- Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn nhỏ nhỏ, xiêu xiêu hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh nho nhỏ, đèm đẹp, xôm[r]
Trang 1Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng một bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
Trình bày nội dung, nghệ thuật của bài ca dao đó ?
Trang 2TỪ LÁY
I Các loại từ láy :
1 Xét ví dụ a.
? Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu :
Láy lại tiếng gốc Từ láy toàn bộ Láy bộ phận m Từ láy bộ phận Láy bộ phận iêu Từ láy bộ phận
Trang 3? Vì sao các từ láy sau không nói là
- bật bật bần bật : biến đổi phụ âm cuối
để tạo sự hài hòa về âm thanh.
- thẳm thẳm thăm thẳm : biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
2 Ghi nhớ/ SGK/42 (học thuộc)
Xét ví dụ b.
Trang 4- Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn
( nhỏ nhỏ, xiêu xiêu ) hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về
âm thanh ( nho nhỏ, đèm đẹp, xôm xốp ).
- Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về
phụ âm đầu ( long lanh, nhăn nhó ) hoặc phần vần (lác
đác, lí nhí).
Trang 5II/ Nghĩa của từ láy
1 Xét ví dụ.
? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa,tích tắc,
âm thanh ?
Ví dụ a ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
? Các từ láy trong mỗi nhóm ở SGK có
điểm gì chung về âm thanh và ý nghĩa ? - Lí nhí, li ti, ti hí .
mô phỏng âm thanh.
Ví dụ b.
Cùng vần i , gợi sự nhỏ bé.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
Lặp lại phụ âm đầu và vần ấp Trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng
Trang 6Ví dụ c So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc
-mềm mại - mềm , đo đỏ - đỏ
Nghĩa giảm nhẹ hơn
-Ào ào – ào , ầm ầm - ầm
Nghĩa nhấn mạnh hơn
2 Ghi nhớ / SGK/42 (học thuộc
Trang 7- Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.
- Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc : sắc thái biểu cảm, sắc thái nhấn mạnh
hoặc giảm nhẹ.
Trang 8III/ Luyện tập :
Nhóm 1,2: Bài tập 1/SGK/43 Nhóm 3,4: Bài tập 2/SGK/43
Nhóm 7,8: Bài tập 4/SGK/43 Nhóm 5,6: Bài tập 3/SGK/43
Trang 9Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
-Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đ a cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã s ng mọng lên vì khóc nhiều
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức t ởi của em Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nh ng n ớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt đầm cả gối và hai cánh tay áo
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra v ờn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào Em lặng lẽ
đặt tay lên vai tôi Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc
Chúng tôi cứ ngồi im nh vậy Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa th ợc d ợc trong v ờn đã thoáng hiện trong màn s ơng sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót Ngoài
đ ờng, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những ng ời đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật vẫn cứ nh hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề nh thế này
Trang 10Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận
rực rỡ, rón rén lặng lẽ, ríu ran nặng nề nức nở Nhảy nhót, tức tưởi
bần bật thăm thẳm
chiêm chiếp
Bài tập 1 Phân loại :
Trang 11Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào tr ớc hoặc sau các tiếng gốc
để tạo ra từ láy:
ló thấp
nhỏ chếch
nhức ách
khác
khang
nhối
Nho
anh chờnh
Trang 123/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a/ nhẹ nhàng
b/ nhẹ nhõm
a/ tan tành
b/ tan tác
a/ xấu xa
b/ xấu xí
Trang 13Bµi tËp 4: §Æt c©u víi mçi tõ: nhá nh¾n, nhá nhÆt, nhá nhÎ, nhá nhen, nhá nhoi.
-Anh ấy tính tình nhỏ nhen,ích kỉ.
-Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.