Dựa vào thành phần, tính chất nước thải phát sinh sau quá trình sản xuất công nghiệp và sự tương đồng trong việc áp dụng phương pháp xử lý. Vì thế, có thể phân loại nước thải sản xuất công nghiệp thành các nhóm sau: Nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, in ấn. Nước thải ngành xi mạ. Nước thải ngành cao su. Nước thải ngành giấy. Nước thải ngành chế biến thực phẩm (bánh, kẹo, nước giải khát, …) Ngành sản xuất bánh, kẹo, bia, nước giải khát, thức ăn đóng hộp, … Ngành chế biến thủy, hải sản. Ngành chế biến hạt: hạt điều, café, … Nước thải ngành chăn nuôi. Nước thải hệ thống xử lý tập trung, khu công nghiệp.
Trang 1TIỂU LUẬN:
Môn học: Các quá trình hoá lý và hoá học
trong CNMT CBGD : PGS.TS.Nguyễn Văn Phước
SVTH : Đỗ Thị Thuý Phương Lê Thị Thanh Hải
Trần Thị Thuỳ Trâm
TPHCM, NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM 2008
NGUỒN: JOURNAL OF HAZARDOUS MATERIALS
Trang 2GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU 1 GIỚI THIỆU
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
4 KẾT LUẬN
Trang 3-Tỷ lệ mặt nước: 0.7%
-Nồng độ Flo: 33 mg/l
-Theo WHO: 0.5 - 1 mg/l
1.1 KHÁI QUÁT
ĐỀ TÀI
Trang 4-Ảnh hưởng của Flo:
+ Viêm khớp và loãng xương + Ngộ độc cấp tính
Trang 5- Phương pháp:
+ Sự kết tủa hóa học
+ Trao đổi Ion
+ Quá trình màng
+ Hấp phụ
+ Kỹ thuật nalgonda
- Chất hấp phụ: hydroxy apatite, calcite, flourideurspar, quartz, tro bay, silica gel, bone char, spent catalyst, zeolites, bùn đỏ, và bentonite
Xác định vật liệu có tỉ lệ loại bỏ
cao, kinh tế, khả thi về kỹ thuật và có tính xã hội
Trang 6- Cặn thải công nghiệp được tạo ra trong suốt qui trình sản xuất aluminium sulfate (alum) từ Kaolin và acid sulfuric: 4500-5000 tấn
Trang 7a) Khái niệm:
-Là quá trình hút chọn lọc các cấu tử trong pha khí hay lỏng trên bề mặt chất rắn Quá trình hấp phụ được thực hiện bằng cách cho tiếp xúc hai pha không hoà tan là pha rắn (chất hấp phụ) với pha khí hoặc pha lỏng Dung chất (chất bị hấp phụ) sẽ đi từ pha lỏng (hoặc khí) đến pha rắn cho đến khi nồng độ của dung chất phân bố giữa hai pha đạt cân bằng
-Ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan khó phân hủy sinh học như: thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng, các hợp chất nitơ vòng thơm, chất hoạt động bề mặt, thuốc nhuộm…
Trang 8b) Phân biệt: hấp phụ vật lý và hấp
phụ hóa học
-Dựa vào nhiệt hấp phụ
-Dựa vào lực hấp phụ
-Dựa vào sự chọn lọc của quá trình hấp
phụ
-Dựa vào số lượng chất bị hấp phụ
-Dựa vào tốc độ hấp phụ
-Dựa vào ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 9c) Các dạng đường
đẳng nhiệt hấp
phụ:
-I: loại vật liệu vi mao
quản
-II & III: loại vật liệu mao
quản lớn có đường
kính trung bình d>500 A0
-IV & V: loại vật liệu
mao quản trung bình
-VI: Loại vật liệu mao
quản có vi mao quản
không đồng đều
Trang 10d) Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ:
* Phương trình hấp phụ Fleundlich :
- 1/n là mật độ hút thầm bề mặt
- Ce là nồng độ flouride ở trạng thái cân bằng (mg/L)
Trang 11*Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ
Langmur:
hoặc
Với:
- q e là lượng chất tan bị hấp phụ trên
1 đơn vị khối lượng vật liệu (mg/g)
- q m là khả năng hấp phụ tối đa (mg/g),
- B là hằng số Langmuir
- C e là nồng độ chất tan ở trạng thái cân bằng (mg/l)
e
BC
BC q
m
Trang 12* Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Dubinin và
Radushkevich
hoặc
Với:
- qs là hằng số D-R
chất hấp phụ (mol/g)
B q
Trang 13* Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ
Temkin
hoặc
Với: B 1 hằng số đẳng nhiệt
-K T là hằng số bắt giữ cân bằng
B 1
Trang 14Vật liệu hấp phụ floride là cặn thải tạo ra trong quá
trình sản xuất aluminum sulfate từ kaolin và acid
sulfuric
Cặn thải thu từ nhà máy Awash Melkasa Aluminum
Sufate and Sulfuric Acid nằm ở khu trung tâm thung
lũng Rift của Ethiopia.
Mẫu cặn được lấy từ hơn 30 mẻ sản xuất aluminum
sulfate và được trộn để đảm bảo sự đồng nhất
Cặn chứa 52 % chất rắn
Thành phần hóa học của chất thải không chứa bất cứ chất độc hại nguy hiểm và chất gây ung thư , vì thế nó thích hợp cho việc sử dụng loại bỏ flouride trong nước
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 15VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 16Chuẩn bị vật liệu hấp phụ
Chất hấp phụ chưa xử lý: Cặn thải được phơi
nắng trong 1 ngày và được nghiền thành bột mịn
bằng cối giã cho kích cỡ 0.5-0.8mm
Chất hấp phụ đã xử lý nhiệt: Vật liệu trên sẽ
được gia nhiệt từ 100-700 oC trong lò nung trong 1 giờ
Sau 1 giờ, mẫu đã xử lý sẽ được giữ trong bình sấy
khô để làm nguội tới nhiệt độ phòng
Chất hấp phụ bị trung hoà: Một phần lượng chất
hấp phụ chưa xử lý cho lơ lửng trong nước cất, pH lúc này sẽ thấp (khoảng 3.2) và sẽ được điều chỉnh
tới pH 7.3 bằng NaOH 0.1M Sau 2 ngày, mẫu đem đi lọc
và làm khô ở nhiệt độ phòng ở điều kiện thoáng
trước khi sử dụng.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 17Dung dịch lưu trữ flouride được chuẩn bị bằng hòa tan 2.21 g anhydrous sodium fluourid (99.0% NaF) với 1000 ml nước cất.
Mẫu chứa F- thí nghiệm được thực hiện theo một dãy nồng độ được chuẩn bị bằng cách pha loãng thích hợp dung dịch dự trữ flouride với nước cất
Tổng cường độ ionic phải phù hợp với chất đệm (TISAB) được chuẩn bị theo qui định đề ra.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 18Dụng cụ đo pH/ISE (Orion Model, EA 940 Expandable Ion Analyzer) được trang bị kết hợp với điện cực dò tìm fluouride (Orion Model 96-09) dùng để đo nồng độ ion fluoride
Sử dụng phương pháp đo điện thế trực tiếp, nồng độ sẽ được đọc trực tiếp
Điện cực dò tìm ion flouride được kiểm tra trước mỗi đợt thí nghiệm nhằm mục đích xác định độ dốc và phần giới hạn của điện cực
Đo pH bằng dụng cụ pH/ion (WTW Inolab pH/ion level 2, Germany) sử dụng điện cực thuỷ tinh pH không đầy Dụng cụ sẽ được kiểm tra bằng chất đệm kiểm định pH.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 19Thí nghiệm được tiến hành trong bình Erlenmeyer flask chứa 500 ml chứa dung dịch flouride thí
nghiệm
Chất hấp phụ được cho vào bình và được khuấy liên tục cùng với cục khuấy từ (Model 04803-02, Cole-Palmer-Instrument Company, USA) ở tốc độ
chậm (100 rpm) và tốc độ nhanh (1000rpm)
Nồng độ flouride còn lại sẽ được đo ngay sau khi trộn 5 ml dung dịch mẫu (sau khuấy) với TISAB
Trang 20Bảng liệt kê các quá trình nghiên cứu
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Lượng chất hấp phụ: 4, 6,
10, 16 và 28 g/l hấp phụ nồng độ flouride ban đầu cố định là 10 mg/l
- Ảnh hưởng của khuấy trộn được nghiên cứu với để tĩnh, khuấy chậm và khuấy nhanh bằng khuấy từ.
-Xác định thời gian hấp phụ -Ảnh hưởng hấp phụ theo lượng chất hấp phụ
Sử dụng chất hấp phụ đã xử lý tại các nhiệt độ khác nhau (100, 300, 400,
500, 600, và 700 0C) hấp phụ flouride
-Xác định ảnh hưởng nhiệt lên quá trình hấp phụ
Chất hấp phụ bị trung hoà với lượng từ 6 đến 100 mg/l hấp phụ nồng độ flouride cố định ban đầu 10 g/l trong 1 giờ
-Xác định ảnh hưởng khi chất hấp phụ bị trung hoà lên khả năng hấp phụ.
Trang 21Bảng liệt kê các quá trình nghiên cứu
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chất hấp phụ chưa xử lý từ 5 đến 40 mg/l hấp phụ nồng độ flouride cố định là 16g/l.
-Xác định ảnh hưởng của nồng độ flouride ban đầu lên khả năng hấp phụ
Thực hiện hấp phụ với nước thô có pH từ 3 đến 10 (được điều chỉnh bằng dung dịch 0.1M NaOH hay 0.1M HCl).
-Xác định ảnh hưởng
pH trong nước lên quá trình hấp phụ
Liều lượng chất hấp phụ từ 1.0 đến 20.0 g/l, nồng độ flouride ban đầu và
pH là 50 mg/l và 7.0 Thời gian cân bằng là 4 giờ dưới điều kiện khuấy trộn Mẫu được cho lắng và đem đo.
-Đánh giá phương trình đẳng nhiệt hấp phụ
Trang 22VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thực hiện tải trọng bề mặt cố định là 16, 8 và
4 g/l tương ứng với các nồng độ flouride ban đầu là 40, 20 và 10 mg/l.
-Xác định đường
động năng hấp phụ
Liều lượng chất hấp phụ là 16 g/l hấp phụ nồng độ flouride cố định là 10 mg/l và ở nồng độ các loại anion khác nhau từ 5 đến 500 mg/l.
-Xác định ảnh
hưởng các ion lên quá trình hấp phụ
Bảng liệt kê các quá trình nghiên cứu
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
3.1 ẢNH HƯỞNG THEO LIỀU LƯỢNG CHẤT
HẤP PHỤ
Hình : Nồng độ flo dư sau phản ứng
phụ thuộc vào liều lượng chất hấp
phụ cho loại chất hấp phụ chưa xử lý
(nồng độ đầu vào 10 mg/l, thời gian
phản ứng 60 phút, pH nước thô: 6,7
-7,0).
Hàm lượng flouride còn lại
giảm khi tăng lượng chất hấp phụ.
Phản ứng xảy ra nhanh trong 5
phút và đạt trạng thái cân bằng sau 60 phút (dữ liệu không
được biểu diễn) Kết quả này phù hợp với thời gian cân bằng của bùn alum và quartz của những nghiên cứu khác Quá trình hấp
phụ xảy ra nhanh và hầu hết
flouride được hấp phụ trong 15
phút đầu tiên và đạt cân bằng
trong 1 giờ
Từ 5-20 mg/l: không phụ
thuộc thời gian cân bằng
≥16 mg/l: thời gian cân bằng
ngắn hơn (45phút)
≤16 mg/l: thời gian cân bằng hơi
dài hơn (trên 60 phút)
Vì thế thời gian cân bằng
1giờ được xem như tối ưu và
được chọn ứng định cho các thí
nghiệm sau
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
3.1 ẢNH HƯỞNG THEO LIỀU LƯỢNG CHẤT
HẤP PHỤ
Hình 2: hiệu quả xử lý flouride và dung
lượng chất hấp phụ theo liều lượng chất
hấp phụ cho chất hấp phụ chưa xử lý
(nồng độ đầu vào là 10 mg/l, thời gian
phản ứng 60 phút, pH nước thô 6,7 -7,0)
Khử flouride tăng rõ khi tăng
lượng hấp phụ Phần trăm loại
bỏ flouride tăng rõ khi tăng lượng hấp phụ đến 16 g/l, nhưng không
tăng nhiều ở các liều lượng lớn hơn Sự gia tăng hấp phụ
flouride là đúng vì lượng chất hấp
phụ tăng làm tăng bề mặt bắt giữ lượng F
Liều lượng hấp phụ cao hơn (lớn hơn 16 g/l) sẽ làm tăng lượng bùn, nhưng không làm tăng hiệu quả
nhiều Liều lượng 16 g/l là lượng
thích hợp có khả năng lảm giảm hàm lượng flouride trong
hầu hết nước uống ở vùng thung lững Fift của Ethiopia tới nồng độ cho phép mà WHO đề nghị trung bình là 1.5 mg F-/L trong nước
Khả năng hấp phụ giảm khi
tăng lượng chất hấp phụ Để
giữ khả năng tối đa và hiệu quả loại bỏ cao, tải trọng bề mặt (lượng flouride trên lượng hấp phụ) nên thấp hơn giá trị tối ưu khoảng 85%, (tải trọng bề mặt tối ưu là
0.625 mg/g) hay ít hơn Ở lượng
chất hấp phụ 16 g/l tương ứng với 0.53mg F-/g chất hấp phụ và kết quả được áp dụng cho các thí nghiệm sau.
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
Hình 3: Đồ thị giá trị Kd theo nồng độ
chất hấp phụ (pH =7)
Hệ số phân bố K d thể hiện khả năng bắt giữ flouride trên bề mặt phụ thuộc chủ yếu vào
pH và loại bề mặt hấp phụ Giá trị
flouride trên dạng rắn (tại lượng
(mg F - /g) và C w 1.52 (mg/L) nên
K d 0.32 (L/g))
Nhận thấy rằng, K d tăng khi tăng chất hấp phụ ở pH cố
định, biểu hiện bản chất không
đồng nhất của bề chất hấp phụ Nếu bề mặt đồng nhất, giá
trị Kd ở pH đã cho sẽ không thay đổi theo nồng độ chất hấp phụ
) / ( L g C
C K
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
Hình 4: Aûnh hưởng xử lý nhiệt lên
hiệu quả xử lý của chất hấp phụ
(nồng độ đầu vào 10 mg/l, thời gian
phản ứng 60 phút, pH nước thô 6,7-7,0;
nồng độ chất hấp phụ 16g/l)
Sự thay đổi hiệu quả hấp
phụ không rõ rệt khi chất
hấp phụ được gia nhiệt tới
3000C Nhưng tăng nhiệt độ hơn nữa hiệu quả loại bỏ giảm
Lượng flouride loại bỏ đạt cao
nhất ở nhiệt độ xử lý thấp Hiệu quả loại bỏ flouride
giảm khi nhiệt độ xử lý vượt quá 500 0C,
Hiệu quả giảm có thể do
sự biến thể bề mặt hay sự thay đổi cấu trúc của chất hấp phụ, tuy nhiên cần phải
được nghiên cứu sâu hơn Xử
lý nhiệt có thể loại bỏ nước và nhóm hydroxyl từ
bề mặt, và làm giảm số lượng vị trí phản ứng.
3.2 ẢNH HƯỞNG BỞI XỬ LÝ NHIỆT CHẤT
HẤP PHỤ
Trang 27KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
Hình 5: Aûnh hưởng của sự trung hoà
lên dung lượng chất hấp phụvà
hiệu quả xử lý (nồng độ đầu vào
10 mg/l, thời gian phản ứng 60 phút,
pH nước thô 6,7 -7,0)
Kết quả cho thấy cả khả
năng và hiệu quả của chất hấp phụ bị trung hoà giảm
nếu so sánh với chất hấp phụ chưa xử lý (chưa trung hoà) với cùng các liều lượng chất hấp phụ tương ứng đã cho
Được giải thích là do cho
proton của các oxide bề mặt Khi ở dãy pH thấp, bề mặt bị hydroxyl của những
oxide này có thể làm gia tăng
tích điện dương trên bề mặt
(nên hấp phụ ion âm flouride) Và hổn hợp các oxide này sẽ tích điện không ở pH (pHpzc) khác nhau trong khoảng từ 5.5
tới khoảng 8.3 Tại pH trên
pHpzc, bề mặt là tích điện âm và flouride sẽ bị hấp phụ ít hơn tại pH trên 8, bởi vì
lực đẩy giữa ion flouride và tích điện âm trên bề mặt.
3.3 ẢNH HƯỞNG BỞI ĐỘ TRUNG HOÀ
Trang 28KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
Hình 6: Nồng độ flouride sau xử lý và
dung lượng chất hấp phụ theo nồng độ
flouride ban đầu (liều lượng chất hấp phụ
16 g/l, pH 6,7-7,0)
Kết quả chỉ ra rằng flouride còn lại tại vị trí cân bằng là hàm tuyến tính theo hàm lượng flouride ban đầu trong nước Suy ra rằng cần nhiều hàm lượng chất hấp phụ để giảm flouride còn lại đạt mức cho phép.
Thời gian đạt cân bằng
không phụ thuộc vào nồng độ flouride ban đầu (không
biểu diễn số liệu)
Dung lượng hấp phụ tăng
khi gia tăng nồng độ ban đầu, điều này được cho là do
chưa tận dụng hết khả năng hoạt động bởi vì sự gia tăng khuếch tán và hoạt động flouride phụ thuộc vào sự tăng nồng độ Những vị trí hấp phụ
ở mặt trong của các lỗ có thể khó đạt được bởi vì sự cản trở khuếch tán lỗ
3.4 ẢNH HƯỞNG THEO NỒNG ĐỘ FLOURIDE
BAN ĐẦU
Trang 29KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
Hình 7: Dung lượng chất hấp phụ cho chất
hấp phụ chưa xử lý ở nồng độ flouride
khác nhau theo thời gian (liều lượng chất
hấp phụ 16 g/l, pH = 6,7-7,0)
Xác định hấp phụ bề mặt hay bên trong dựa vào giả thiết của Weber và Morris cho xác định khếch tán cơ học:
Với qt là lượng bị hấp phụ (mg/g); thời gian t (s)
kp (mg/g.s1/2) là hằng số tỉ lệ khuếch tán vào bên trong
Không có đường tuyến tính tăng giữa lượng flouride được hấp phụ và căn bậc hai thời gian (giá trị kiểm soát sự hấp phụ bề mặt) =>
không có khuếch tán bên trong Vì thế, kết quả này cho
thấy thới gian cân bằng nhanh Có những khúc giảm tức qt tỉ lệ nghịch với t1/2 Cho thấy hai
hoặc ba bước xảy ra hấp phụ tới hạn Không có đường tuyến
tính tăng => lớp film khuếch tán không ảnh hưởng nhiều đến vận tốc phản ứng
3.4 ẢNH HƯỞNG THEO NỒNG ĐỘ FLOURIDE
BAN ĐẦU
2 / 1
t k
qt p
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3
Hình 8: Aûnh hưởng pH nước thô lên
hiệu quả xử lý flouride và dung lượng
chất hấp phụ cho chất hấp phụ chưa
xử lý (nồng độ flouride ban đầu là 10
mg/l, nồng độ chất hấp phụ là 16 mg/l,
thời gian phản ứng 60 phút)
Phần trăm flouride loại bỏ
vẫn không đổi trong khoảng
pH từ 3-8
pH> 10: Hiệu quả loại bỏ
giảm rõ rệt tại
pH < 8: Không ảnh hưởng đến hiệu quả do sự hiện
diện các vị trí tích điện dương và trung hoà trên bề mặt chất hấp phụ
Quá trình hấp phụ flouride giảm tại pH >8 là do lực đẫy tĩnh điện của ion flouride lên bề mặt tích điện âm
và sự cạnh tranh vị trí hoạt
động với lượng lớn nhóm ion
hydroxyl
3.5 ẢNH HƯỞNG THEO pH TRONG NƯỚC