án đúng là: tập thể người lao động trong doanh nghiệp

Vì: Theo khái niệm, Quản trị kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể doanh nghiệp lên tập thể lao động trong

doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt mục tiêu đề ra theo đúng luật pháp và chuẩn mực xã hội Do vậy, tập thểlao động chính là đối tượng tác động của quản trị kinh doanh

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.3: Quản trị kinh doanh.

lời • A) Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của tập thể lao động

• B) Nghiên cứu các quy luật của các hiện tượng tâm lý

• C) Nghiên cứu các cơ chế vận hành của các hiện tượng tâm lý

Trang 6

• D) Nghiên cứu các tình huống tâm lý cá nhân

Đúng Đáp án đúng là: Nghiên cứu các tình huống tâm lý cá nhân

lời • A) Tâm lý người diễn ra theo cơ chế phản xạ của não

• B) Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

• C) Tâm lý con người không có bản chất xã hội và phản ánh ý muốn chủ quan của con người

Trang 7

• D) Tâm lý con người là sự phản ánh thế giới khách quan thông qua lăng kính chủ quan (chủ thể)

Đúng Đáp án đúng là: Tâm lý con người không có bản chất xã hội và phản ánh ý muốn chủ quan của con người

Vì:

Xét trên 3 phương diện về mặt nội dung, mặt cơ chế, mặt bản chất của tâm lý thì mặt nội dung của tâm lý là: Tâm lý người diễn ra theo cơ chế phản

xạ của não, có bản chất xã hội và mang tính lịch sử và tâm lý con người là sự phản ánh thế giới khách quan thông qua lăng kính chủ quan (chủ thể)

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.3: Những quan điểm tâm lý học hiện đại.

Trang 9

lời • A) Nghiên cứu sự thích ứng của công việc kinh doanh với con người

• B) Nghiên cứu mối quan hệ của con người với nghề nghiệp

• C) Nghiên cứu sự thích ứng của con người với con người trong quản trị kinh doanh

• D) Nghiên cứu sự phức tạp trong nội tâm của con người

Sai Đáp án đúng là: Nghiên cứu sự phức tạp trong nội tâm của con người.

Vì:

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học quản trị kinh doanh bao gồm: Nghiên cứu sự thích ứng của công việc kinh doanh với con người; Nghiên cứumối quan hệ của con người với nghề nghiệp; Nghiên cứu sự thích ứng của con người với con người trong quản trị kinh doanh.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.1: Đối tượng nghiên cứu.

lời • A) hành vi của con người và khả năng của con người

• B) bản chất con người và hành vi con người

• C) về khả năng hoạt động của con người và những yêu cầu tâm lý đối với việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng lao động

• D) cơ sở tâm lý để nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo và những yêu cầu tâm

lý đối với việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng lao động

Đúng Đáp án đúng là: cơ sở tâm lý để nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo và những yêu cầu tâm lý đối với việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng lao

động

Vì:

Nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học quản lý là nghiên cứu cơ sở tâm lý để nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo và những yêu cầu tâm lý đối với việctuyển chọn, bố trí, sử dụng lao động

Trang 11

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.4: Tâm lý học Quản trị kinh doanh.

• B) Trong trả công lao động, có bổ sung tiền thưởng

• C) Trả lương theo thành tích kinh doanh

• D) Trả lương theo vị trí công tác

Đúng Đáp án đúng là: Trong trả công lao động, có bổ sung tiền thưởng

Trang 12

Nhận định nào là mục đích của tâm lý học quản trị kinh doanh?

• C) Tạo nên bầu không khí vui tươi, đoàn kết trong doanh nghiệp

• D) Tác động vào sự tích cực của người lao động và tạo nên bầu không khí vui tươi, đoàn kết trong doanh nghiệp

Đúng Đáp án đúng là: Tác động vào sự tích cực của người lao động và tạo nên bầu không khí vui tươi, đoàn kết trong doanh nghiệp.

Vì:

Theo khái niệm Tâm lý học QTKD là môn khoa học chuyên ngành ứng dụng tâm lý học vào hoạt động quản trị kinh doanh như một nghệ thuật tácđộng vào tính tích cực của người lao động, thúc đẩy họ làm việc vừa vì lợi ích của cá nhân vừa vì lợi ích của tập thể và lợi ích của toàn xã hội, tạonên bầu không khí vui tươi đoàn kết trong doanh nghiệp

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.4: Tâm lý học Quản trị kinh doanh

Trang 13

Chọn một câu trả

lời • A) Biết đối nhân xử thế khi quản lý và lãnh đạo quần chúng

• B) Tránh được những sai lầm trong ứng xử, giao tiếp và hoạch định quản lý

• C) Có được hệ thống lý luận nhận thức được quy luật chung trong việc quản lý con người

• D) Tăng những sai sót và có nhận thức phức tạp hơn trong quản lý con người

Đúng Đáp án đúng là: Tăng những sai sót và có nhận thức phức tạp hơn trong quản lý con người

Trang 14

• B) Con người với tư cách là khách thể quản lý

• C) Quan hệ với chủ thể và khách thể quản lý

• D) Con người có thể đóng vai trò là chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan

hệ với 2 đối tượng đó

Đúng Đáp án đúng là: Con người có thể đóng vai trò là chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệ

Trang 15

• B) hoạch định, tổ chức, lãnh đạo

• C) hoạch định, kiểm soát đánh giá, tổ chức

• D) hoạch định, lãnh đạo, kiểm tra, tổ chức

Đúng Đáp án đúng là: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.

Vì:

Hoạch định; tổ chức; lãnh đạo; kiểm soát đánh giá là bốn chức năng của hoạt động quản trị

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1.3: Quản trị kinh doanh.

lời • A) Tâm lý có sức mạnh to lớn đến đời sống của con người

• B) Tâm lý là hiện tượng quen thuộc, gần gũi với con người

Trang 16

• C) Tâm lý là hiện tượng tinh thần

• D) Tâm lý là hiện tượng vật chất

Đúng Đáp án đúng là: Tâm lý là hiện tượng vật chất

Trang 17

• C) Tổ chức thực thi và kiểm soát các chiến lược và chính sách kinh doanh

• D) Nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh, tổ chức thực thi và kiểm soát các chiến lược và chính sách kinh doanh

Đúng Đáp án đúng là: Nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh, tổ chức thực thi và kiểm soát các chiến lược và

B) Lý thuyết quản trị theo khoa học kế thừa lý thuyết hành chính

C) Lý thuyết quản trị hành chính bổ sung cho lý thuyết quản trị theo khoa học

D) Phụ thuộc lẫn nhau

Trang 18

Sai Đáp án đúng là: Lý thuyết quản trị hành chính bổ sung cho lý thuyết quản trị theo khoa học.

C) Cần nắm vững tâm lý cá nhân, tâm lý tập thể và kiến thức tâm lý học

D) Không cần nắm vững tâm lý tập thể, chỉ cần nắm vững tâm lý cá nhân

Sai Đáp án đúng là: Cần nắm vững tâm lý cá nhân, tâm lý tập thể và kiến thức tâm lý họC.

Trang 19

A) Những hiện tượng tâm lý dễ mất đi

B) Những hiện tượng tâm lý không ổn định

C) Những hiện tượng tâm lý ổn định, tạo thành nét chung của nhân cách

D) Những hiện tượng tâm lý tồn tại mãi mãi đến lúc chết đi

Sai Đáp án đúng là: Những hiện tượng tâm lý ổn định, tạo thành nét chung của nhân cách.

Vì:

Các thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý ổn định, tạo thành nét chung của nhân cách

Tham khảo: Bài 1, mục1.1.1.3 Đặc điểm của tâm lý.

Không đúng

Điểm: 0/1

Câu9 [Góp ý]

Điểm : 1

Theo Mc Gregor phong cách quản lý “củ cà rốt và cây gậy” thích hợp cho loại người nào?

Chọn một câu trả lời A) Người loại X

Trang 20

Trong các nhận xét dưới đây, đâu không phải là nhận xét đúng về tâm lý?

Chọn một câu trả lời A) Tâm lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân,

Trang 21

D) Tâm lý người không phải là sản phẩm của hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người với tư cách là một chủ thể xã hội.

Sai Đáp án đúng là: Tâm lý người không phải là sản phẩm của hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người với tư cách là một chủ thể xã hội.

Vì:

Tâm lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng, tâm lý người là sảnphẩm của hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người với tư cách là một chủ thể xã hội Tâm lý người là kết quả của mỗi cá nhân, là kết qủa của quátrình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.3 Những quan điểm tâm lý học hiện đại

A) Hiện tượng tâm lý vô cùng phong phú, phức tạp, bí ẩn và có tính tiềm tàng

B) Các hiện tượng tâm lý có mối quan hệ với nhau chặt chẽ, tuy nhiên không chi phối lẫn nhau

C) Tâm lý là thế giới bên trong của mỗi con người, đơn giản, con người có thể phân tích, tìm hiểu được

D) Tâm lý là hiện tượng tinh thần, nó tồn tại chủ quan theo ý muốn của con người

Sai Đáp án đúng là: Hiện tượng tâm lý vô cùng phong phú, phức tạp, bí ẩn và có tính tiềm tàng.

Trang 22

hiện tượng tâm lý có 4 đặc điểm sau: Vô cùng phong phú, phức tạp, bí ẩn và có tính tiềm tàng; Các hiện tượng tâm lý có mối quan hệ với nhau chặt chẽ, chiphối lẫn nhau; Tâm lý là hiện tượng tinh thần, nó tồn tại trong đầu óc của chúng ta, chúng ta không nhìn thấy nó, không thể sờ thấy, không thể cân đo đongđếm một cách trực tiếp như các hiện tượng vật chất khác; Hiện tượng tâm lý có sức mạnh vô cùng to lớn trong đời sống con người

Tham khảo: Bài 1, mục1.1.1.3: Đặc điểm của hiện tượng tâm lý.

C) tìm hiểu tâm lý cá nhân

D) đánh giá năng lực con người

Sai Đáp án đúng là: quản lý nhân sự.

Trang 23

Quy luật lây lan tình cảm thể hiện: Tình cảm của một cá nhân có thể bị ảnh hưởng từ lây lan tâm lý từ người kháC.

Tham khảo: Bài 2, mục2.2.3.2 Những quy luật tâm lý tình cảm.

Trang 24

Xu hướng được biểu hiện qua yếu tố nào dưới đây?

B) Ước mơ

C) Tưởng tượng

Trang 25

Theo cơ sở hình thành tính khí thì tính khí là thuộc tính tâm lý quan trọng của cá nhân do đặc điểm bẩm sinh của hệ thần kinh và các đặc điểm khác trong

cơ thể con người tạo ra

Trang 26

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.2 Cơ sở hình thành tính khí.

C) Là trạng thái tâm lý của con người, động lực hành động để sống tồn tại và phát triển

D) Là đòi hỏi khách quan yêu cầu con người phải thích nghi để sống, tồn tại và phát triển

Sai Đáp án đúng là: Là đòi hỏi khách quan yêu cầu con người phải thích nghi để sống, tồn tại và phát triển

Vì:

Theo khái niệm, nhu cầu là những đòi hỏi mà con người cần có để sống, tồn tại và phát triển Nhu cầu là động lực hành động của con người, từ đó nảy sinh

ra nhiều trạng thái tâm lý đa dạng và phong phú Như vậy, nhu cầu không phải là đòi hỏi khách quan yêu cầu con người phải thích nghi để sống, tồn tại vàphát triển

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.4.1: Khái niệm nhu cầu.

Không đúng

Điểm: 0/1

Câu6 [Góp ý]

Điểm : 1

Trang 27

“Những biểu hiện về mặt cường độ, tốc độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lý trong những hành vi, cử chỉ và cách nói năng của con người” là phát biểu về nội dung nào dưới đây?

Tính khí sôi nổi và linh hoạt có những điểm nào giống nhau?

Chọn một câu trả lời A) Thần kinh yếu

B) Thần kinh mạnh

Trang 28

D) Phải đánh giá khách quan, đánh giá đúng sự cố gắng, nỗ lực của mọi người, phải có chế độ đãi ngộ hợp lý.

Sai Đáp án đúng là: hải đánh giá khách quan, đánh giá đúng sự cố gắng, nỗ lực của mọi người, phải có chế độ đãi ngộ hợp lý

Trang 29

Để kích thích động viên những người dưới quyền cần phải đánh giá một cách khách quan; phải đánh giá đúng sự cố gắng, nỗ lực của mọi người và phải cóchế độ đãi ngộ hợp lý Điều đó thường gây cho họ một cảm giác tự hào, sung sướng, cảm xúc đó là một kích thích tích cực cho sự nỗ lực tiếp theo trongcông việC

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.5.3 Ứng dụng của việc tác động tới tình cảm của nhân viên.

A) Con người sẽ không bao giờ thỏa mãn với cái mình có

B) Mức độ thỏa mãn của nhu cầu không đổi

C) Có nhiều nhu cầu cùng một lúc

D) Con người có nhiều nhu cầu khác nhau tại những thời điểm khác nhau

Sai Đáp án đúng là: Con người sẽ không bao giờ thỏa mãn với cái mình có.

Trang 30

B) hành vi của con người biểu hiện trong hoạt động đời sống xã hội

C) thái độ, các ứng xử của con người với bản thân, lao động, con người và xã hội

D) nhận thức và sự phản ứng của con người với lao động và xã hội

Sai Đáp án đúng là: thái độ, các ứng xử của con người với bản thân, lao động, con người và xã hội.

Trang 31

Chọn một câu trả lời

A) Thiếu cởi mở, bình tĩnh, chín chắn

B) Tình cảm kín đáo, ít chan hòa

C) Có khả năng kiềm chế, thận trọng trong hành động

D) Nhận thức nhanh, tính cởi mở, giao tiếp rộng, tích cựC

Sai Đáp án đúng là: Nhận thức nhanh, tính cởi mở, giao tiếp rộng, tích cực.

Chọn một câu trả lời A) Người linh hoạt

B) Người sôi nổi

C) Người ưu tư; điềm tĩnh

Trang 32

D) Người linh hoạt, sôi nổi

Sai Đáp án đúng là: Người điềm tĩnh.

A) Quy luật lây lan tâm lý

B) Quy luật thích ứng của tình cảm

C) Quy luật tương phản

D) Quy luật tâm lý khách hàng

Sai Đáp án đúng là: Quy luật lây lan tâm lý.

Vì:

Quy luật lây lan tình cảm: Tình cảm của một cá nhân có thể bị ảnh hưởng từ lây lan tâm lý từ người khác, chính vì vậy, xu hướng mối thời trang là sự lây lan

Trang 33

A) Nhu cầu xã hội

B) Nhu cầu được tôn trọng

C) Nhu cầu được giao lưu

Trang 34

Tính khí sôi nổi thường biểu hiện

Chọn một câu trả lời A) Không can đảm, không hăng hái, sôi nổi

B) Điềm đạm, tế nhị, tình cảm bộc lộ nhẹ nhàng

C) Thận trọng, thần kinh yếu, cân bằng

Trang 35

D) Thường nói thẳng, tình cảm bộc lộ mạnh, thiếu tế nhị

Sai Đáp án đúng là: Thường nói thẳng, tình cảm bộc lộ mạnh, thiếu tế nhị.

A) Những hiện tượng tâm lý dễ mất đi

B) Những hiện tượng tâm lý không ổn định

C) Những hiện tượng tâm lý tạo thành nét chung của nhân cách

D) Những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định

Sai Đáp án đúng là: Những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định.

Vì:

Đặc điểm tâm lý cá nhân phụ thuộc vào nét tính cách riêng của mỗi người Trong đó, tính cách là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản và bền vững củacon người chính vì vậy những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định

Ngày đăng: 03/12/2021, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tâm lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng, tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người với tư cách là một chủ thể xã hội - EG008 TAM LY KINH DOANH
m lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng, tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người với tư cách là một chủ thể xã hội (Trang 21)
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.2 Cơ sở hình thành tính khí. Không đúng - EG008 TAM LY KINH DOANH
ham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.2 Cơ sở hình thành tính khí. Không đúng (Trang 26)
Năng lực đượchình thành không do tác dụng của các yếu tố nào dưới đây? - EG008 TAM LY KINH DOANH
ng lực đượchình thành không do tác dụng của các yếu tố nào dưới đây? (Trang 36)
Tình cảm là một trong những hình thức trải nghiệm cơ bản của con người về thái độ của mình với những sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan với người khác và với bản thân, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của mình. - EG008 TAM LY KINH DOANH
nh cảm là một trong những hình thức trải nghiệm cơ bản của con người về thái độ của mình với những sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan với người khác và với bản thân, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của mình (Trang 38)
• C) Xây dựng theo mô hình gia đình Khổng giáo theo 5 nguyên tắc: con cái phải kính trọng ông, bà cha mẹ; trung thành, phục tùng, nhân hậu và tận tụy với chủ - EG008 TAM LY KINH DOANH
y dựng theo mô hình gia đình Khổng giáo theo 5 nguyên tắc: con cái phải kính trọng ông, bà cha mẹ; trung thành, phục tùng, nhân hậu và tận tụy với chủ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w