1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương Hệ thống thông tin đất đai LIS

20 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LIS là một hệ thống ứng dụng của GIS trong quản lý đất đai. LIS bị ràng buộc bởi cơ chế chính trị của từng quốc gia, vì mỗi quốc gia có mô hình quản lý và cơ sở dữ liệu đất đai khác nhau thì sẽ có LIS khác nhau. LIS là hệ thống thông tin cung cấp các thông tin về đất đai. Nó là cơ sở cho việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và sử dụng đất. LIS là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý nhà nước các cấp về đất đai. Nó có tính đa mục đích, đa mục tiêu, đa ngành, đa lĩnh vực, đa đối tượng sử dụng, phục vụ các nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về thông tin đất đai của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và cộng đồng xã hội. (Ví dụ như hệ thống liên thông thuế, ngân hàng – tài chính đất đai, quản lý đô thị,…)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

L A N D I N F O R M A T I O N S Y S T E M

1 Định nghĩa “LIS”

- LIS là một hệ thống ứng dụng của GIS trong quản lý đất đai LIS bị ràng buộc

bởi cơ chế chính trị của từng quốc gia, vì mỗi quốc gia có mô hình quản lý và cơ

sở dữ liệu đất đai khác nhau thì sẽ có LIS khác nhau

- LIS là hệ thống thông tin cung cấp các thông tin về đất đai Nó là cơ sở cho

việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và sử dụng đất

- LIS là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học -

công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý nhà nước các cấp về đất đai Nó có tính đa mục đích, đa mục tiêu, đa ngành, đa lĩnh vực, đa đối tượng sử dụng, phục vụ các nhu cầu khai thác sử

dụng khác nhau về thông tin đất đai của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và

cộng đồng xã hội (Ví dụ như hệ thống liên thông thuế, ngân hàng – tài chính đất

đai, quản lý đô thị,…)

- Nói cách khác, LIS là một sự kết hợp về tiềm lực con người và kỹ thuật cùng với

một cơ cấu tổ chức nhằm tạo thông tin hỗ trợ nhu cầu trong công tác quản lý đất đai và quản lý bất động sản

2 Phân tích LIS

Land Information System (LIS)

= Hệ thống thông tin đất đai

2.1 Đất đai

- Đất (soil) là lớp mặt đất tơi xốp của vỏ trái đất giới hạn ở đọ sâu 3m và được

hình thành do tác động của tổng hợp các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, tuổi địa phương và con người

- Land = Soil + Những vật thể bên trên và bên dưới mặt đất

- Đất đai (land) là một vùng không gian đặc trưng được xác định Trong đó bao

gồm các yếu tố: thổ quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển, khí quyển được xác định trong vùng đặc trưng đó Đất đai còn được kể thêm hoạt động quản trị của con người trong quá khứ dẫn tới hiện tại và triển vọng trong tương lai

- Tầm quan trọng của đất đai:

✓ Là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người, qua quá trình

sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác

Trang 2

✓ Đất đai là kho tàng trữ nước mặt và nước ngầm vô tận

✓ Hệ sinh thái trên đất và trong đất

✓ Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi

hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

✓ Đất đai cung cấp không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư,

sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

✓ Không gian của sự sống (đi lại, nhà cửa, …)

✓ Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của

con người

✓ Là nơi lưu trữ lịch sử các nền văn minh, văn hóa của nhân loại

- Các giai đoạn trong quản lý đất đai: (1) Giám sát, (2) Lập kế hoạch, (3) Thực hiện chính sách, (4) Hoạt động (thực thi), (5) Giám sát

2.2 Thông tin

- Thông tin là cơ sở cho tất cả các quyết định

- Thông tin là một tập hợp những phần tử mà người ta thường gọi là các tín hiệu phản ánh ý nghĩa về một đối tượng, một hiện tượng hay một quá trình nào đó của

sự vật, hiện tượng thông qua một quá trình nhận thức (bởi các giác quan của con người)

- Đặc tính của thông tin:

✓ Giá thành (Cost): chi phí phải trả vào việc thu nhập, lưu trữ, biến đổi và phân phát các thông tin cơ sở để nên thông tin

✓ Giá trị (Value):

➢ Bản chất thông tin;

➢ Tính trung thực;

➢ Thời điểm;

➢ Mức độ khan hiếm;

➢ Giá thành (quy định giá trị của thông tin);

➢ Sự biểu hiện thông tin (hình thức quảng cáo trên TV, báo giấy, online,…);

➢ Chủ thể thông tin

- Thông tin đất đai là tập hợp những sự vật, hiện tượng liên quan đến đất đai gồm

con người, đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội trên đất, các mối quan hệ về quyền được cảm nhận thông qua nhận thức của con người

Trang 3

- Phương pháp thể hiện thông tin đất đai: (1) Phổ biến nhất là bản đồ; (2) Ảnh

viễn thám, ảnh hàng không, ảnh UAV hoặc thực trạng bề mặt đất; (3) Các mẫu tin được ghi chứa đựng các diện tích thửa đất, quyền sở hữu, định giá, ; (4) lưu trữ bằng máy tính Các bản đồ có thể được quét và thông tin của nó được lưu ở dạng

số và sau đó có thể được truy cập với các lệnh được mã hóa đối với máy tính

- Các lớp thông tin đất đai:

✓ Thông tin không gian như hình thể, kích cỡ, khuôn dạng đất đai, khoáng chất và thổ nhưỡng

✓ Thông tin kinh tế như việc sử dụng đất, hiện trạng canh tác sử dụng đất nông nghiệp như tưới tiêu, mùa vụ,…

✓ Các quyền lợi hợp pháp, đăng ký và thuế,… có liên quan

2.3 Hệ thống

- Hệ thống hiểu đơn giản đó là một tập hợp các phần tử có tổ chức, có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động nhằm đạt được những mục đích chung nhất định nào đó

- Các thành phần của một hệ thống:

3 Các thành phần cơ bản của LIS

Các thành phần của LIS bao gồm: Nguồn lực con người, phần mềm, phần

cứng, mô hình tổ chức quản lý và cơ sở dữ liệu đất đai

4 Phân biệt LIS và GIS

❖ Giống nhau: LIS và GIS giống nhau về mặt cấu trúc, thành phần chỉ có phân

biệt khi xét ở các góc độ sử dụng của CSDL và hệ thống chính trị của mỗi quốc gia

Trang 4

❖ Khác nhau:

Mức độ Vĩ mô (quốc gia, vùng) Vi mô (cạnh, thửa)

Hệ thống

ứng dụng

Hệ thống môi trường Hệ thống thuộc cơ quan quản lý

Hoạt động

ứng dụng

Phục vụ chiến lược quy hoạch, điều hành quản lý, điều hành hoạt động (Quy hoạch vùng, điều tra quản lý rừng, quản lý môi trường,…)

Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của hệ thống cơ quan quản lý như: Hệ thống thông tin đất đai, đăng ký đất đai, đánh giá bất động sản,…

5 Cấu trúc của LIS

❖ Các hệ thống trên được tạo ra nhằm cung cấp các thông tin cho:

- Thông tin môi trường: Những thông tin cơ sở tập trung cho những khu vực môi

trường chưa được kiểm soát liên quan đến các tính chất vật lý, hóa học, sinh học,… (Lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm)

- Thông tin về cơ sở hạ tầng: Những thông tin tập trung cơ bản cho vấn đề cấu

trúc kỹ thuật và công trình tiện ích (Các dịch vụ ngầm, đường ống,…)

- Thông tin địa chính: Những thông tin liên quan đến những vùng nơi cụ thể hóa

về quyền sử dụng đất, trách nhiệm, nghĩa vụ (Quyền sử dụng, đánh giá đất, điều khiển quá trình sử dụng đất,…)

- Thông tin kinh tế, xã hội: Sức khỏe y tế và dịch vụ công cộng, sự phân bố dân

số,…

6 Nguyên tắc phân loại thông tin đất đai

Trang 5

7 Các lĩnh vực có liên quan hay bao hàm đến LIS bao gồm:

1) LRIS – Land Registration Information System: Hệ thống đăng ký đất đai; 2) CMS – Cadastral Map System: Hệ thống bản đồ địa chính;

3) Lĩnh vực pháp lý;

4) FC – Fiscal Cadastre: Thuế đất;

5) Đo đạc, khảo sát, lập bản đồ, lập bản đồ số;

6) Hệ trục tọa độ, tọa độ không gian;

7) Quản lý cơ sở dữ liệu đất đai: Khai thác, tra cứu, tìm kiếm, bảo mật,…

8 Yêu cầu của LIS

1) Hệ thống phải có khả năng tích hợp, thống nhất nhiều dạng dữ liệu khác nhau, với dung lượng rất lớn

2) Toàn bộ hệ thống phải có hoạt động trên một cơ sở dữ liệu thống nhất, phù hợp với các chức năng và nhiện vụ của từng đơn vị tham gia vào công tác quản lý đất đai

3) LIS phải có tính phân cấp với các quyền hạn xác định cho từng cấp thể theo luật và nghị định của ngành quản lý đất đai

4) LIS phải tuân theo các chuẩn do nhà nước đã quy định như: tiếng việt, chuẩn phân lớp thông tin, chuẩn về trình bày dữ liệu và tính thống nhất trong toàn ngành

5) LIS phải được xây dựng trên cơ sở công nghệ tiên tiến, có độ tin cậy cao,

có tính mở và phù hợp với địa phương và nguồn nhân lực hiện có

6) LIS phải đơn giản, dễ sử dụng

7) LIS phải có cơ chế bảo mật và an toàn dữ liệu

Trang 6

9 Chức năng của LIS

9.1 Thu thập, lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu

a) Chức năng thu nhập thông tin đất đai: LIS cho phép thu nhập, nhập và lưu

trữ các thông tin đất đai ban đầu như:

- Thông tin về chủ sử dụng: Được thể hiện trên trang 1 GCN như: Tên chủ sử

dụng, năm sinh, CMND, địa chỉ thường trú

- Thông tin về thửa đất: Thông tin thuộc tính thửa đất được thể hiện trên trang 2

GCN như: Thửa đất số, tờ bản đồ số, địa chỉ, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng Các thông tin không gian thửa đất được thể hiện trên trang 3 của GCN như: sơ đồ thửa đất, tọa độ góc ranh,…

- Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây

lâu năm

- Thông tin về giá đất, giá bất động sản

b) Chức năng đăng ký ban đầu

Cho phép LIS có khả năng hỗ trợ công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ thông qua việc xây dựng hồ sơ địa chính theo các tiêu chuẩn nhà nước ban hành

c) Chức năng lưu trữ

LIS có thể quản lý chi tiết đến từng thửa đất, đồng thời quản lý các loại dữ liệu khác trên cùng một CSDL

d) Chức năng cập nhật dữ liệu: bao gồm cập nhật các biến động đất đai theo

từng thời kỳ và từng thời điểm Các thông tin được cập nhật bao gồm cả các thông tin không gian và thuộc tính trên từng thửa đất có biến động

- Về thông tin không gian như: Hợp thửa, tách thửa, điều chỉnh ranh thửa,…

- Thông tin thuộc tính:

+ Thay đổi về nhóm chủ sử dụng: Tặng, cho, thừa kế, chuyển nhượng, chuyển đổi, góp vốn, xóa góp vốn, thế chấp, xóa thế chấp, bảo lãnh, xóa bảo lãnh,…

+ Thay đổi về nhóm thửa đất: Tách, hợp thửa, chuyển mục đích sử dụng đất,… + Thay đổi về nhà ở: Cập nhật tài sản trên đất

e) Chức năng truy xuất dữ liệu

Lập báo cáo thống kê theo từng loại đất, theo từng đơn vị hành chính các cấp và các tiêu chí khác khi có yêu cầu Các thông tin được truy xuất phải đảm bảo độ chính xác, có độ tin cậy cao

9.2 Tìm kiếm thông tin

- LIS có khả năng tìm kiếm thông tin theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin đất đai Hiện nay các thông tin thường để tra cứu trong hệ thống là: Mã

Trang 7

đơn vị hành chính (từ cấp tỉnh đến xã), thông tin về thửa (số tờ, số thửa, địa chỉ thửa), thông tin chủ sử dụng, tính pháp lý của thửa (số vào sổ cấp giấy, số mã vạch)

- LIS tìm kiếm theo các chủ sử dụng đất gắn liền với từng thửa đất Theo quy định của nhà nước thì mỗi thửa đất phải có một số thửa duy nhất

9.3 Trao đổi thông tin

LIS có chức năng trao đổi thông tin với các hệ thống thông tin khác như: HTTT xây dựng, HTTT thuế, tư pháp hộ tịch,… Tuy nhiên các chức năng trao đổi này phải đảm bảo tính hòa hợp, tương thích về dữ liệu với hệ thống có liên quan

9.4 Phát triển các ứng dụng theo các đặc thù của công tác quản lý nhà nước

về đất đai

LIS có chức năng này làm cho hệ thống mềm dẻo hơn và phục vụ tốt hơn cho công tác xây dựng CSDL đất đai tại địa phương, làm tiền đề tiến đến xây dựng LIS

đa mục tiêu, tiên tiến và hiện đại

10 Mục đích của LIS

Mục đích của LIS là quá trình biến đổi các dữ liệu đầu vào về đất đai trở thành các thông tin đầu ra nhằm phục vụ cho công tác QLNN về đất đai, cũng như

quá trình SDĐ

LIS được xây dựng trên nền tảng CNTT tiên tiến, khoa học nhằm cung cấp hiệu quả các thông tin đất đai, giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan nhà nước, các

cá nhân sử dụng đất: quản lý, khai thác một cách hiệu quả nhất đối với đất đai Như vậy LIS là hệ thống hỗ trợ và là công cụ đa mục tiêu trợ giúp hiệu quả cho

công tác quản lý nhà nước về đất đai

LIS phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa ngành TN&MT với các ngành khác và các lĩnh vực khác nhau có liên quan LIS có khả năng kết nối với các hệ thống thông tin khác để phục vụ một cách toàn diện về công tác quản lý nhà nước

về đất đai và sự phát triển của các ngành – lĩnh vực khác có liên quan

LIS phục vụ đắc lực cho các ngành và lĩnh vực khác như: ngành nông nghiệp, giao thông, xây dựng, quy hoạch đô thị Thông qua các thông tin về HTSDĐ, các

thông tin về QHKHSDĐ, các thông tin về giá trị đất đai

LIS phải là một hệ thống đủ mạnh, có khả năng lưu trữ, quản lý phân tích, xử

lý, phân phối và cung cấp các thông tin đất đai Ngoài ra, LIS cũng được xây dựng

để phục vụ cho một hay nhiều ngành có nhiệm vụ đặc biệt như an ninh - quốc

phòng, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm

Trang 8

LIS liên kết với một số HTTT khác đưa ra các thông tin phục vụ cho việc điều hành quản lý và xem xét việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đối với đất đai cho

phù hợp với các mục tiêu của các tổ chức trong và ngoài nước

LIS phục vụ đắc lực, hiệu quả cho việc hình thành, phát triển thị trường chuyển quyền SDĐ và thị trường BĐS thông qua việc cung cấp đầy đủ và kịp thời

các thông tin về đất đai

Cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng đất đai

11 Vai trò của LIS

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ trực tiếp phục vụ cho việc hoạch định các chính sách đất đai → Phục vụ cho các quyết định về QHKHSDĐ, phục vụ cho

quá trình SDĐ có hiệu quả đúng với các mục tiêu quy hoạch và phát triển KT-XH

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ quản lý tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng, quản lý cả các quá trình chuyển đổi đất đai, thanh tra tra đất đai, theo dõi quá

trình QL&SDĐ

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ để quản lý thống nhất hệ thống các dữ liệu về HSĐC, các thông tin về TNĐ và cung cấp các thông tin đất đai cho các hoạt

động kinh tế của các ngành, các địa phương và các đối tượng SDĐ

Hệ thống thông tin đất đai là công cụ đặc biệt và hiệu quả cho việc cung cấp

các thông tin đất đai cho thị trường SDĐ và thị trường BĐS

Hệ thống thông tin đất đai cung cấp các thông tin cơ bản cho công tác quy hoạch quản lý đô thị và nông

thôn

12 Các bộ phận cấu thành LIS

- Nguồn lực con người (nhân sự);

- Cơ sở hạ kỹ thuật và công nghệ

thông tin;

- Cơ sở dữ liệu đất đai đủ lớn;

- Các biện pháp tổ chức để tạo ra

thông tin giúp cho các yêu cầu về

quản trị nguồn tài nguyên đất

1 Nguồn nhân lực (nhân sự) trong LIS

a) Người quản lý hệ thống

Người quản lý hệ thống là những người lãnh đạo của tổ chức hoặc những người

có trách nhiệm trong hệ thống → Cung cấp tình hình, số liệu, phương thức xử lý,

công thức tính toán, để xây dựng và vận hành hệ thống

Trang 9

Nhiệm vụ của họ là đưa ra các phương án, các hoạt động, các yêu cầu chi tiết

cho phân tích viên và triển khai tổ chức thực hiện khi hệ thống hoạt động

b) Người phân tích hệ thống

Người phân tích hệ thống thông tin là người chủ chốt trong quá trình phát triển

hệ thống, những người này sẽ quyết định vòng đời của hệ thống

Đối với các LIS thì phần lớn bộ phận phân tích hệ thống là một tập thể, vì như

thế mới có đủ khả năng nắm bắt các lĩnh vực và hoạt động của tổ chức

Phân tích viên phải là người có năng lực, am hiểu cả về QLĐĐ lẫn CNTT và hội

đủ rất nhiều điều kiện khắc khe khác…

c) Người lập trình

Người lập trình hệ thống có thể là một tập thể hoặc cá nhân, có nhiệm vụ mã hoá các đặc tả được thiết kế bởi phân tích viên thành các cấu trúc mà máy tính có thể

hiểu và vận hành được

Người lập trình cũng phải viết các tài liệu chương trình và các chương trình thử

nghiệm hệ thống, chuẩn bị các số liệu giả để kiểm định độ chính xác của hệ thống

d) Người sử dụng đầu cuối

Trong quá trình phân tích thiết kế LIS, các phân tích viên phải làm việc với người sử dụng, để biết được chi tiết các thông tin của từng bộ phận, từng mảng

công việc trong hệ thống

Người sử dụng sẽ cho các phân tích viên biết ưu điểm và nhược điểm của LIS

cũ Từ những thông tin đó có ý nghĩa quan trọng đến việc thiết kế và sử dụng hệ

thống một cách có hiệu quả

e) Kỹ thuật viên

Kỹ thuật viên là cán bộ phụ trách về mảng kỹ thuật của hệ thống như: bảo đảm

sự hoạt động của phần cứng máy tính, đường truyền dữ liệu từ bộ phận này đến bộ phận khác trong hệ thống và từ hệ thống đến môi trường ngoài

f) Các chủ đầu tư

Cung cấp cho phân tích viên những thông tin chung của tổ chức

Trên thực tế tại Việt Nam các chủ đầu tư hiện nay cho LIS là nhà nước và các tổ chức nước ngoài Còn tư nhân, doanh nghiệp thì chưa có các đầu tư lớn vào lĩnh

vực này

2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của LIS

a) Hệ thống phần cứng gồm: các thiết bị thu thập, xử lý và cung cấp thông tin,

và các thiết bị khác như:

- Hệ thống máy tính: Máy chủ, máy trạm (khách), máy tính xách tay

Trang 10

- Thiết bị đầu vào: Máy scan, đầu đọc mã vạch, máy quét bản đồ,…

- Thiết bị đầu ra: Máy in, máy vẽ, máy Photocopy,…

- Các thiết bị lưu trữ dữ liệu: Đầu ghi đĩa CD, DVD, băng từ, ổ cứng, đĩa mềm, ổ USB,…

- Các thiết bị hiển thị và cung cấp thông tin như máy chiếu, màn hình máy tính

b) Hệ thống phần mềm

Phần mềm của LIS bao gồm các phần mềm tin học được sử dụng trong hệ thống với các chức năng và công cụ để xây dựng, lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin

và hệ thống hoạt động Hệ thống phần mềm trong LIS bao gồm:

- Hệ điều hành: Microsoft Windows, NT, Linux, Mac OS X,

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS): Lưu trữ và quản lý tất cả các dạng dữ liệu bao gồm cả dữ liệu địa lý: Oracle, MS SQL Server, MySQL, MS Access

- Hệ thống phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, xử lý bản đồ, hỗ trợ hỏi đáp, phân tích

và hiển thị các thông tin địa lý nói chung và các thông tin đất nói riêng Bao gồm một số các phần mềm cơ bản sau:

+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu bản đồ: Hệ thống ArcGIS với phần mềm ArcSDE + Phần mềm xử lý dữ liệu bản đồ: Hệ thống ArcGIS với phần mềm Arc/Info + Tra cứu thông tin trên mạng: Hệ thống ArcGIS với phần mềm Arc Intrenet Map Server (ArcIMS)

+ Phần mềm MapInfo: MapInfo là một phần mềm khá hữu hiệu để tạo ra và quản lý một cơ sở dữ liệu địa lý vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Đây là một phần mềm tương đối gọn nhẹ, dễ sử dụng, có thể dùng để xây dựng các thông tin địa lý thể hiện qua bản đồ trên máy và thực hiện một số phép truy vấn, phân tích đơn giản trên nó

+ Phần mềm Arc/View: Tạo vùng đệm, phân tích bản đồ, các phép toán vị trí gần kề, phân tích bề mặt, phân tích mạng (tuyến), phân tích ảnh, các phép toán vùng

- Một số phần mền do Việt Nam xây dựng như: Famis, Caddb, CILIS, ViLIS, ELIS, TMV.LIS, TK05, phân hệ QLĐĐ, VietLIS, MPLIS

c) Hệ thống mạng máy tính

Hệ thống mạng cục bộ (LAN): bao gồm các thiết bị như cạc mạng, dây nối,

hub/switch;

Hệ thống mạng diện rộng (Internet/Intranet Network): bao gồm các thiết bị như

điện thoại, modem

d) Hệ thống đảm bảo an toàn

Ngày đăng: 29/11/2021, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w