Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng, sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót tro
TỔNG QUAN
Tổng quan về hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [10]
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên gốc, rõ ràng danh pháp, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân
1.1.1 Một số qui định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Được quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư
18/2018/TT-BYT sửa đổi bổ sung thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú [5],[6]
1.1.1.1 Nguyên tắc kê đơn thuốc
Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc [9] Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “ Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện
✓ Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị, muốn đạt được gì sau điều trị
✓ Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân, kiểm tra tính hiệu quả và an toàn
✓ Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo
✓ Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị Tại điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau [5]:
Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT [4] ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong Bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành; c) Dược thư quốc gia của Việt Nam
Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh
Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể: a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam; c) Thực phẩm chức năng; d) Mỹ phẩm
1.1.1.2 Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc được quy định tại điều 6 thông tư 52/2017/TT-BYT và sửa đổi khoảng 1 điều 1 Thông tư 18/2018/TT-
Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ
Kê đơn thuốc theo quy định như sau: a) Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa
Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.1.2 Các chỉ số kê đơn thuốc
Tổ chức y tế thế giới WHO đưa ra một số chỉ số kê đơn như sau [17]
Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn tổ chức y tế thế giới WHO đưa ra
STT Chỉ số kê đơn Ý nghĩa
1 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc
Thực trạng hoạt động kê đơn thuốc trên thế giới và tại Việt Nam
Hiện nay, vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế đang trở thành vấn đề được toàn thế giới quan tâm, nhất là trong khi mô hình bệnh tật liên tục biến đổi, nhiều dịch bệnh mới xuất hiện cũng như sự ra đời của càng nhiều hoạt chất, chế phẩm thuốc Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy thực trạng kê đơn bất hợp lý, lạm dụng thuốc còn rất phổ biến như kê quá nhiều thuốc cho một bệnh nhân, lạm dụng thuốc tiêm trong khi dạng uống thông thường đã đạt được hiệu quả điều trị, lạm dụng sử dụng kháng sinh, sai sót trong liều dùng, đường dùng, kê đơn không theo hướng dẫn điều trị, bệnh nhân tự điều trị hoặc không tuân thủ điều trị
Kết quả nghiên cứu của 35 nước trên thế giới giai đoạn 1988-2002 có áp dụng các chỉ số sử dụng thuốc của WHO đã phản ánh thực trạng kê đơn bất hợp lý Tình trạng lạm dụng và sử dụng bừa bãi kháng sinh thể hiện qua tỷ lệ 45% bệnh nhân được kê thuốc kháng sinh Ở Pakistan (1998), Đông Bengal, Ấn Độ (1999) con số này lên tới 70,75%, người lớn và trẻ em ở
Reitrea nhận thuốc kháng sinh khi có chẩn đoán nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus Tại Indonesia chỉ có 46% bệnh nhân dưới 5 tuổi mắc bệnh tiêu chảy được chỉ định ORS trong khi 73% số bệnh nhân này được chỉ định kháng sinh đường uống Với bệnh nhân trên 5 tuổi, 36% chỉ định ORS, 91% được kê kháng sinh đường uống và 25% được kê kháng sinh đường tiêm [18] Ngoài ra, kết quả còn cho thấy 90% thuốc tiêm được kê là không thực sự cần thiết Sử dụng quá nhiều thuốc tiêm đặc biệt phổ biến ở các nước thu nhập thấp Ở Zuine trẻ lên 2 tuổi nhận được trung bình 24 mũi tiêm và tại Moldova 39-57% dân số nhận được một mũi tiêm mỗi năm Nó thực sự là một hiểm họa khi mà điều kiện để thực hiện tiêm an toàn chưa được đảm bảo [18]
Khoảng 60% các thuốc được kê bằng tên generic, thậm chí tại Pakistan, Ấn Độ và Namibia dưới 50% số thuốc được kê bằng tên generic Trung bình 60% các thuốc được kê theo danh mục thuốc thiết yếu Đặc biệt ở Nambinia năm 2001 tỷ lệ này chỉ đạt 12% [18]
Những năm gần đây rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm liên tục kiểm tra tình hình kê đơn Nghiên cứu tại Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Đại học Y Hawassa, Nam Ethiopia hồi cứu 1.290 đơn thuốc trong vòng
2 năm từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 tìm được kết quả 98,7% và 96,6% số thuốc được kê theo tên generic, danh mục thuốc thiết yếu Số thuốc trung bình trong một đơn là 1,9 với khoảng giới hạn số lượng thuốc trong khoảng 1 đến 4 thuốc Tuy nhiên, tỷ lệ đơn kê kháng sinh và thuốc tiêm tương ứng 58,1%, 38,1% vẫn ở mức quá cao
Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra các giá trị khuyến cáo đối với các chỉ số kê đơn [19]:
Bảng 1.2 Giá trị chuẩn chỉ số kê đơn WHO
Stt Chỉ số kê đơn Giá tri tiêu chuẩn
1 Số thuốc trung bình trong một đơn 1,6 - 1,8
2 Tỷ lệ đơn kê kháng sinh 20,0 - 20,6
3 Tỷ lệ đơn kê thuốc tiêm 13,4 - 24,1
4 Tỷ lệ thuốc kê theo tên gốc ( INN, Generic ) 100,0
5 Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong DMT thiết yếu 100,0
1.2.2 Thực trạng hoạt động kê đơn thuốc tại Việt Nam
Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thường gặp nhất của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Những lỗi thường gặp của thầy thuốc khi kê đơn đó là tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn… Tình trạng này làm tăng chi phí điều cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, làm giảm chất lượng điều trị, đồng thời làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại cho bệnh nhân Việc chấp hành thực hiện quy chế chuyên môn về kê đơn vẫn chưa nghiêm túc
1.2.2.1 Thực trạng thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú
Thực hiện quy định về mẫu đơn và các mục in trong đơn
Hiện nay tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý Bệnh viện, việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để làm giảm số lượng đơn có sai sót cả về thủ tục hành chính và chuyên môn
Thực tế cho thấy một số nghiên cứu tại phòng khám đa khoa Tâm Đức tỉnh Ninh Bình năm 2019, tại Bệnh Nhân Dân 115 Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2019 100% số đơn thực hiện tốt quy định về mẫu đơn, rõ ràng các mục in trong đơn thuốc như họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, số thẻ BHYT, chuẩn đoán, thuốc điều trị, lời dặn, số điện thoại [2],[11]
Theo nghiên cứu của Phạm Tuấn Anh (2019) tại Bệnh viện Quân Dân
Y Miền Đông chỉ đạt 19,8% tỷ lệ ghi địa chỉ bệnh nhân chi tiết đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã [1] Kết quả nghiên cứu của Trần Anh Thiên (2020) tại Bệnh viên da liễu tỉnh Nam Định đạt 43% [12] và nghiên cứu của Trương Minh Thùy (2020) tại Bệnh viên đa khoa tỉnh Vĩnh Long đạt 0% [13]
Một nghiên cứu của Đinh Thị Thu Hường (2020) tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình khảo sát trên 100 đơn thuốc về ghi địa chỉ bệnh nhân theo thông tư 52/2017TT-BYT cho kết quả 35 đơn thuốc ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, thôn, đường phố (xã, phường) chiếm 35%, còn lại chỉ ghi đến xã/phường/thị trấn 100% số đơn thực hiện tốt quy định về ghi họ tên, giới tính, tuổi bệnh nhân [8] Hiện nay trong trường hợp khi cần tra cứu lại thông tin của bệnh nhân sau khi đã kê đơn ngoại trú, như việc hướng dẫn điều trị tại nhà hoặc thông báo thu hồi thuốc khi có vấn đề về chất lượng, tác dụng không mong muốn của thuốc đã kê đơn, sẽ gặp rất nhiều khó khăn Các thông tin cần thiết của bệnh nhân được nhập vào phần mền quản lý và in từ máy tính, do đó rất rõ ràng và dễ đọc
Bảng 1.3 Ghi địa chỉ bệnh nhân tại một số Bệnh viện
STT Bệnh viện % Ghi địa chỉ bệnh nhân
1 Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông 19,8 1
2 Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình 35 8
3 Bệnh viên da liễu tỉnh Nam Định 43 12
4 Bệnh viên đa khoa tỉnh Vĩnh Long 0 13
Thông tin người kê đơn
Hiên nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý khám chữa bệnh được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt trong việc kê đơn thuốc ngoại trú Theo nghiên cứu tại Bệnh viên nhân dân 115 Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2019 cho thấy tỷ lệ này đạt 100% do Bệnh viện đã thực hiện kê đơn điện tử Ngày kê đơn được mặc định theo ngày cài đặt trong máy tính đạt 100% [11] Tại phòng khám đa khoa Tâm Đức tỉnh Ninh Bình năm 2019 của tác giả Phan Ngọc Ánh báo cáo 100% có ngày kê đơn và chữ ký của bác sỹ Nhờ trang bị hệ thống vi tính có phần mền kê đơn điện tử nên việc kê đơn theo đúng quy định được triển khai khá tốt ở Bệnh viện, có 100% đơn thuốc khảo sát thực hiện đúng [2]
Ghi hướng dẫn kê đơn
Kết quả khảo sát của Đinh Thị Thu Hường Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình [08] cho thấy tỷ lệ đơn thuốc ghi liều dùng 1 lần và liều dùng 24h, ghi thời điểm dùng đạt 92,5% so với số lượt thuốc được kê Việc không ghi chi tiết hướng dẫn sử dụng được lặp đi lặp lại với 1 số loại thuốc nhất định
Theo kết quả nghiên cứu khác của Nguyễn Mạnh Tuấn Bệnh viện đa khoa huyện Thuỷ Nguyên, trong 400 đơn thuốc với 1162 lượt thuốc được kê, có 1128 lượt thuốc ghi liều dùng 1 lần và liều dùng/ngày chiếm 97,1%, 121 lượt thuốc ghi đường dùng cụ thể đường dùng chiểm 10,4 %, 1128 lượt thuốc ghi cụ thể thời điểm dùng thuốc chiếm 97,1% [15]
1.2.2.2 Thực trạng chỉ định thuốc trong kê đơn điều trị ngoại trú
Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn:
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các Bệnh viên Việc chấp hành quy chế chuyên môn về kê đơn vẫn chưa đạt chất lượng tốt Theo kết quả của một số nghiên cứu cho thấy, số thuốc trung bình trong một đơn tại các Bệnh viện ở nước ta cao hơn nhiều so với khuyến cáo của WHO (1,6-1,8) Bệnh viên đa khoa tỉnh Lai Châu năm
Vài nét về Bệnh viện Quận Gò Vấp
Bệnh viện quận Gò Vấp được thành lập từ ngày 23 tháng 02 năm 2007 theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 23/02/2007 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, và chính thức hoạt động độc lập từ tháng 01 năm
- Bệnh viện đa khoa quận Gò Vấp là một trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, đồng thời chịu sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế và các Trung tâm chuyên ngành
Bệnh viện quận Gò Vấp bao gồm 02 cơ sở:
- Cơ sở 1: Số 212 Lê Đức Thọ, Phường 15, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Cơ sở 2: Số 641 Quang Trung, Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi đặt trụ sở chính
1.3.1 Khoa dược Bệnh viện Quận Gò Vấp
1.3.1.1 Tổ chức của khoa dược Bệnh viện
Khoa dược Bệnh viện Quận Gò Vấp năm 2021 có 35 cán bộ nhân viên trong đó có 04 dược sĩ sau đại học, 12 dược sĩ đại học, 16 dược sĩ cao đẳng và trung cấp Tổ chức Khoa dược Bệnh viện Quận Gò Vấp được bố trí và sắp xếp như sau:
Nhà Nhà Kho Kho thuốc thuốc nội trú ngoại
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện Gò Vấp
1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của khoa dược
Chức năng của khoa dược
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc Bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong Bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Nhiệm vụ của khoa dược
Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [13]
Phó khoa Phụ trách khoa
Dược lâm sàng, thông tin thuốc
Kho vật tư y tế, hóa chất
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong Bệnh viện
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong Bệnh viện
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
Tham gia chỉ đạo tuyến
Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ
1.3.3 Một số đặt điểm trong kê đơn điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Gò Vấp
Việc kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Gò vấp đã được thực hiện bằng phần mềm quản lý tổng Bệnh viện Mẫu đơn, tên thuốc được cài sẵn trong máy nên việc kê đơn có nhiều thuận lợi hơn, khắc phục được tình trạng chữ xấu khó đọc, sửa chửa nhiều trong đơn Thủ tục hành chính trong đơn cũng tránh được nhiều sai sót Tuy nhiên để tuân thủ đúng 100 % theo quy định cần xem xét Vẫn còn tình trạng thiếu địa chỉ bệnh nhân Tình trạng này đến nay vẫn chưa được khắc phục, do vậy trong trường hợp khi cần tra cứu lại thông tin của bệnh nhân sau khi đã kê đơn ngoại trú, như việc hướng dẫn điều trị tại nhà hoặc thông báo thu hồi thuốc khi có vấn đề về chất lượng, tác dụng không mong muốn của thuốc đã kê đơn, sẽ gặp rất nhiều khó khăn cho người tra cứu
Việc kê đơn thuốc thuộc danh mục Bệnh viện, danh mục thuốc thiết yếu, đặc biệt là kê đúng danh mục thuốc theo thông tư 30/2018/TT-BYT rất được Bệnh viện chú trọng
Tính cấp thiết của đề tài
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn Tuy nhiên, hiện nay tình trạng tự ý sử dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý là khá phổ biến, đặc biệt là tình trạng dễ dãi, lạm dụng trong kê đơn thuốc và bán thuốc không có đơn của thầy thuốc vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, mất an toàn cho người bệnh vừa gây lãng phí cho xã hội
Nhưng, hiện nay chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quận Gò Vấp Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT tại Bệnh viện Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2021” Với mong muốn nghiên cứu sẽ phát hiện ra các vấn đề tốt, chưa tốt về kê đơn thuốc ngoại trú, sử dụng thuốc Xác định cụ thể các vấn đề kê đơn thuốc chưa hợp lý, an toàn Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú của Bệnh viện, hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả tại Bệnh viện Quận Gò Vấp.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú có bảo hiểm y tế năm 2021
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ 01/01/2021 đến 03/05/2021 tại bộ phận cấp phát thuốc BHYT – Khoa Dược Bệnh viện Địa điểm: Bộ phận cấp phát thuốc BHYT – Khoa Dược Bệnh viện Quận Gò Vấp, số 641 Quang Trung, P11, Q Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Tính hợp lệ của đơn thuốc theo thông tư 52/2017/TT- BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú và thông tư 18/2018/TT- BYT ngày 22/08/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của TT 52/2017/TT-BYT để tiến hành đánh giá và phân tích một số các biến số và chỉ số liên quan đến sử dụng thuốc như sau:
Bảng 2.7 Biến số của việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến
1= Có: Đơn thuốc đúng mẫu đơn 2= Không: Đơn thuốc không đúng mẫu đơn
Biến phân loại (Có / Không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
2 Đơn đầy đủ số khoản
1= Có: Đơn thuốc có ghi đầy đủ số khoản
2=Không: Đơn thuốc không ghi đầy đủ số khoản
Biến phân loại (Có / Không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
Họ và tên bệnh nhân
1= Có: Đơn thuốc phải có đầy đủ cả họ và tên của người bệnh 2= Không: Đơn thuốc không ghi đầy đủ cả họ và tên của người bệnh
Biến phân loại (Có / Không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
1=Có: Đơn thuốc ghi đầy đủ tuổi của người bệnh
2= Không: Đơn thuốc không ghi đầy
Biến phân loại (Có / Không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
1= Có: Đơn thuốc có ghi số điện thoại của bệnh viện hoặc bác sĩ khám bệnh 2= Không: Đơn thuốc không ghi số điện thoại của bệnh viện hoặc bác sĩ khám bệnh
Biến phân loại (Có / Không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
6 Cân nặng đối với bệnh nhân