Dựa vào thành phần, tính chất nước thải phát sinh sau quá trình sản xuất công nghiệp và sự tương đồng trong việc áp dụng phương pháp xử lý. Vì thế, có thể phân loại nước thải sản xuất công nghiệp thành các nhóm sau: Nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, in ấn. Nước thải ngành xi mạ. Nước thải ngành cao su. Nước thải ngành giấy. Nước thải ngành chế biến thực phẩm (bánh, kẹo, nước giải khát, …) Ngành sản xuất bánh, kẹo, bia, nước giải khát, thức ăn đóng hộp, … Ngành chế biến thủy, hải sản. Ngành chế biến hạt: hạt điều, café, … Nước thải ngành chăn nuôi. Nước thải hệ thống xử lý tập trung, khu công nghiệp.
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
Khoa Môi Trường
ĐỀ TÀI
Nghiên cứu xử lý nước thải
s/x thuốc trừ sâu Công ty Syngenta
TP.HCM, 12/2004
BK
TP.HCM
Trang 2THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI THUỐC TRỪ SÂU
CỦA CTY SYNGENTA
Chỉ tiêu Mẫu TB1 Mẫu TB2 Mẫu TB3
Trang 3THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI THUỐC TRỪ SÂU CỦA CTY
Có thể xử lý bằng phương pháp sinh
học nhưng phải khử độc trong môi
trường kiềm.
Công nghệ xử lý phải kết hợp giữa
hóa lý, hóa học và sinh học.
Trang 4Gồm 3 phương án
Phương án 1 : Keo tụ, oxy hóa, hấp phụ
Phương án 2 : Lọc kỵ khí, bùn hoạt tính, oxy hóa hoặc hấp phụ.
Phương án 3 : Lọc kỵ khí, bùn hoạt tính, lọc hiếu khí, oxy hóa hoặc hấp phụ.
Công nghệ xử lý nước
thải thuốc trừ sâu
Trang 6PHƯƠNG ÁN 2
NƯỚC THẢI
NGÂM, CẮT MẠCH
LỌC SINH HỌC KỴ KHÍ
BÙN HOẠT TÍNH
XẢ THẢI XẢ THẢI
OXY HÓA HẤP PHỤ
Trang 7PHƯƠNG ÁN 3
NƯỚC THẢI
NGÂM, CẮT MẠCH
LỌC SINH HỌC KỴ KHÍ
BÙN HOẠT TÍNH
XẢ THẢI XẢ THẢI
OXY HÓA HẤP PHỤ
LỌC SINH HỌC HIẾU
KHÍ
Trang 8KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH KIỀM HÓA
Hình 4.1 Liều lượng hoá chất sử dụng để kiềm
hóa đến các pH khác nhau
Hình 4.2 Sự thay đổi COD theo thời gian ở các pH
kiềm hoá khác nhau
Trang 9Nhận xét
Lượng NaOH kiềm hóa làø 300 – 500
mg/l.
pH tối ưu 9,5 – 10
Thời gian kiềm hoá: > 10 ngày.
Nước thải sau quá trình kiềm hoá
(ngâm cắt mạch) khoảng 10 ngày có hiện tượng tạo tủa Cặn lắng nhiều ở đáy bể COD giảm 30 – 50% Màu nước từ xanh trong chuyển sang nâu, đục.
Trang 10KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
QUÁ TRÌNH KEO TỤ
Hình 4.3 Hiệu quả khử COD
ở TN keo tụ
Tỉ lệ pha loãng 0, 2, 4, 6, 8,10 lần
Trang 11Nhận xét
Hiệu quả khử COD ở TN keo tụ đạt
21 – 52% Hiệu quả thấp nhất đối với nước nguyên thủy, không pha loãng Nước trong nhưng vẫn còn mùi đặc trưng.
Hàm lượng phèn keo tụ vào khoảng
1000 – 7500 mg/l Nước thải càng đậm đặc, lượng phèn sử dụng càng nhiều
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH OXY HÓA VÀ HẤP PHỤ
Hình 4.4 COD sau quá trình oxy hóa, keo tụ
và hấp phụ
Trang 13 Aùp dụng oxy hóa kết hợp hấp phụ có
thể xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn B nhưng chi phí xử lý rất lớn,
Aùp dụng cho nước pha loãng (sử dụng
pha lãng bằng nước sau xử lý) 2 lần –
10 lần Tiêu tốn hóa chất là: H 2 O 2 2%;
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH OXY HÓA VÀ HẤP
PHỤ
(KHÔNG KẾT HỢP SINH HỌC)
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH LỌC SINH HỌC KỴ KHÍ
Hình 4.5 Sự thay đổi COD, pH theo thời gian
vận hành
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH LỌC SINH HỌC KỴ KHÍ
Nhận Xét
Thời gian lưu nước 3– 4 ngày có thể
xử lý 63% COD.
pH giảm từ 8 xuống còn 6,8
Trong điều kiện thích hợp (dưới mức
nguy hại), các vi sinh vật kỵ khí có khả năng khử COD và chuyển hoá các
chất hữu cơ mạch vòng, các chất khó phân hủy sinh học thành các chất dễ phân hủy, acid
COD sau xử lý kỵ khí còn 1000 –
1200mg/l, thuận lợi cho quá trình xử lý
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH BÙN HOẠT
TÍNH
Hình 4.6 Sự biến đổi COD và pH theo
thời gian
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH BÙN HOẠT
TÍNH
Nhận Xét
Sau 2 ngày lưu nước
COD từ 1164 mg/l giảm còn 224
mg/l
Hiệu quả xử lý đạt 80,75%
pH tăng từ 7,2 lên 7,7
Trong trường hợp tăng thời gian
lưu nước, COD hầu như ổn định nhưng pH có chiều hướng giảm nhẹ.
Bùn hoạt tính màu vàng nâu,
Trang 18Xử lý sinh học
hệ thống sinh học bao gồm lọc kị khí kết hợp bùn họat tính và lọc hiếu khí họat động rất tốt, hiệu quả xử lý COD lên đến 94,8%
Công nghệ xử lý sinh học thích hợp cho xử lý nước thải thuốc trừ sâu có độc tính cao.
Phương pháp đơn giản, chi phí thấp nhưng thật sự hiệu quả
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH LỌC SINH HỌC HIẾU
Trang 20Xử lý sinh học
hệ thống sinh học bao gồm lọc kị khí kết hợp bùn họat tính và lọc hiếu khí họat động rất tốt, hiệu quả xử lý COD lên đến 94,8%
Công nghệ xử lý sinh học thích hợp cho xử lý nước thải thuốc trừ sâu có độc tính cao.
Phương pháp đơn giản, chi phí thấp nhưng thật sự hiệu quả
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ SAU XỬ LÝ
SINH HỌC
Hình 4.8 Kết quả hấp phụ bằng than họat tính đối với nước thải sau xử lý
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ SAU XỬ LÝ
SINH HỌC
Nhận Xét :
Để đạt tiêu chuẩn loại A
Với nước thải sau bùn hoạt tính
(COD=224mg/l) - lượng than cần dùng là 0,75g/l
Với nước thải sau lọc sinh học
hiếu khí (COD165mg/l) - lượng than cần dùng là 0,5g/l
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH OXY HÓA SAU XỬ LÝ
SINH HỌC
Hình 4.9 Sự thay đổi COD theo liều lượng hóa
chất oxy hóa
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH OXY HÓA SAU XỬ LÝ
SINH HỌC
Nhận Xét :
Oxy hóa sau xử lý sinh học có
khả năng khử 82 – 84% COD
Để đạt tiêu chuẩn thải lọai A,
lượng H 2 O 2 cần thiết để oxy hóa là 1 – 2 lít/m 3 nước thải.
Trang 25Kết luận
Quá trình xử lý hóa lý kết hợp hóa học có thể xử lý nước thải thuốc trừ sâu đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn tiếp
nhận nhưng chi phí cao nên không phù
hợp
Quá trình bao gồm kiềm hóa, kết hợp xử lý sinh học rồi hóa học ở giai đoạn cuối là khả thi vì chi phí thấp, không để lại
sản phẩm phụ độc hại đến môi trường Quá trình oxy hoá, hấp phụ có khả
năng xử lý triệt để các chất ô nhiễm
Trang 26Kết luận
Quá trình kiềm hóa khử 30 – 50% COD Quá trình sinh học xử lý 94,8% COD
còn lại
Quá trình hóa học xử lý triệt để
các chất ô nhiễm còn lại, đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải
Trang 27XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN !