z Trạng thái ứng suất trên tiết diện ngang của dầm chỉ phụ thuộc vào chỉ phụ thuộc vào hợp lực của các ứng lực tác dụng trên tiết diện ngang mà không phụ thuộc gì vào cách thức tác dụng
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CƠ KẾT CẤU TÀU
Trang 2độ bền và độ cứng của kết cấu tàu.
chi phí cho nguyên vật liệu, tức là giảm giá
thành cho con tàu được đóng.
tàu các phương pháp tính toán kết cấu vỏ
tàu về độ bền và độ cứng, gọi là cơ kết cấu
tàu thủy
Trang 3Cơ kết cấu tàu thuỷ giải đáp ba
xuất hiện trong kết cấu thân tàu
dụng lên thân tàu.
chuyển vị nào có thể cho phép xuất hiện
trên kết cấu thân tàu.
Trang 4lực.
tính toán kết cấu thân tàu dưới tác dụng
Trang 5z Chương 1 : UỐN CÁC THANH THẲNG VÀ HỆ
THANH ĐƠN GIẢN.
z Chương 2 : UỐN DẦM TRÊN NỀN ĐÀN HỒI.
Trang 6quan về môn học
Trang 7BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CƠ KẾT CẤU TÀU
Trang 8CHƯƠNG 1: UỐN CÁC THANH THẲNG
&1 CÁC QUAN HỆ CƠ BẢN CỦA LÝ
THUYẾT UỐN DẦM
1 Khái niệm:
- Thanh: Tên gọi dùng để chỉ vật thể mà một trong ba kích
thước ( trong không gian 3 chiều của hình học Euclic )
của nó lớn hơn nhiều so với hai kích thước còn lại
+ Các thành phần của thanh: Tiết diện ngang, trọng tâm
tiết diện ngang, trục của thanh
+ Thanh thẳng có tiết diện ngang không đổi chính là
thanh lăng trụ.
- Dầm: Thanh được gọi là dầm khi làm việc chủ yếu uốn
dưới tác dụng của các tải trọng ngang
Trang 92 Các giả thuyết:
z Thừa nhận giả thuyết tiết diện phẳng
z Bỏ qua ứng suất pháp trên các diện tích song
song với trục dầm, vì chúng quá nhỏ.
z Chỉ giới hạn khảo sát các dầm cứng, là dầm có
độ võng nhỏ so với chiều cao tiết diện ngang của
nó và có góc xoay tiết diện ngang là nhỏ khi so
với đơn vị.
z Trạng thái ứng suất trên tiết diện ngang của dầm
chỉ phụ thuộc vào chỉ phụ thuộc vào hợp lực của
các ứng lực tác dụng trên tiết diện ngang mà
không phụ thuộc gì vào cách thức tác dụng của
tải trọng ngoài lên dầm.
z Dầm được nghiên cứu ở đây là dầm thẳng, làm từ
vật liệu đồng chất
Trang 103 Hệ trục tọa độ:
Trục Ox trùng với trục dầm còn các trục Oy và Oz sẽ là
các trục quán tính chính xuyên tâm (trục quán tính tâm
chính) của tiết diện ngang
Trường hợp trục dầm không thẳng, trục Ox quy ước đi
qua trọng tâm các tiết diện ngang hai đầu dầm Oxyz làm
thành một tam diện thuận
Trang 113 Qui ước dấu:
Tất cả các phần trình bày sau này tuân thủ các
qui ước sau đây về dấu:
- Độ võng và tải trọng phân bố (lực
rải) được coi là dương, nếu như chúng
trùng với chiều dương của trục Oz
- Góc xoay tiết diện ngang là dương,
nếu như nếu xoay theo chiều kim đồng
hồ
- Moment uốn là dương trong trường
hợp nó gây ra tác dụng làm cong dầm
về phía âm của trục Oz, tức giãn thớ
âm và nén thớ dương dọc theo trục này
- Lực cắt được coi là dương khi nó có
tác dụng xoay phần bên phải của dầm
ngược chiều kim đồng hồ, khi nhìn từ
phía dương của trục Oy
Trang 12z Dựa trên giả thuyết: Độ cong của
đường đàn hồi do uốn dầm là bé và tiết
diện phẳng ta có:
Vì:
theo định luật Hooke :
;
&
2 2
dx
w
d dx
dw dx
1 2
x = −
σ
Công thức (1.2) cho thấy, với dầm được làm từ vật liệu đồng chất
ứng suất pháp khi uốn thay đổi tuyến tính dọc theo chiều cao dầm
Trang 13- Nếu xét dầm không chịu tác động lực dọc trục :
Kết luận: trục trung hoà đi qua trọng tâm mặt cắt ngang của dầm
- Moment của nội lực xuất hiện trong dầm, lấy đối với trục trung hoà sẽ phải bằng
moment ngoại lực M
- Moment nội lực lấy đối với trục Oz tính theo cách tương tự:
Từ biểu thức (1.4) ta có công thức cơ bản uốn dầm
) 4 1 (
2 2
2
M dydz
z dx
w
d E zdydz
M
A A
x
) 3 1 (
dx
w d Ez dydz
)5.1
(
2
2
M dx
w d
Trang 14- Nếu như tại tiết diện bên trái của phân tố , tiết diện x, có các lực cắt N và
moment uốn M thì tại tiết diện bên phải, tiết diện x+dx, các yếu tố nội lực là:
- Điều kiện cân bằng :
- Cho qua giới hạn, dx → 0 ta có:
Từ (1.7) và (1.8) có thể viết:
Biểu thức tổng quát của lực cắt và moment uốn :
Các công thức (1.10) và (1.11) có thể dùng để tính cách dầm tĩnh định một nhịp.
0
= 2
+ N(x)dx +
dx]
+ [M(x) -
M(x)
0
= q(x)dx +
dx]
+ N(x) [
N(x)
-2
dx q
dx dx
dM dx
dx
dN
N + & M +
( ) ( ) ( 1 8 )
) 7 1 (
x
N dx
dM
x
q dx
dN
=
=
) 9 1
(
2
2
q dx
M
) 11 1 ( )
( )
( )
(
) 10 1 ( )
( )
(
0 0
0 0
0 0
0
M x
x N dxdx x
q x
M
N dx x q x
Trang 154 Ví dụ: Xác định moment uốn và lực cắt trên dầm
Giải: Trên đoạn thứ 1 (0≤ x ≤c):
Theo công thức (1.10) và (1.11) với x0 = 0 ta được:
Trên đoạn thứ 2 (c≤ x ≤l):
theo các công thức (1.10) và (1.11), tại x = c ta có:
Biểu đồ moment uốn & lực cắt như sau:
x l
c qc
qx M
l
c qc
; 2 1
2
const
qq(x)
;0M
;2
N
0 q(x)
;
1 2
M
; 2
2 c
) (
M
; 2
2 x
2
l
x
qc M
c x
N l
qc N
N x = c = = c − + c = − −
Trang 16TÓM LƯỢC
Bài học này sinh viên nắm được:
Trang 17BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CƠ KẾT CẤU TÀU
Trang 18&2 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN UỐN DẦM
1 Phương trình vi phân uốn dầm:
Có thể viết lại phương trình (1.4) dưới dạng:
Chú ý đến (1.8) và (1.9) , ta thu được:
Đối với dầm lăng trụ:
(2.1)
; '
"
q EIw
EIw
(2.4)
; ''
Trang 19N0 , M0 , θ0 , f0 - tương ứng, là lực cắt, moment uốn, góc xoay
và độ dịch chuyển trọng tâm tiết diện ngang đầu mút bên trái
(2.6)
.)
()
(2
)
(6
1
;)
()
(2
1'
)(
''
'''
0
2 0
3 0 0
0 0
0
2 0 0
; 0 0
−+
−+
=
+
−+
−+
=
+
−+
x x
x EI
M x
x EI
N qdxdxdx
EI
w
x
x EI
M x
x EI
N qdxdxdx
EI w
M x
x N qdxdx
EIw M
N qdx
EIw N
θ
θ
Trang 203 Điều kiện biên:
hay w'
0 '
w' EI
; 0
(2.7) 0.
w'
; 0
) 8 2 ( 0 '
' hay w'
0 '
' w' EI
0 '
hay w'
0 '
U.EIw' w
(2.9)
- Kết luận: Phương trình vi phân uốn dầm và các điều kiện
biên là tuyến tính đối với hàm độ võng và các đạo hàm của
nó cũng như đối với tải trọng ngang tác dụng lên dầm.
Trang 21moment tập trung M0 và M1 tại
các đầu mút cùng với tải trọng
ngang phân bố đều :
Từ (2.6), q = const , x0 = 0
Điều kiện biên như sau:
Sử dụng điều kiện biên thứ 3:
Sử dụng điều kiện biên thứ 4 :
Từ (2.13), ta có:
(2.11)
24 6
2
4 3
0
2 0 0
0
EI
qx EI
x
N EI
x M x
f
' M '
EIw' 4/
f 3/ w
: l x
M ' EIw' 2/
f 1/ w
: 0 x
1 1
0 0
(2.12)
24
6 2
4 3
0
2 0 0
0 1
EI
ql EI
l
N EI
l M l
f
(2.13)
2
2 0
0 1
ql l
N M
(2.14)
2
0 1
0
ql l
M M
Trang 22Từ phương trình (2.12), trên cơ sở (2.14), ta tìm được:
Thay các quan hệ (2.14) và (2.15) vào (2.11), ta thu được:
Lấy đạo hàm hàm w, xác định theo (2.6):
Thay x = l x = l vào (2.17) ta thu được công thức xác định góc xoay tại tiết
diện đế bên phải dầm, kết quả này trùng với (2.15) có ở trên.
(2.15)
24
63
3 1
0 0
1 0
EI
ql EI
l
M EI
l
M l
) 2
1
( 24
) 1
( 6
) 3
2
( 6
) 1
3 2
2 4
2 1 2
2 2
1 0
l
x l
x l
x EI
ql l
x l
x EI
l
M l
x l
x l
x EI
l
M l
x f l
x f
(2.17)
)
46
1
(24
)3
62
(6
3 3
2
2 0
0 1
l
x l
x EI
ql l
x l
x EI
l
M l
f f
Trang 235 Phương pháp tham số đầu :
- Phương trình vi phân uốn dầm cho các đoạn dầm :
- Biểu diễn đường đàn hồi, trên toàn bộ chiều dài dầm :
- khi x > a1 hoặc/và x > a2 ta có thể viết:
- Các đại lượng bổ sung xác định được nhờ các phương trình vi phân:
(2.19)
(x);
q EIw
(x);
q w
EI 1IV = 1 IV2 = 2 …
(2.20)
a x
1 a x
1
2 1
++
w
w3
; w w
w2 = 1 + δ 1 = 1 + δ 1 + δ 2 +
( 2.21 )
( )
( )
(
);
( )
( )
( )
(
2 2
3 2
1 1
2 1
q x
q w
EI
x q x
q x
q w
EI
IV
IV
δ δ
δ δ
- Kết luận: trên mỗi đoạn, tải trọng ngoài được biểu thị bằng một biểu
thức giải tích, xác định từ đầu đến cuối đoạn
Trang 24Nếu như, trên đoạn 0 ≤ x ≤ a1, tác dụng một lực rải đều q(x) ,
tại tiết diện x = a 2 tác dụng một lực tập trung P , còn tại tiết diện
x =a 3 tác dụng moment tập trung M thì ta có thể viết như sau:
q 1 (x) = q; q 2 (x) = q 3 (x) = q4(x) = 0 Vì thế cho nên, δ1 q = -q; δ2 q
= δ3 q = 0 Ngoài ra, tại các điểm tiếp giáp còn có các điều kiện
sau: Na 1 = 0; Ma 1 = 0; θa 1 = 0; fa1 = 0; Na2 = P; Ma2
= 0; θa2 = 0; fa2 = 0; Na 3 = 0; Ma 3 = M; θa 3 = 0; fa 3 = 0.
Biểu thức xác định đường đàn hồi của cả dầm
Kết luận: Trong các tính toán thực tế, để xác định đường đàn hồi của
dầm một nhịp, không cần phải dùng đến phương pháp trên đây, vì
người ta đã lập sẵn các bảng uốn dầm
( 2.22 )
2
24
2 3 3
3 2 2
4 1 1
0 0
2 0
3 0 4
EI
a x
M EI
a x
P EI
a x
q
f
x EI
x
M EI
x
N EI
qx w
a x a
x a
x
− +
− +
−
−
+ +
+ +
Trang 25TÓM LƯỢC
Bài học này sinh viên nắm được:
z Điều kiện biên.
z Ví dụ áp dụng.
Trang 26BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CƠ KẾT CẤU TÀU
Trang 27&3- ÁP DỤNG QUY TẮC CỘNG TÁC DỤNG TRONG TÍNH TOÁN UỐN DẦM
1 Nội dung:
- Để xác định các yếu tố uốn dầm, chịu tác dụng của một tải trọng
phức tạp hoặc của một số các tải trọng đơn giản hoặc dầm siêu
tĩnh một nhịp
- Tải trọng phức tạp được tách thành các thành phần đơn giản
- Khi cần xác định các yếu tố uốn dầm một nhịp, siêu tĩnh, tác dụng
của các liên kết “thừa” được thay bằng một phản lực chưa biết
- Sử dụng bảng uốn dầm, xác định độ võng và /hoặc góc xoay của
tiết diện dầm tại chỗ phát sinh phản lực chưa biết (có thể là lực
hoặc moment), do các tải trọng ngoài đã biết và do cả phản lực
“thừa” chưa biết gây ra
- Thiết lập các phương trình xác định chính các phản lực chưa biết
- Các yếu tố uốn của dầm khảo sát tìm được dưới dạng tổng của các
yếu tố uốn tương ứng
Trang 28Tải trọng cho trước có thể coi là tổng hai tải trọng:
1 Tải trọng rải đều với cường độ q0
2 Tải trọng rải hình tam giác với cường độ lớn nhất q = q1 – q0 tại
mút bên phải dầm
Thay liên kết ngàm cứng bằng đế tựa tự do với moment ngàm m
phương trình xác định moment ngàm m từ điều kiện
liên kết tại đầu mút phải của dầm
0 3
24 45
3
3
= +
−
−
EI
ml EI
l
q EI
Trang 29- Từ đó :
- Đường đàn hồi của dầm khảo sát được xác định bằng tổng
do ba thành phần tải trọng gây ra:
- Thay m từ (3.1) vào biểu thức trên, ta được:
(3.1)
15
7360
2
1
x l
x EI
ml l
x l
x l
x EI
ql l
x l
x l
x EI
l
q
w
( ) 3.2
2 120
2
3
5 3
3 4
4
4 3
3
4 0
x l
x EI
ql l
x l
x l
x EI
l
q
w
- Kết luận: Phương trình đường đàn hồi của dầm chịu tải
trọng phức tạp hoàn toàn được xác định nếu ta biết cách
phân tích chúng thành những tải trọng đơn giản rồi kết
hợp lại.
Trang 303 Ví dụ 2: Tìm đường đàn hồi của dầm chịu tải trọng rải
đều với cường độ q , liên kết theo kiểu ngàm đàn hồi trên
Trường hợp đầu dầm ngàm đàn hồi, hệ số ngàm:
Thay momen đầu dầm trong momentt thức (2.16) Mo=M1 = Mng :
Trường hợp ngàm cứng :
EI
ql EI
Ml EI
Ml M
24 6
3
3 +
−
−
= U
( )3.3
2
1 12
ql M
U
( )3.4
2
1
1
l
EI M
2
1
3 2
2 4
−
=
l
x l
x l
x l
x EI
ql
( )3.6
2
1
2 2
2 4
x l
x EI ql
w ng
Trang 32BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CƠ KẾT CẤU TÀU
Trang 331 Đặt vấn đề:
Giả thuyết tiết diện phẳng, các lớp vật chất dọc trục dầm
không có tương tác với nhau, dẫn đến kết luận là, sau khi
dầm bị uốn, các phần tử dọc và ngang trục dầm vẫn bảo
toàn góc vuông giữa chúng như trước khi bị uốn Nói
cách khác, biến dạng cắt, trên toàn tiết diện, bằng 0
Mặt khác, dễ thấy rằng, sự tồn tại của ứng suất tiếp là
hiển nhiên, vì nó chính là yếu tố tương đương tĩnh học
với lực cắt trên tiết diện, cũng như các ứng suất pháp
tương đương tĩnh học, trên toàn tiết diện, với moment
uốn trên tiết diện
Trang 342 Ứng suất tiếp:
Ta khảo sát một tiết diện hở, thành mỏng:
Ứng suất tiếp được qui ước là dương khi nó tác dụng trên
tiết diện dọc có pháp tuyến ngoài trùng với chiều của một
trục toạ độ nào đó, còn bản thân ứng suất này hướng theo
chiều dương của một trong hai trục còn lại.
Phương trình cân bằng của phân tố theo trục Ox
Tính đến (1.6), ta có:
Thay biểu thức của T vào (4.1):
( )4.1
,0
=+
I
S N
=
Trang 353 Ứng suất tiếp trong một số mặt cắt thường gặp:
- 3.1 Đối với tiết diện ngang thành mỏng hở:
- Sau khi thực hiện tích phân trên, ta thu được :
- Như vậy là, hợp lực các ứng suất tiếp trên bản
thành của tiết diện ngang thanh thành mỏng,
có bản cánh nằm ngang, tương đương tĩnh học
với lực cắt trên tiết diện.
2 2
1 2
x
I
N dz
( )4.3
12
2
2
3 1
2
x y
Trang 363.2 Khi tiết diện ngang đối xứng qua trục
nằm ngang:
Phép tính trên là đơn giản nhất Tâm uốn sẽ
nằm trên trục đối xứng này và cách thành
đứng một đoạn e, xác định theo điều kiện:
Thay Q1, Q2, Q3 phương trình (4.4), suy ra :
KL: Tâm uốn nằm về phía lưng của tiết diện
( ) , ( )4.4
2
3 1
h y
b I
N Q
Q
0
1
2 1
3
42
δ δ
I
h
b e
Trang 373.3 Khi tiết diện ngang không đối xứng
qua trục nằm ngang:
Việc tính ứng suất tiếp trên diện ngang được
tiến hành bằng cách đưa vào một mặt cắt dọc
tại một điểm bất kỳ nào đó trên chu tuyến
Ứng lực tiếp tuyến, tác dụng trên mặt cắt dọc
bất kỳ
Chuyển vị dọc của điểm A đối với mép cắt sẽ
bằng
điều kiện liên tục của biến dạng :
Thay (4.5) vào biểu thức (4.7), tìm được:
( ) 4.5
Q
s ds
Q G
u
0
4.6
.0
δ τ
Trang 38TÓM LƯỢC
Bài học này sinh viên nắm được:
z Tại sao có sự xuất hiện ứng suất tiếp.
z Xác định ứng suất tiếp trong tiết diện hở.
z Trong trường hợp tiết diện thành mỏng-kín-phức
hợp, khi bên trong đường bao tiết diện chứa
không phải một mà là một số miền rỗng, như
trường hợp tiết diện ngang tàu có một một số
vách dọc, tiết diện ngang ụ nổi v.v , cần tiến
hành với nhiều mặt cắt dọc bổ sung để biến tiết
diện ngang khảo sát thành hở hoàn toàn Tại mỗi
mặt cắt dọc nói trên, đặt một cặp ứng lực tiếp
tuyến siêu tĩnh , đồng thời, để xác định các lực
này, có thể viết điều kiện liên tục biến dạng tại
mỗi một mặt cắt bổ sung.
Trang 39BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CƠ KẾT CẤU TÀU
Trang 40Sự biến đổi ứng suất tiếp dọc theo chiều cao của dầm
làm cho thiết diện ngang dầm bị vênh.
Trang 412 Độ võng của dầm do cắt:
Ta khảo sát một phân tố dầm chịu cắt như sau:
Góc do cắt các vị trí dọc theo tiết diện ngang:
Góc trung bình này có thể xác định theo công thức
Theo công thức (4.3), khi dầm không có bản cánh :
( )5.1
tb tb
τ γ
δ
Trang 42q EI
x
η
Trang 43Từ đó, sau khi thực hiện phép tích phân, ta được:
Moment uốn được xác định trên cơ sở biểu thức (2.6):
Có thể viết lại (5.6) dưới dạng :
Độ võng tổng cộng của dầm được xác định theo biểu thức sau:
Đại lượng w’ xác định góc quay của đường đàn hồi, còn các yếu tố
uốn khác như góc xoay tiết diện ngang, moment uốn và lực
cắt-xác định qua các biểu thức của - w 1 ’, EIw 1 ’’ và EIw 1 ’’’.
3 0 2
x
M f
x EI
x
M EI
x
N x
w w
( ) 5.7
)
(
x M
w = −
Trang 44Xét dầm tựa tự do trên hai đế cứng :
Đối với dầm như trên, ta có:
Các tiết diện ngang khi đó có góc xoay bổ
sung không đổi
( )
( ) 0 ''
;
0 6
0
0
3 0
= +
= +
+
l N l
EI
l EI
l
N l
η
θ η
l
m
N0 =
( ) 5.9
l G
m G
N w
ω ω
3 Ví dụ:
Trang 45với mỗi một moment uốn, cần bổ sung vào góc xoay tiết diện
1
1 2
0
0 = − ⎢⎣⎡ + + ⎥⎦⎤ − ⎢⎣⎡ − + l ⎥⎦⎤
I EI
l
M l
I EI
l
M
ω
νω
νθ
( )
36
'
63
0'
1
1 2
0
2
1 1
ψ ψ
EI
l
M EI
l
M l
w
EI
l
M EI
l
M w
( 1 ) ( 5.10 )
2
'
l E
m w
161
2 2
2 1
=
l I l I
ω
ν ψ
ω ν ψ
Trang 47BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CƠ KẾT CẤU TÀU
Trang 48Sự biến đổi ứng suất tiếp dọc theo chiều cao của dầm
làm cho thiết diện ngang dầm bị vênh.
Trang 492 Độ võng của dầm do cắt:
Ta khảo sát một phân tố dầm chịu cắt như sau:
Góc do cắt các vị trí dọc theo tiết diện ngang:
Góc trung bình này có thể xác định theo công thức
Theo công thức (4.3), khi dầm không có bản cánh :
( )5.1
tb tb
τ γ
δ
Trang 50q EI
x
η
Trang 51Từ đó, sau khi thực hiện phép tích phân, ta được:
Moment uốn được xác định trên cơ sở biểu thức (2.6):
Có thể viết lại (5.6) dưới dạng :
Độ võng tổng cộng của dầm được xác định theo biểu thức sau:
Đại lượng w’ xác định góc quay của đường đàn hồi, còn các yếu tố
uốn khác như góc xoay tiết diện ngang, moment uốn và lực
cắt-xác định qua các biểu thức của - w 1 ’, EIw 1 ’’ và EIw 1 ’’’.
3 0 2
x
M f
x EI
x
M EI
x
N x
w w
( ) 5.7
)
(
x M
w = −
Trang 52Xét dầm tựa tự do trên hai đế cứng :
Đối với dầm như trên, ta có:
Các tiết diện ngang khi đó có góc xoay bổ
sung không đổi
( )
( ) 0 ''
;
0 6
0
0
3 0
= +
= +
+
l N l
EI
l EI
l
N l
η
θ η
l
m
N0 =
( ) 5.9
l G
m G
N w
ω ω
3 Ví dụ: