1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP anammox

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý nước thải được hiểu đơn giản là quy trình làm thay đổi thành phần, loại bỏ những chất độc hại có trong nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệptrước khi được ra ngoài môi trường. Xử lý nước thải được thực hiện trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp, nhà máy có sự phát sinh của nước thải. Lượng nước thải cần được xử lý trước khi ra ngoài môi trường như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế– bệnh viện, nước cấp,…. đều có hàm lượng các chất hóa cao gây độc hại cho môi trường

Trang 1

ỨNG DỤNG XỬ LÝ NITƠ

TRONG NƯỚC THẢI

GVHD: GS TS Nguyễn Văn Phước HVTH: Nhóm 3 – CNMT 2011

Nguyễn Minh ĐứcTrần Thị Thu Hà

Lê Thị Kiều HoanhTôn Thất Hưng

Trang 2

Kết luận

Nghiên cứu ứng dụng quá trình Anammox Công nghệ nitrit hóa bán phần - Anammox Các yếu tố ảnh hưởng

Tổng quan quá trình Anammox

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH ANAMMOX

Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation) là quá trình là phản ứng oxy hóa kị khí ammonium, trong đó amonium bị oxi hóa bởi nitrite để tạo thành nitơ tự do, không cần cung cấp chất hữu cơ cho quá trình phân hủy sinh học này.

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH ANAMMOX

Chủng vi khuẩn chủ yếu của quá trình là Planctomycetables với

3 chi: Scalindua, Brocadia và Kuenenia.

Vi khuẩn Anammox dưới kính hiển vi (x1000)

Trang 5

TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH ANAMMOX

Chu trình Nito có thêm mắc xích Anammox

Trang 7

 Khi nồng độ PO43- > 155mg/l làm suy giảm hoạt tính của vi khuẩn

 Khi nồng độ PO43 = 55mg-/l hoạt tính của vi khuẩn Anammox giảm xuống còn

63% so với hoạt tính thông thường

 Nồng độ PO43- = 110mg/L, hoạt tính của VK giảm xuống còn 20%

 Nồng độ PO43- = 285mg/L hệ vi khuẩn Anammox bị giảm hoạt tính 80%

Trang 8

 Loài Candidatus Brocadia anammoxidans: thích hợp với to=100C- 430C

(tối ưu 370C) (theo Egli et al, 2001)

 Nhiệt độ tối ưu cho hệ vi khuẩn Anammox lại là 150C (theo Dalsgaard và Thamdrup, 2002)

 Nhiệt độ tối ưu cho hệ Anammox là 120C, (theo Rysgaard et al, 2004)

Nhiệt độ

 Một số nguồn carbon như acetate, glucose và pyruvate có ảnh hưởng tiêu

cực đến hoạt động của hệ vi khuẩn Anammox (theo Van de Graaf et al,

1996)

 Tính hoạt hóa của vi khuẩn Anammox có thể bị ức chế dưới ánh sáng mặt trời Hoạt tính của vi khuẩn anammox có thể giảm 30 - 50 % dưới ánh nắng mặt trời (theo Van de raaf et al, 1996)

Các yếu tố khác

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Trang 9

QUÁ TRÌNH NITRIT HÓA BÁN PHẦN - ANAMMOX

Sơ đồ nguyên lý công nghệ nitrit hóa bán phần - Anammox

Trang 10

QUÁ TRÌNH NITRIT HÓA BÁN PHẦN - ANAMMOX

- Tiết kiệm năng lượng cho quá trình nitrate hóa do giảm được 40% lượng oxy cần cung cấp

- Giảm đáng kể lượng bùn sinh ra

- Không phải cung cấp lượng carbon hữu cơ như quá trình khử nitrate

Trang 11

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH ANAMMOX

Trang 12

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Nước thải:

Thành phần nước thải tại Xí nghiệp lợn giống Đông Á, sau bể xử

lý UASB:

Trang 13

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2 Mô hình nghiên cứu:

Trang 14

Bùn Anammox có nồng độ SS là 10g/lít trong cột 3, thể tich

180 lit được lấy từ quá trình tích luỹ làm giàu sau 9 tháng trong môi trường phù hợp

Giá thể: là những tấm tôn xi măng, được xếp dọc theo cột, kich thước (100x150)mm có diện tich bề mặt 100m2/m3, chiếm 20% thể tích.

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Đồ thị biểu hiện sự giảm N-NH4 và hiệu suất với công suất 200lít/ngày

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2 Đồ thị biểu hiện sự giảm N-NH4 và hiệu suất với công suất 400lít/ngày

Trang 17

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3 Đồ thị biểu hiện sự giảm N-NH4 và hiệu suất trong thời gian vận hành pilot 240 ngày

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4 Một số kết quả khác:

Biến đổi giá trị DO trung bình

Biến đổi giá trị pH trung bình

Kết quả xử lý P: 55-75%

Kết quả xử lý COD: 30-60%

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải giàu ammonium

Trang 20

KẾT LUẬN

Nghiên cứu cho thấy khả năng kết hợp thành công hai quá trình Nitrit-anammox xử lý N-NH4 với hiệu suất rất cao hơn 90% đối với nước thải nuôi heo sau giai đoạn xử lý COD bằng phương pháp kỵ khí.

Cần tiến hành thêm các nghiên cứu khác để xác định các yếu

tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nitơ của quá trình như: DO,

pH, …

Ứng dụng công nghệ nitrit hóa bán phần – Anammox để xử lý nitơ trong nước thải tiết kiệm chi phí trong xây dựng và vận hành so với công nghệ xử lý truyền thống, nhưng đòi hỏi người vận hành phải có trình độ chuyên môn cao.

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

FEMS Microbiology Letter 218:339 – 344;

2 Christian Fux and Konrad Egli, Jan Roelof Van der Meer, Hanusruedi

Siegrst – “The Anammox Process for Nitrogen Removal from Waste Water” Egli K, Fanger U, Alvarez PJI, Siegrist H, Van der Meer JM, Zehnder AJB, 2001 – “Enrichment and Characterization of an Anammox Bacterium from of an Anammox Bacterium from a Rotating Biological Contacter Treating Ammonium – Rich Leachater Archives ò Mirobiology” – 175:198-207 (Chapter 2);

Sharon – Anammox process for treatment of amonium rich wastewater” – Water Sci.Technol 44: 153 – 160.

Trang 22

www.themegallery.com

Ngày đăng: 04/12/2021, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w