1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019

70 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 846,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: + Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hư

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGHIÊM LỆ HUYỀN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGHIÊM LỆ HUYỀN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ : 60720412

Người hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện : Từ 28/07/2020 - 28/11/2020

HÀ NỘI 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu tại lớp CKI - Khóa 23 vừa qua

Em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới: GS.TS Nguyễn

Thanh Bình, người thầy đã trực tiếp tận tình dìu dắt, hướng dẫn, giúp đỡ và

tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các đồng nghiệp làm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài này

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn tới những người thân yêu, gia đình và bạn bè đã luôn chăm lo, khích lệ, động viên tạo điều kiện tốt nhất để tôi có được kết quả như ngày hôm nay

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020

Học viên

Nghiêm Lệ Huyền

Trang 4

DDI Tương tác thuốc

BVĐK Bệnh viện đa khoa

VTM Vitamin

TPCN Thực phẩm chức năng HDSD Hướng dẫn sử dụng

CCHN Chứng chỉ hành nghề BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 5

MỤCLỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần 1: TỔNG QUAN 3

1 Tổng quan về đơn thuốc và hoạt động kê đơn thuốc 3

1.1.Đơn thuốc 3

1.2 Hoạt động kê đơn thuốc 3

1.3 Điều kiện của người kê đơn thuốc 5

1.4 Một số văn bản của BYT quy định về kê đơn thuốc 5

1.5 Nguyên tắc khi kê đơn thuốc: 5

1.6 Quy định về ghi đơn thuốc: 7

1.7 Đánh giá hoạt động kê đơn thuốc 8

2 Thực trạng kê đơn thuốc 9

2.1 Thực trạng kê đơn thuốc trên thế giới 9

2.1.1 Thực trạng kê đơn thiếu thông tin về người bệnh, thuốc, hướng dẫn sử dụng 10

2.1.2 Thực trạng kê nhiều thuốc cùng một đơn 10

2.1.3 Thực trạng kê đơn các thuốc kháng sinh, vitamin và khoáng chất, thuốc tiêm, 10

2.1.4 Thực trạng tương tác thuốc trong đơn thuốc điều trị ngoại trú 11

2.2 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam 12

2.2.1 Thực trạng kê đơn thiếu thông tin về người bệnh, thuốc, hướng dẫn sử dụng 12

2.2.2 Thực trạng kê đơn nhiều thuốc 13 2.2.3 Thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc tiêm, VTM và khoáng

Trang 6

chất, TPCN 14

2.2.4 Thực trạng tương tác thuốc trong đơn thuốc ngoại trú 15

3 Tính cấp thiết của đề tài 16

Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 17

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.2 Thời gian thực hiện và địa điểm nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 17

2.2.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu: 17

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.4 Mẫu nghiên cứu: 25

2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 27

Phần 3 KẾT QUẢ 28

3.1 Thực trạng việc tuân thủ quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2019 28

3.1.1 Thủ tục hành chính về kê đơn 28

3.1.2 Quy định về ghi thông tin bác sĩ kê đơn 29

3.1.3 Quy định về ghi thông tin liên quan đến thuốc 31

3.1.4 Thông tin về ghi chẩn đoán bệnh 34

3.1.5 Sự phân bố nhóm bệnh lý trong đơn khảo sát theo ICD10 35

3.2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Hải Dương năm 2019 36

3.2.1 Số thuốc trung bình trên đơn và sự phân bố thuốc trong đơn 36

3.2.2 Cơ cấu thuốc kê đơn theo nguồn gốc xuất xứ 37

3.2.3 Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMT của Bệnh Viện và DMT thiết yếu 35

3.2.4 Thực trạng kê đơn kháng sinh, vitamin, chế phẩm YHCT và corticoid38 3.2.5 Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác 41

Trang 7

3.2.6 Chi phí sử dụng thuốc 42

Phần 4: BÀN LUẬN 45

4.1 Về thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2019 45

4.1.1 Thủ tục hành chính về kê đơn 45

4.1.2 Quy định về ghi thông tin liên quan đến thuốc 46

4.1.3 Thông tin về ghi chẩn đoán bệnh 47

4.1.4 Sự phân bố nhóm bệnh lý trong đơn khảo sát theo ICD10 48

4.2 Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2019 48

4.2.1 Số thuốc trung bình trên đơn 48

4.2.2 Tỷ lệ thuốc được kê theo nguồn gốc xuất xứ 49

4.2.3 Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMT của Bệnh viện và DMT thiết yếu 50

4.2.4 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, corticoid, vitamin, chế phẩm YHCT 50

4.2.5 Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác 51

4.2.6 Chi phí sử dụng thuốc 52

Phần 5 KẾT LUẬN 54

ĐỀ XUẤT 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thông tin về đơn thuốc và người kê đơn 28

Bảng 3.2: Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ họ và tên, giới tính, địa chỉ 29

Bảng 3.3: Ghi thông tin tuổi, cân nặng của bệnh nhân < 72 tháng tuổi và bệnh nhân > 72 tháng tuổi 30

Bảng 3.4: Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ thông tin bác sĩ kê đơn 30

Bảng 3.5: Tỷ lệ lượt thuốc đơn thành phần và đa thành phần 31

Bảng 3.6: Tỷ lệ ghi tên thuốc trong đơn đúng quy định 31

Bảng 3.7: Tỷ lệ lượt thuốc ghi đầy đủ nồng độ/hàm lượng và số lượng thuốc 32

Bảng 3.8: Số lượng thuốc có một chữ số được kê đúng quy định 32

Bảng 3.9: Tỷ lệ lượt thuốc ghi đầy đủ liều dùng, đường dùng, 33

thời điểm dùng thuốc 33

Bảng 3.10 Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc theo mã ICD 10 34 Bảng 3.11: Tỷ lệ phân bố nhóm bệnh lý trên đơn khảo sát theo mã ICD.10 35 Bảng 3.12: Số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc 36

Bảng 3.13: Tỷ lệ thuốc kê theo nguồn gốc xuất xứ 37

Bảng 3.14: Tỷ lệ thuốc được kê đơn có trong DMT của Bệnh viện và DMT thiết yếu theo thông tư 19/2018/TT-BYT 37

Bảng 3.15: Tỷ lệ lượt thuốc trong đơn kê Biệt dược gốc, thuốc Generic 38

Bảng 3.16: Tỷ lệ đơn kê có sử dụng thuốc kháng sinh, Vitamin,Chế phẩm YHCT và Corticoid 38

Bảng 3.17: Tỷ lệ số lượng kháng sinh trong kê đơn thuốc 39

Bảng 3.18: Phân loại sử dụng kháng sinh theo cấu trúc hóa học 40

Bảng 3.19: Sử dụng Corticoid 41

Bảng 3.20: Tỷ lệ các cặp tương tác trong mẫu nghiên cứu 41

Bảng 3.21: Chi phí của một đơn thuốc 42

Trang 9

Bảng 3.22: Tỷ lệ chi phí thuốc kháng sinh, Corticoid, chế phẩm YHCT &

thuốc tiêm 43

Bảng 3.23 Chi phí các chế phẩm YHCT trong mẫu nghiên cứu 43

Bảng 3.24: Chi phí sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 44

Bảng 3.25: Chi phí sử dụng thuốc Generic, thuốc Biệt Dược Gốc 44

Trang 10

Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Sử dụng thuốc cho người bệnh là hoạt động xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động của bệnh viện Cung ứng thuốc trong bệnh viện cần đảm bảo được nhu cầu khám và điều trị bệnh nội ngoại trú, đáp ứng chất lượng với giá cả hợp lý Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Trong đó phải kể đến việc kê đơn không đúng quy chế: kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, kê đơn thuốc không phải là thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao Đây là một trong các nguyên nhân chính làm cho việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, làm bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương là bệnh viện đa khoa hạng I, dưới

sự quản lý của Sở Y tế Hải Dương với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho toàn nhân dân địa bàn tỉnh Hàng năm Bệnh viện thực hiện khám chữa bệnh cho 96,780 nghìn lượt bệnh nhân BHYT, giá trị tiền thuốc trên 67 tỷ Nhằm đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả đặc biệt là trong công tác khám

Trang 11

bệnh, Hội đồng thuốc điều trị và khoa Dược luôn bám sát các thông tư, hướng dẫn của Bộ Y Tế nhằm năng cao công tác khám chữa bệnh và công tác

sử dụng thuốc an toàn hợp lý Tuy nhiên thực trạng lạm dụng kê đơn thuốc,

kê đơn không hợp lý trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều bất cập

Nhằm đánh giá tình hình kê đơn ngoại trú tại Bệnh viện, góp phần quản

lý sử dụng thuốc của bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hải Dương tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y

tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2019” với 2 mục tiêu

1 Phân tích thực trạng việc tuân thủ quy định về kê đơn ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2019

2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2019

Trang 12

Phần 1: TỔNG QUAN

1 Tổng quan về đơn thuốc và hoạt động kê đơn thuốc

1.1.Đơn thuốc

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là

cơ sở pháp lý cho việc chỉ định thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn [5] Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc Nội dung của một đơn thuốc:

Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc đầy đủ gồm các nội dung sau:[4]

- Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người kê đơn

- Ngày tháng kê đơn thuốc

- Tên thuốc, hàm lượng

- Dạng thuốc, tổng số thuốc

- Thông tin hướng dẫn sử dụng

- Tên, địa chỉ, tuổi của người bệnh

- Chữ ký của người kê đơn

1.2 Hoạt động kê đơn thuốc

Kê đơn là hoạt động của bác sỹ xác định xem nguời bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với chân đoán bệnh, tình trạng bệnh của người bệnh Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân [3] Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn

Trang 13

thuốc tốt, nguời thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:

Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị: Muốn đạt được gì sau điều trị? Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn

Bước 4: Bắt đầu điều trị

Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [4]

Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị

Trái lại, nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng Kê đơn không hợp lý là việc kê đơn và dùng thuốc không đúng với chỉ định của bệnh và hướng dẫn điều trị Ví dụ là việc bệnh nhân được sử dụng thuốc ngoại đắt tiền trong khi bệnh nhẹ có thể dùng các loại thuốc nội thông thường vẫn cho kết quả điều trị tốt Hoặc bệnh nhân dùng kháng sinh dài ngày với gánh nặng đề kháng kháng sinh, dẫn đến tình trạng bội nhiễm như nhiễm nấm Dùng kháng sinh không đủ liệu trình hay sử dụng kháng sinh cho các bệnh nhân không có dấu hiệu nhiễm khuẩn Dẫn đến tăng nguy cơ kháng thuốc

Kê đơn thuốc không hợp lý dẫn đến hậu quả như:

- Gây tăng tác dụng phụ của thuốc

- Làm giảm hiệu quả điều trị

- Kéo dài thời gian năm viện, gây tăng chi phí điều trị và làm giảm lòng tin của bệnh nhân với chất lượng điều trị bệnh của cơ sở y tế Các hậu quả trên làm ảnh hưởng rất nhiều về sức khỏe người bệnh và dẫn đến việc lãng phí nguồn lực dành cho công tác chăm sóc sức khỏe [04], [06]

Trang 14

1.3 Điều kiện của người kê đơn thuốc [7]

Những người sau đây được phép kê đơn thuốc

1 Bác sỹ

2 Y sỹ được kê đơn thuốc khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây:

- Có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và đang làm việc tại cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện của Nhà nước hoặc trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan, trường học;

- Phải có văn bản phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện phân công khám bệnh, chữa bệnh theo phân cấp quản lý y

tế của địa phương

3 Bác sỹ, y sỹ tại trạm y tế xã được phép kê đơn thuốc đối với các bệnh ở

các chuyên khoa tương ứng với phạm vi khám bệnh, chữa bệnh đa khoa được quyết định trong phạm vi chuyên môn của trạm y tế xã và của bác sỹ, y sỹ Trường hợp cấp cứu người bệnh mà chưa kịp làm thủ tục nhập viện, người kê đơn thuốc của bất cứ chuyên khoa nào (kể cả y học cổ truyền) đều được kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu phù hợp với tình trạng của bệnh cấp cứu

1.4 Một số văn bản của BYT quy định về kê đơn thuốc

Các quy định về chẩn đoán và kê đơn thuốc được Bộ Y tế quy định rất chặt chẽ thông qua các văn bản pháp quy Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú được ban hành thông qua:

Thông tư số 52/2017/TT - BYT, ngày 29/12/2017, quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.[5]

TT18/2018/TT-BYT, ngày 22/08/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.[7]

1.5 Nguyên tắc khi kê đơn thuốc:

Tại Thông tư số 52/2017/TT-BYT, ngày 29/12/2018, BYT, ngày 22/08/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

Trang 15

TT18/2018/TT-52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [7]:

- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: + Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán

và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ

Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ

Y tế

+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành

+ Dược thư quốc gia của Việt Nam;

+ Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8

và 9 Thông tư này

+ Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê

Trang 16

đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

+ Không được kê vào đơn thuốc: Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng; Mỹ phẩm.[7]

1.6 Quy định về ghi đơn thuốc:

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong

sổ khám bệnh của người bệnh

2 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh

4 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

a) Thuốc có một hoạt chất

- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Moxifloxacin, hàm lượng 400mg thì ghi tên thuốc như sau: Moxifloxacin 400mg

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Moxifloxacin, hàm lượng 400mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Moxifloxacin (A) 400mg

b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

7 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

Trang 17

8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.[5], [7]

1.7 Đánh giá hoạt động kê đơn thuốc

Có nhiều công cụ đã được xây dựng và sử dụng để đánh giá hoạt động

kê đơn thuốc Tuy nhiên, nhóm chỉ số kê đơn của WHO là bộ công cụ đơn giản và được sử dụng phổ biến nhất:

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên genergic hoặc tên chung quốc tế (INN)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục thuốc của cơ sở

Nhóm chỉ số kê đơn của WHO có ưu điểm là đã được tiêu chuẩn hóa,

có thể áp dụng cho cả trường hợp bệnh cấp tính và mạn tính; không cần phải thu thập bất cứ thông tin nào về dấu hiệu, triệu chứng của người bệnh; bao phủ được hầu hết các vấn đề quan trọng trong kê đơn không hợp lý như kê nhiều thuốc cho một bệnh, sử dụng quá mức thuốc tiêm, kháng sinh, vitamin,

sử dụng các thuốc biệt dược một cách không cần thiết Nhóm chỉ số này cũng quá đơn giản, các dữ liệu thu thập không phức tạp vì vậy, không đòi hỏi người thu thập phải có quá nhiều kiến thức chuyên môn về thuốc hay phải đào tạo đặc biệt

Bên cạnh các chỉ số chung như trên, tùy thuộc hoàn cảnh của từng địa phương, cơ sở, các nhà quản lý y tế có thể lựa chọn các chỉ số bổ sung để thu

Trang 18

thập những thông tin quan trọng khác trong các nghiên cứu sử dụng thuốc như sau:

Chi phí trung bình cho một lần khám:

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm

- Kê đơn theo hướng dẫn điều trị

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc họ nhận được

- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận với thông tin tin cậy về thuốc

2 Thực trạng kê đơn thuốc

2.1 Thực trạng kê đơn thuốc trên thế giới

Trong những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ, nhu cầu dùng thuốc nhiều Vấn đề đáng chú ý là việc kê đơn không hợp lý, không an toàn, trong khi đó bệnh nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ[27], [31]

Theo tổ chức Y tế thế giới ước tính rằng có đến hơn một nửa các loại thuốc được kê hay bán cho người bệnh là không thích hợp, và trên thế giới có gần 50% bệnh nhân đang phải sử dụng thuốc không hợp lý [28] Hơn 1/3 dân

số thế giới thiếu tiếp cận với những thuốc thiết yếu [27] Tại nhiều quốc gia trên thế giới, chỉ có không tới 40% bệnh nhân điều trị tại cơ sở công và 30% bệnh nhân tại cơ sở tư nhận được điều trị theo đúng hướng dẫn điều trị chuẩn [28] Một nghiên cứu gần đây về tác hại việc sử dụng thuốc không hợp lý tại

Mỹ cho thấy sử dụng thuốc không hợp lý là một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của Mỹ và ước tính hàng năm đất nước này phải chi từ 30 đến

130 tỷ USD do tác hại của việc sử dụng thuốc không hợp lý gây ra [31] Vì vậy, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo “các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, cần dùng thuốc hợp lý hơn để sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả và cung cấp được nhiều thuốc hơn cho nhân dân”

Trang 19

2.1.1 Thực trạng kê đơn thiếu thông tin về người bệnh, thuốc, hướng dẫn sử dụng

Tình trạng bác sỹ kê đơn thiếu thông tin khá phổ biến Tại Goa (Ấn Độ) khi tiến hành nghiên cứu người ta nhận thấy: Với 990 đơn thuốc khảo sát thì

có tới hơn một phần ba trong tổng số đơn thuốc thông tin xác định bác sỹ điều trị là không rõ ràng, hơn một nửa các đơn thuốc không ghi đầy đủ các thông tin về bệnh nhân (tình trạng bệnh, địa chỉ, tên tuổi ) Phần lớn các đơn thuốc chữ viết và hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân không rõ ràng

Một nghiên cứu thuần tập hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú được kê trên

hệ thống máy tính ở 4 tiểu bang ở Mỹ trong vòng 4 tuần năm 2010 cho thấy tổng số 3850 đơn được nghiên cứu có 452(11,7%) đơn có tổng 466 lỗi được tìm thấy Trong đó có 163 lỗi (35%) kê đơn có khả năng gây ADR Các lỗi kê đơn chủ yếu là: Thiếu thông tin (60.7%), thiếu khoảng thời gian dùng thuốc (63.6%), liều (27,6%) [27]

2.1.2 Thực trạng kê nhiều thuốc cùng một đơn

Thực trạng đơn thuốc được kê nhiều thuốc cũng đang ngày càng gia tăng Thống kê tại Anh cho thấy số lượng thuốc kê trung bình cho 1 người/ năm đã tăng 53,8% từ 11,9 thuốc (năm 2001) lên 18,3 thuốc (năm 2011) [27] Một nghiên cứu ở Scotland phân tích hơn 300.000 người bệnh cũng cho thấy

sự gia tăng số lượng thuốc cấp phát trung bình từ 3,3 thuốc năm 1995 lên 4,4 thuốc năm 2010 Các nghiên cứu khác được tiến hành cho kết quả số lượng thuốc trung bình dao động trong khoảng 2,8- 3,4 thuốc/ đơn [28]

2.1.3 Thực trạng kê đơn các thuốc kháng sinh, vitamin và khoáng chất, thuốc tiêm,

Tình trạng lạm dụng kê đơn kháng sinh và thuốc tiêm cũng khá phổ biến và hậu quả của việc này thì không phải ai cũng lường hết được Theo một nghiên cứu đánh giá việc kê đơn thuốc tại bệnh viện Dessie Referral Dessie, Ethiopia: Với 362 đơn thuốc khảo sát, số thuốc trung bình trên một

Trang 20

đơn thuốc là 1,8 phù hợp với tiêu chuẩn của WHO (1,6-1,8) Tỷ lệ % thuốc nằm trong Danh mục thuốc thiết yếu của quốc gia (DEL) là 91,7% thấp hơn

so với giá trị lý tưởng của WHO là 100% Tỷ lệ % thuốc được kế theo tên generic là 93,9%, thấp hơn so với giá trị tiêu chuẩn của WHO là 100% Tỷ lệ

% đơn có kế kháng sinh là 52,8% cao hơn so với giá trị khuyến cáo của WHO (20,0% - 26,8%) Tỷ lệ % đơn có kê vitamin là 31% cao hơn so với giá trị khuyến cáo của WHO (13,4% – 24,1%) Các kháng sinh đoợc kê đơn nhiều nhất là Amoxicillin (22,2%) và Ampicillin (21,3%).[27], [31]

Một nghiên cứu khác phân tích 3769 đơn thuốc tại Pakistan cũng cho kết quả tương tự: Tỷ lệ đơn chỉ định các chế phẩm sắt, vitamin và khoáng chất

là cao nhất trong các thuốc, chiếm 79,4%, kháng sinh chỉ chiếm 2,2% Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành tại 20 cơ sở y tế từ các khu vực khác nhau ở Hadramout, Yemen xem xét 550 đơn thuốc và nghiên cứu đánh giá 100 trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Iran đều cho kết quả tương tự (66,2% và 58% tương ứng) Như vậy tỷ lệ kê đơn thuốc có KS trong nghiên cứu trên cao hơn rất nhiều so với mức khuyến cáo của WHO là <30% Tại một số quốc gia như Pakistan, Ghana, Uzbekistan, có trên 60% bệnh nhân được sử dụng thuốc tiêm trong khi tỷ lệ trung bình của thế giới chỉ là 23%, WHO đang cảnh báo

về tác hại của việc tiêm thuốc: Khoảng 50% bệnh nhân đang được kê đơn thuốc tiêm tại các cơ sở y tế trên toàn cầu và có tới 90% số ca là không cần thiết

Qua các chỉ số nghiên cứu cho thấy độ lệch giữa thực hành với khuyến cáo của WHO Vì vậy cần thiết có một chương trình giáo dục y tế để hợp lý việc kê đơn.[30]

2.1.4 Thực trạng tương tác thuốc trong đơn thuốc điều trị ngoại trú

Thuốc là một "con dao hai lưỡi" vì có thể gây ra phản ứng có hại ở nhiều mức độ Điều trị nhiều thuốc thì tần suất ADR tăng lên theo cấp số

Trang 21

nhân với số lượng thuốc có trong 1 lần điều trị Vấn đề tương tác thuốc trong đơn thuốc ngoại trú là vấn đề đáng chú ý

Tại Mỹ, một đánh giá trên nghiên cứu của Lazarou cho thấy năm 2004

có 2,2 triệu phản ứng có hại của thuốc đã xảy ra ở những nguời đang điều trị trong bệnh viện ra 100000 ca tử vong [30] Nghiên cứu được tiến hành ở miền tây Ethiopia trên 332 người bệnh ngoại trú được điều trị ít nhất một thuốc tim mạch bằng phần mềm MicroMedex cho kết quả: có 72,6% đơn có tương tác, trong đó có 29,6% là tương tác nghiêm trọng và 55,2% có tương tác(DDI) có thời gian khởi phát muộn [31] Một nghiên cứu khác được tiến hành ở Châu Á cho thấy tỷ lệ tương tác thuốc thấp hơn, dao động từ 26,5-28% Đặc biệt nghiên cứu ở Brazil năm 2010 cho thấy nguy cơ tương tác thuốc cao đáng kể

ở người bệnh sử dụng từ 6 thuốc trở lên, mắc bệnh cao HA, đái tháo đường, bệnh tim mạch và hơn một nửa các cặp tương tác thuốc phát hiện được là một phần của phác đồ điều trị chuẩn thường được sử dụng Điều đó càng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rà soát các tương tác thuốc trong đơn, giáo dục

và cảnh báo cho người bệnh về nguy cơ tương tác thuốc để có thể xử trí kịp thời khi cần thiết.[31]

2.2 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam

Thực trạng kê đơn thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài khuynh hướng chung của thế giới Việc kê đơn không hợp lý, không an toàn, còn bệnh nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ, kê đơn thiếu thông tin, lạm dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng, không ghi đủ liều lượng, dạng thuốc vẫn còn diễn ra

2.2.1 Thực trạng kê đơn thiếu thông tin về người bệnh, thuốc, hướng dẫn sử dụng

Thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc sử dụng thuốc trong đơn nhưng là một thành phần quan trọng khi cần thông tin đến bệnh nhân các thông tin về thuốc và điều trị sau kê đơn (chẳng hạn hướng dẫn

Trang 22

bệnh nhân tuân thủ điều trị tại nhà, thông báo thu hồi thuốc có vấn đề về chất lượng)

Các kết quả nghiên cứu tại bệnh viện nhân dân 115 cho thấy: các đơn thuốc có sai sót thông tin bệnh nhân (họ tên, tuổi, giới, địa chỉ) là 98%, các đơn có sai sót về cách ghi tên thuốc là 40,4%, các đơn thiếu thời điểm dùng thuốc chiếm tỷ lệ 54%, trong đó nhiều nhóm thuốc thiếu thời điểm dùng thuốc chiếm tỷ lệ cao: nhóm ức chế bơm proton (90,9%), rối loạn lipid (86,1%), nhóm ức chế tiểu đường (58,7%), chống viêm không steroid (46,1%) Việc kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh Bệnh viện nhân dân 115 còn nhiều bất cập [17] Để cải thiện bất cập này, nhiều BV trong nước đã tiến hành áp dụng kê đơn thuốc trên phần mềm máy tính và đã đem lại nhiều thay đổi tích cực Việc ghi thông tin người bệnh như tên, tuổi, giới tính, ghi chuẩn đoán, Tên thuốc theo hoạt chất, số lượng, hàm lượng thuốc đều đạt 100% Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề như tỷ lệ đơn ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn xã thấp, chỉ đạt 22% ở Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa[14] 24,5% Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang (2015) [15] Liều dùng và thời điểm dùng của thuốc cũng không được rõ ràng, nghiên cứu tại BVĐK tỉnh Bắc Giang tỷ

lệ đơn ghi đủ thời điểm dùng chỉ có 22,7%[15] BVTW quân đội 108 tỷ lệ này là 28,6%[20]

2.2.2 Thực trạng kê đơn nhiều thuốc

Theo nghiên cứu về tình hình kê đơn thuốc ở một số phòng khám chữa bệnh tư ở 4 quận Hà Nội, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc có 4,38, số dơn thuốc có kháng sinh 71,72%, trong đó đơn thuốc có 1 loại kháng sinh là 50,7% và 41,42% số thuốc được kê trong danh mục thuốc thiết yếu Theo nghiên cứu hoạt động bảo đảm cung ứng thuốc chữa bệnh tại Phòng quân y –

Bộ tổng tham mưu - Cơ quan Bộ quốc phòng, số thuốc trung bình trong một đơn ở khu vực ngoại trú là 3,9, khu vực nội trú là 5,3, số đơn thuốc kê chưa

Trang 23

đúng thuốc 21,3%, số đơn thuốc kê chưa đúng liều là 7%, thuốc an thần chiếm 35% Nhiều đơn thuốc kéo dài tới 9-10 thuốc Có thuốc hoạt chất trùng nhau nhưng dược khác nhau cũng kê cùng [16] Các kết quả trên đều cao hơn

so với mức khuyến cáo của WHO (số thuốc trung bình mỗi đơn < 2 thuốc)

2.2.3 Thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc tiêm, VTM và khoáng chất, TPCN

Đã có một số điều tra về tình hình sử dụng KS ở một số địa phương do Ban tư vấn kháng sinh – Bộ Y tế tiến hành Tỷ lệ đơn ngoại trú có kê KS của BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc là 59,5%, nội trú là 61,8% [9]

WHO vẫn khuyến cáo thực trạng kê đơn kháng sinh đáng lo ngại trên toàn cầu, tới mức trung bình 30-60% bệnh nhân được kê thuốc kháng sinh và

tỉ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng Tại Bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ

sử dụng kết hợp KS trong điều trị ngoại trú tương đối phổ biến (45,9% đối với đơn KBHYT và 37,67% đối với đơn BHYT) và chủ yếu là kết hợp 2 KS [14] Kết quả nghiên cứu tại BV Đà Nẵng có 36,5% đơn ngoại trú có kê KS, tại BVĐK Vĩnh Phúc là 59,5% [9] Việc kê đơn KS không dựa vào KS đồ đã tạo

ra thói quen kê thuốc KS phổ rộng, phối hợp nhiều KS cho 1 bệnh nhân Thực

tế cho thấy có đến 34,5% bệnh nhân nhiễm trùng sử dụng nhiều hơn 1 loại KS trong 1 đợt điều trị [9]

Trong kê đơn, việc lạm dụng vitamin và thuốc bổ còn xảy ra phổ biến [22] Qua nghiên cứu của Phạm Trí Dũng tại 10 tỉnh/Thành phố nhận thấy nhu cầu sử dụng vitamin ở cộng đồng là rất lớn dao động từ 45,9% đến 74,9%

số người đang dùng thuốc được chọn ngẫu nhiên hiện có sử dụng vitamin và 50,9% những người mua thuốc được chọn ngẫu nhiên đã mua vitamin Các vitamin được kê đơn nhiều nhất là vitamin C (46,6%), B1 (18,7%), vitamin kết hợp (17,3%) Nghiên cứu tại 10 tỉnh/Thành phố này cho thấy có tới 66,1%

số đơn thuốc được khảo sát có chế phẩm vitamin [8] Về sử dụng thuốc tiêm, kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai cho thấy: Tỷ lệ sử dụng thuốc tiêm

Trang 24

trong điều trị ngoại trú là 10,7% thấp hơn nhiều so với tỷ lệ điều trị nội trú (84%) Tỷ lệ kê đơn thuốc tiêm có nhiều khác nhau giữa các BV, tỷ lệ này khá cao ở BV đa khoa Hà Đông (39.0%) [12], tuy nhiên lại thấp ở BVTW Quân đội

108 (0,5%) [20] Cần lưu ý, việc sử dụng thuốc tiêm luôn đi kèm những rủi ro nghiêm trọng [22]

2.2.4 Thực trạng tương tác thuốc trong đơn thuốc ngoại trú

Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Nội Tiết Trung ương có tới 34% số đơn

có tương tác thuốc Kết quả này cho thấy cứ khoảng 3 đơn khảo sát thì có 1 đơn có tương tác thuốc, trong đó chiếm chủ yếu là các tương tác thuốc ở mức

độ trung bình (82,6%) Có 6,8% là tương tác ở mức độ nặng, có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nếu sử dụng các thuốc này cùng nhau [18] Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn tại BVĐK Hà Đông (2011) [12] cho thấy tỷ lệ tương tác gặp trong đơn thuốc BHYT 17,8%, đơn thuốc tại nhà thuốc 3,2%, nghiên cứu chứng minh mối tương quan giữa số thuốc và số tương tác xuất hiện trong đơn (p<0,001) khi tăng số lượng thuốc trong đơn lên 1 thuốc thì khả năng gặp tương tác thuốc sẽ tăng tương ứng là 0,19% Theo nghiên cứu của Trịnh Thị Vân Anh bệnh viện nội tiết Trung ương trên đơn thuốc ngoại trú năm 2016 [18] trong tổng số 1137 tương tác xuất hiện trong 614 đơn thuốc (chiếm 15,6% tổng số đơn), trung bình mỗi đơn thuốc có 0,63 tương tác Tỷ lệ tương tác thuốc nghiêm trọng là 2,2% Trong khi đó nghiên cứu tại một số bệnh viện khác cho kết quả thấp hơn: 6,9% tại BVTW quân đội 108 [20], BVĐK tỉnh Thái Nguyên tỷ lệ này là 5,6% Thực trạng này cho thấy công tác kiểm tra thông tác thuốc trong đơn ít được thực hiện tại hầu hết các bệnh viện do yếu kém của công tác DLS và bác sỹ, dược sỹ không được cập nhật các thông tin mới về sử dụng thuốc và không đủ thời gian để kiểm tra tương tác thuốc qua phần mềm được trang bị tại bệnh viện

Trang 25

3 Tính cấp thiết của đề tài

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả là một trong các chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Việc kê đơn, sử dụng thuốc chưa hợp lý, chưa hiệu quả làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng nguy cơ tương tác thuốc kể cả nguy cơ tử vong

Trong những năm gần đây, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc kê đơn điều trị cho bệnh nhân nội trú, do vậy chúng ta chưa biết thực trạng kê đơn điều trị cho bệnh nhân ngoại trú với các chỉ số kê đơn sử dụng thuốc như thế nào

cũng như việc tuân thủ của đơn thuốc theo qui định của BYT Vì vậy, tôi thực

hiện nghiên cứu này nhằm phân tích tình hình kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương và đề xuất các giải pháp can thiệp, góp phần tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh cũng như kết quả điều trị của bệnh nhân đạt hiệu quả hơn

Trang 26

Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đơn thuốc được kê cho người bệnh điều trị ngoại trú có BHYT tại bệnh viện

đa khoa tỉnh hải Dương

2.1.2 Thời gian thực hiện và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/01/2019

- Thời gian thực hiện đề tài : Từ 28/7/2020 đến hết ngày 28/11/2020

- Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

2 Nội dung ghi

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

3 Nội dung ghi

Giới tính

Đơn thuốc có ghi giới tính bệnh nhân hay không

(1:Có; 2: Không)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Trang 27

(1:Có; 2: Không)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

1 Có chốt số khoản Không chốt số khoản

Biến phân loại

Sử dụng tài liệu sẵn có

Là đơn thuốc ngoại trú

có ghi đầy đủ chẩn đoán của bệnh nhân

(1: Có ghi đầy đủ

2 2: Không ghi đầy đủ)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

- 1 bệnh

- 2 bệnh

3 bệnh

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Trang 28

Là đơn thuốc ngoại trú

có ghi đầy đủ thông tin

về ngày kê đơn cho bệnh nhân(1:Có; 2: Không)

-

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

9

Nội dung ghi

thông tin về

người kê đơn

Là đơn thuốc ngoại trú

có ghi đầy đủ thông tin

về người kê đơn cho bệnh nhân

(1: Có ghi đầy đủ 2: Không ghi đầy đủ)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

(1:Có; 2: Không)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

(1:Có; 2: Không)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Là đơn thuốc ngoại trú

có ghi đầy đủ thông tin

về số lượng/thuốc trên đơn cho bệnh nhân

(1: Có ghi đầy đủ 2: Không ghi đầy đủ)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Trang 29

13

Nội dung

ghi thông tin

về liều dùng

Đơn ngoại trú ghi đầy

đủ thông tin về liều dùng cho bệnh nhân(1:Có; 2: Không)

Biến Phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Đơn ngoại trú ghi đầy

đủ thông tin về đường dùng thuốc cho bệnh nhân(1:Có; 2: Không)

Biến Phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Đơn ngoại trú ghi đầy

đủ thông tin về thời điểm dùng của mỗi loại thuốc cho bệnh nhân (1:Có; 2: Không)

Biến Phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Mục tiêu 2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa

khoa tỉnh Hải Dương năm 2019

STT Tên biến Định nghĩa/mô tả

Phân loại biến

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Trang 30

Không)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

xứ (1 thuốc sản xuất trong nước,2 là thuốc nhập khẩu)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

1.Đường uống 2.Đường Tiêm

3 Đường khác

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

22

Chi phí sử dụng

thuốc ngoại trú

của bênh nhân

Số tiền thuốc trong một đơn thuốc của bệnh nhân

Biến số Phiếu thu thập số

Biến số Phiếu thu thập số

Biến số Phiếu thu thập số

liệu sẵn có

Trang 31

25 Chi phí kháng

sinh trong đơn

Là số tiền thuốc kháng sinh trong một đơn thuốc của bệnh nhân

Biến số Phiếu thu thập số

Biến số Phiếu thu thập số

liệu sẵn có

27 Chi phí Vitamin

Số tiền Vitamin có trong đơn thuốc của bệnh nhân

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

31 Đơn thuốc có

kê thuốc tiêm

Đơn thuốc có kê thuốc tiêm hay không (1:Có; 2: Không)

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

32 Tương tác thuốc

trong đơn

Là đơn thuốc ngoại trú có xảy ra tương tác thuốc trong đơn theo

WWW.drugs.com

1.Tương tác nhẹ 2.Tương tác trung bình 3.Tương tác nặng

Biến phân loại

Phiếu thu thập số liệu sẵn có

Trang 32

❖ Các chỉ số

Các chỉ số nghiên cứu trong phân tích thực trạng thực hiện tuân thủ kê đơn

thuốc trong điều trị ngoại trú

Tỷ lệ % đơn ghi tuổi bệnh nhân

Tỷ lệ % đơn ghi chi tiết số nhà, đường phố

hoặc thôn xã trong phần địa chỉ bệnh nhân

Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ ngày kê đơn

Tỷ lệ % đơn đánh số khoản mục

Tỷ lệ % đơn sửa chữa ký người kê đơn bên cạnh

Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ tên, chữ ký bác sỹ và

đóng dấu

Ghi tên

thuốc

Tỷ lệ % số thuốc ghi đầy đủ số lượng thuốc

(Số lượt thuốc của mỗi loại chỉ số/ Tổng số lượt thuốc được kê)*100

Tỷ lệ % đơn đa thành phần và sinh phẩm y tế

kê theo tên thương mại

Tỷ lệ % thuốc đơn thành phần ghi đầy đủ

hàm lượng thuốc

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi đầy đủ liều dùng

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi đầy đủ liều dùng 24h

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi đầy đủ thời điểm dùng

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi đầy đủ đường dùng

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi số( 0) đằng trước 1

chữ số

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi số lượng 1 chữ số

Trang 33

1 Số thuốc trung bình trong một đơn Tổng số lượt thuốc được

kê/Tổng số đơn khảo sát

3 Tỷ lệ % đơn thuốc kê có kháng sinh

(Số đơn của mỗi loại chỉ số/ tổng số đơn khảo sát)*100

4 Tỷ lệ % đơn kê có vitamin

5 Tỷ lệ % đơn kê có thuốc tiêm

6 Tỷ lệ % đơn kê có Corticoid

7 Tỷ lệ % đơn kê có thành phẩm YHCT

8 Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc Tổng giá trị tiền thuốc/Tổng số

đơn khảo sát

9 Tỷ lệ % chi phí thuốc sản xuất trong

nước, thuốc nhập khẩu được kê

(Chi phí của mỗi loại chỉ số /Tổng chi phí 400 đơn) *100

10 Tỷ lệ % chi phí thuốc Generic ,biệt

dược gốc được kê

11 Tỷ lệ % chi phí thuốc kháng sinh

12 Tỷ lệ % chi phí vitamin

13 Tỷ lệ % chi phí Corticoid

14 Tỷ lệ % chi phí thuốc thành phẩm

YHCT

Trang 34

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Nguồn thu nhập “ Đơn thuốc ngoại trú” tại Khoa Dược Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh hải Dương từ ngày 01/01/2019 dến ngày 31/12/2019

- Kỹ thuật thu thập số liệu : Sử dụng nguồn tài liệu sẵn có, hồi cứu qua đơn thuốc ngoại trú của bệnh nhân

2.2.4 Mẫu nghiên cứu:

Sử dụng phiếu thu thập thông tin về việc kê đơn thuốc ngoại trú tại các phòng khám ngoại trú

- N là cỡ mẫu nghiên cứu cần có

- Z1-α/2: Giá trị Z thu được từ bảng Z tương ứng với giá trị α Chọn mức ý nghĩa thống kê, α = 0,05 với độ tin cậy là 95% được Z1-α/2 = 1,96

- p: Tỷ lệ nghiên ước ước tính, tỷ lệ này chưa xác định được nên lựa chọn p = 0,5 sẽ cho cỡ mẫu cần lấy là lớn nhất

- d: Khoảng sai lệch tương đối mong muốn giữa tham số mẫu và tham số quần thể, d = 0,05

Từ công thức trên, cỡ mẫu cần lấy tối thiểu là 384 đơn thuốc ngoại trú Ở

nghiên cứu này, lấy 400 đơn thuốc ngoại trú

Phương pháp chọn mẫu

Trang 35

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định và đánh số thứ tự mẫu ( khung mẫu)

Bước 2: Xác định cỡ quần thể N= 82.600 Toàn bộ đơn thuốc của bệnh viện đa khoa Tỉnh đã kê năm 2019

Bước 3: Xác định cỡ mẫu n = 400

Bước 4: Tính khoảng cách mẫu k: k = 𝑁

𝑛 = 82600

400 = 206 Bước 5: Chọn đơn vị mẫu đầu tiên (i) nằm giữa 1 và k bằng phương pháp rút thăm ngẫu nhiên Ta rút được 2

Bước 6: Chọn các đơn vị mẫu tiếp theo bằng cách cộng k với đơn vị mẫu đầu tiên, cho đến khi đủ mẫu (2 + k); (2 + 2k); (2 + 3k);…(2 + (n – 1)k)

Bước 7: Từ toàn bộ số đơn thuốc, chọn được 400 đơn thuốc được đánh số thứa tự như sau: 2, 208, 414, 620,…

+ Sử dụng biểu mẫu để thu thập số liệu

* Tiêu chuẩn lựa chọn: Các đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Hải Dương trong khoảng thời gian nghiên cứu

*Công cụ thu thập số liệu: là phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại trú

Ngày đăng: 02/12/2021, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bộ Y tế (2018), Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 52/2017/tt-byt ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, Ban hành kèm thông tư số 18/2018/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 52/2017/tt-byt ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
8. Phạm Trí Dũng (2015), nhu cầu sử dụng vitamin ở cộng đồng tại 10 tỉnh/Thành phố năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Trí Dũng (2015
Tác giả: Phạm Trí Dũng
Năm: 2015
10. Bùi Thanh Thùy (2019), “Phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng tại Khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10. Bùi Thanh Thùy (2019), “Phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng tại Khoa Nhi Bệnh viện Bạch Mai năm 2018
Tác giả: Bùi Thanh Thùy
Năm: 2019
12. Nguyễn Thanh Sơn (2011), Đánh giá tương tác thuốc bất lợi trong đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh Viện đa khoa Hà Đông, Luận văn thạc sĩ Dược học, Đại học dược Hà Nội, tr 52-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá tương tác thuốc bất lợi trong đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh Viện đa khoa Hà Đông
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn
Năm: 2011
13. Vũ Thị Thu Mai (2020), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018
Tác giả: Vũ Thị Thu Mai
Năm: 2020
14. Phạm Thị Thu Phần (2016). Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh Viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Luận văn CK1. Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh Viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Phạm Thị Thu Phần
Năm: 2016
15. Lê Thị Thu (2015). Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh Viện đa khoa tỉnh Bắc Giang. Luận văn CK1. Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh Viện đa khoa tỉnh Bắc Giang. Luận văn CK1
Tác giả: Lê Thị Thu
Năm: 2015
16. Dương Thị Hồng Hải (2015), Nghiên cứu hoạt động bảo đảm cung ứng thuốc tại phòng quân y Bộ tổng tham mưu- Cơ quan bộ quốc phòng, luận văn Thạc sỹ dược học, Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động bảo đảm cung ứng thuốc tại phòng quân y Bộ tổng tham mưu- Cơ quan bộ quốc phòng
Tác giả: Dương Thị Hồng Hải
Năm: 2015
18. Trịnh Thị Vân Anh (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện nội tiết Trung Ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Thị Vân Anh (2016)
Tác giả: Trịnh Thị Vân Anh
Năm: 2016
19. Nguyễn Mai Phương (2020), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An quý 1/2019, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An quý 1/2019
Tác giả: Nguyễn Mai Phương
Năm: 2020
20. Đỗ Thành Đức(2015), Đánh giá về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại Trú tại bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá về việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại Trú tại bệnh viện trung ương quân đội 108 năm
Tác giả: Đỗ Thành Đức
Năm: 2015
21. Nguyễn Đức Nghị (2020), Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 175 Quý 1 năm 2019, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Nghị (2020"), Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 175 Quý 1 năm 2019
Tác giả: Nguyễn Đức Nghị
Năm: 2020
22. Hoàng Kim Huyền (2005), “ Nguyên tắc sử dụng thuốc vitamin và chất khoáng”, Dược lâm sàng đại cương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 23. Lê Ngọc Diễm (2018), Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú trênđịa bàn Thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang năm 2018, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc sử dụng thuốc vitamin và chất khoáng”", Dược lâm sàng đại cương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 23. Lê Ngọc Diễm (2018), "Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú trên "địa bàn Thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang năm 2018
Tác giả: Hoàng Kim Huyền (2005), “ Nguyên tắc sử dụng thuốc vitamin và chất khoáng”, Dược lâm sàng đại cương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 23. Lê Ngọc Diễm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2018
24. Trần Thị Kim Loan (2020), Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa quốc tế Long Bình năm 2018, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa quốc tế Long Bình năm 2018
Tác giả: Trần Thị Kim Loan
Năm: 2020
25. Phạm Xuân Ngọc (2020), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2018, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2018
Tác giả: Phạm Xuân Ngọc
Năm: 2020
26. Hà Thị Thu Hà (2018), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018, Trường Đại học Dược Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018
Tác giả: Hà Thị Thu Hà
Năm: 2018
27. Jerome Dumoulin et el (1998), Guide to Drug Financing Mechanisms, World Health Organization, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide to Drug Financing Mechanisms
Tác giả: Jerome Dumoulin et el
Năm: 1998
1. BYT (2015). Báo cáo chung tổng quan ngành y tế (JAUR). Năm 2015, Hà nội, tr 5 Khác
2. BYT Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc” giai đoạn 2013- 2020, ban hành kèm theo quyết định số 2174/QĐ-BYT, ngày 21/06/2013 Khác
3. Quyết định 4041/QĐ-BYT ngày 07/09/2017- Phê duyệt đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017- 2020, tr.2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1 THỰC TRẠNG VIỆC TUÂN THỦ QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN THUỐC  NGOẠI  TRÚ  TẠI  BỆNH  VIỆN  ĐA  KHOA  TỈNH  HẢI  - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
3.1 THỰC TRẠNG VIỆC TUÂN THỦ QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI (Trang 37)
Bảng 3.1: Thông tin về đơn thuốc và người kê đơn - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.1 Thông tin về đơn thuốc và người kê đơn (Trang 37)
Bảng 3.2: Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ họ và tên, giới tính, địa chỉ - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.2 Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ họ và tên, giới tính, địa chỉ (Trang 38)
Bảng 3.3: Ghi thông tin tuổi, cân nặng của bệnh nhân &lt; 72 tháng tuổi và bệnh nhân &gt; 72 tháng tuổi  - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.3 Ghi thông tin tuổi, cân nặng của bệnh nhân &lt; 72 tháng tuổi và bệnh nhân &gt; 72 tháng tuổi (Trang 39)
Bảng 3.4: Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ thông tin bác sĩ kê đơn - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.4 Tỷ lệ đơn ghi đầy đủ thông tin bác sĩ kê đơn (Trang 39)
Bảng 3.6: Tỷ lệ ghi tên thuốc trong đơn đúng quy định - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.6 Tỷ lệ ghi tên thuốc trong đơn đúng quy định (Trang 40)
Bảng 3.9: Tỷ lệ lượt thuốc ghi đầy đủ liều dùng, đường dùng, - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.9 Tỷ lệ lượt thuốc ghi đầy đủ liều dùng, đường dùng, (Trang 42)
Bảng 3.10. Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc theo mã ICD.10 - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.10. Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc theo mã ICD.10 (Trang 43)
Bảng 3.11: Tỷ lệ phân bố nhóm bệnh lý trên đơn khảo sát theo mã ICD.10 - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.11 Tỷ lệ phân bố nhóm bệnh lý trên đơn khảo sát theo mã ICD.10 (Trang 44)
Bảng 3.12: Số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.12 Số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc (Trang 45)
Bảng 3.14: Tỷ lệ thuốc được kê đơn có trong DMT của Bệnh viện và DMT - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.14 Tỷ lệ thuốc được kê đơn có trong DMT của Bệnh viện và DMT (Trang 46)
Bảng 3.13: Tỷ lệ thuốc kê theo nguồn gốc xuất xứ - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.13 Tỷ lệ thuốc kê theo nguồn gốc xuất xứ (Trang 46)
Bảng 3.15: Tỷ lệ lượt thuốc trong đơn kê Biệt dược gốc, thuốc Generic - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.15 Tỷ lệ lượt thuốc trong đơn kê Biệt dược gốc, thuốc Generic (Trang 47)
Bảng 3.16: Tỷ lệ đơn kê có sử dụng thuốc kháng sinh, Vitamin,Chế phẩm - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.16 Tỷ lệ đơn kê có sử dụng thuốc kháng sinh, Vitamin,Chế phẩm (Trang 47)
Bảng 3.17: Tỷ lệ số lượng kháng sinh trong kê đơn thuốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.17 Tỷ lệ số lượng kháng sinh trong kê đơn thuốc (Trang 48)
Bảng 3.18: Phân loại sử dụng kháng sinh theo cấu trúc hóa học - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.18 Phân loại sử dụng kháng sinh theo cấu trúc hóa học (Trang 49)
Bảng 3.20: Tỷ lệ các cặp tương tác trong mẫu nghiên cứu - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.20 Tỷ lệ các cặp tương tác trong mẫu nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.19: Sử dụng Corticoid - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.19 Sử dụng Corticoid (Trang 50)
Qua bảng trên ta thấy chủ yếu là tương tác thuốc nhẹ và cặp tương tác Furosemide  -  Aspirin  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất  là  34,3%,  tiếp  theo  là  cặp  Metoprolol-Aspirin 28% - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
ua bảng trên ta thấy chủ yếu là tương tác thuốc nhẹ và cặp tương tác Furosemide - Aspirin chiếm tỷ lệ cao nhất là 34,3%, tiếp theo là cặp Metoprolol-Aspirin 28% (Trang 51)
Bảng 3.23. Chi phí các chế phẩm YHCT trong mẫu nghiên cứu - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.23. Chi phí các chế phẩm YHCT trong mẫu nghiên cứu (Trang 52)
Bảng 3.24: Chi phí sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.24 Chi phí sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu (Trang 53)
Bảng 3.25: Chi phí sử dụng thuốc Generic, thuốc Biệt Dược Gốc - Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.25 Chi phí sử dụng thuốc Generic, thuốc Biệt Dược Gốc (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w