1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai

88 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đề cập đến việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai dựa trên nền tảng GIS cho một tỉnh/thành phố, hệ thống có nhiệm vụ theo dõi cập nhật dữ liệu kê khai đăng ký ban đầu, đăn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN VĂN HỮU

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ GIS ĐỂ XÂY DỰNG

HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN VĂN HỮU

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ GIS ĐỂ XÂY DỰNG

HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

Ngành : Công nghệ thông tin

Chuyên ngành : Kỹ thuật phần mềm

Mã số : 60.48.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG NINH THUẬN

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tác giả xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn đối với thầy giáo PGS.TS Trương Ninh Thuận giảng viên Bộ môn Công nghệ phần mềm - Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN Trong suốt thời gian học và làm luận văn tốt nghiệp, thầy đã dành rất nhiều thời gian quý báu để tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng cho em trong việc nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tác giả xin được cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy trong quá trình học tập, thực hành, làm bài tập, đọc và nhận xét luận văn của em, giúp em hiểu thấu đáo hơn lĩnh vực mà em nghiên cứu và những hạn chế cần khắc phục trong việc học tập, nghiên cứu và thực hiện bản luận văn này

Xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và nhất là các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động viên, cổ vũ trong suốt quá trình học tập

và làm luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, tháng 12 năm 2015

Học viên

Trần Văn Hữu

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 – GIỚI THIỆU CHUNG 3

1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai 3

1.2 Mục đích của hệ thống thông tin đất đai 4

1.3 Hiện trạng triển khai phần mềm quản lý đất đai 5

1.4 Các nghiệp vụ quản lý đất đai 7

1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý đất đai 7

1.4.2 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh 7

1.4.3 Sở Tài nguyên và Môi trường 8

1.4.4 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện 9

1.4.5 Phòng Tài nguyên và Môi trường 9

1.4.6 Ủy ban nhân dân cấp xã 10

Chương 2 – CÔNG NGHỆ GIS 11

2.1 Tổng quan về công nghệ GIS 11

2.1.1 Khái niệm GIS 11

2.1.2 Đặc điểm của GIS 12

2.1.3 Nền tảng của GIS 13

2.2 Kiến trúc nền tảng công nghệ GIS 14

2.2.1 Kiến trúc hệ thống 14

2.2.2 Tính chất hệ thống 15

2.2.3 Các nhiệm vụ của GIS 16

2.2.5 Dữ liệu cho GIS 18

2.3 Hệ thống GeoServer 23

2.3.1 Tổng quan về GeoServer 23

Trang 5

2.3.2 Kiến trúc hệ thống GeoServer 24

2.3.4 Dịch vụ Web Map Services (WMS) 25

Chương 3 – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32

3.1 Thiết kế tổng thể hệ thống 32

3.1.1 Mô hình kiến trúc hệ thống 32

3.1.2 Mô hình chức năng nghiệp vụ 33

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 46

3.1 Tổng quan nội dung chuẩn dữ liệu địa chính 46

3.2 Nghiên cứu, thiết kế mô hình dữ liệu đất đai 48

3.3 Khung ứng dụng đất đai 55

3.3.1 Phát triển khung ứng dụng WebLIS 56

3.3.2 Thư viện lập trình JavaScripts 57

3.3.3 Phát triển dịch vụ đất đai 58

3.4 Phát triển các phân hệ phần mềm quản lý đất đai 61

3.4.1 Phân hệ quản trị hệ thống 62

3.4.2 Phân hệ quản lý đăng ký cấp giấy chứng nhận 66

3.4.3 Phân hệ quản lý đăng ký biến động 68

3.4.4 Phân hệ cung cấp thông tin đất đai 69

3.4.5 Mô hình triển khai phần mềm quản lý đất đai dạng SaaS 71

3.4.6 Nâng cấp phần mềm quản lý đất đai để triển khai theo mô hình SaaS 74

3.5 Giới thiệu một số giao diện của hệ thống 77

Chương 4 – KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 79

4.1 Kết luận 79

4.2 Hướng phát triển 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐKQSDĐ Đăng ký quyền sử dụng đất

SOA Kiến trúc hướng dịch vụ

TN & MT Tài nguyên và Môi trường

QLĐĐ Quản lý đất đai

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 – Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai

Hình 2.1 – Kiến trúc hệ thống GIS

Hình 2.2 – Dữ liệu cho GIS

Hình 2.3 – Kiểu dữ liệu điểm

Hình 2.4 – Kiểu dữ liệu đường

Hình 2.5 – Kiểu dữ liệu vùng

Hình 2.6 – Dữ liệu hình ảnh

Hình 2.7 – Sự liên kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian

Hình 2.8 – Mô hình quan hệ không gian Topology

Hình 2.9 – Kiến trúc hệ thống GeoServer

Hình 3.1 – Mô hình kiến trúc phần mềm Quản lý đất đai

Hình 3.2 – Mô hình các phân hệ web phần mềm QLĐĐ

Hình 3.3 – Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính

Hình 3.4 – Các loại dữ liệu đất đai

Hình 3.5 – Lược đồ dữ liệu người sử dụng đất/người sở hữu tài sản

Hình 3.6 – Lược đồ dữ liệu thửa đất, tài sản gắn liền với đất

Hình 3.7 – Lược đồ dữ liệu đăng ký đất đai

Hình 3.8 – Lược đồ dữ liệu quyền sử dụng đất/quyền sở hữu tài sản

Trang 8

Hình 3.9 – Lược đồ dữ liệu giao dịch bảo đảm

Hình 3.10 – Mô hình kiến trúc khung ứng dụng WebLIS

Hình 3.11 – Mô hình kiến trúc LISServer

Hình 3.12 – Các bước xây dựng phần mềm dịch vụ thông tin đất đai

Hình 3.13 – Mô hình kiến trúc các phân hệ sử dụng khung WebLIS

Hình 3.14 – Biểu đồ trường hợp sử dụng phân hệ quản trị mô hình dữ liệu đất đai

Hình 3.15 – Biểu đồ trường hợp sử dụng quản trị bản đồ

Hình 3.16 – Biểu đồ trường hợp sử dụng phân hệ quản trị hệ thống

Hình 3.17 – Biểu đồ trường hợp sử dụng phân hệ đăng ký cấp GCN

Hình 3.18 – Biểu đồ trường hợp sử dụng phân hệ đăng ký biến động

Hình 3.19 – Biểu đồ trường hợp sử dụng phân hệ tra cứu thông tin đất đai

Hình 3.20 – Kiến trúc phần mềm QLĐĐ theo mô hình SaaS

Hình 3.21 – Nâng cấp lược đồ CSDL đất đai để hỗ trợ SaaS

Hình 3.22 – Phân hệ đăng ký cấp giấy

Hình 3.23 – Phân hệ đăng ký biến động

Hình 3.24 – Phân hệ tra cứu thông tin

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

Hiện nay việc quản trị cơ sở dữ liệu đất đai tập trung của một tỉnh/thành phố là một vấn đề hết sức cấp bách của sở Tài nguyên môi trường Các cơ quan quản lý đất đai (Bộ Tài nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường, Văn phòng ĐKQSDĐ, ) có nhiệm vụ quản lý (cập nhật thay đổi biến động) đất đai của từng tỉnh Cụ thể, cấp huyện có nhiệm vụ kê khai ĐKQSDĐ của huyện mình cập nhật vào CSDL tập trung của tỉnh, cấp tỉnh dựa vào dữ liệu để tổng hợp, báo cáo, phân tích để đưa ra những hoạch định sử dụng đất đai Luận văn đề cập đến việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai dựa trên nền tảng GIS cho một tỉnh/thành phố, hệ thống có nhiệm vụ theo dõi cập nhật dữ liệu (kê khai đăng ký ban đầu, đăng ký biến động), cung cấp các thống

kê báo cáo để quản lý có cái nhìn tổng quan, rõ ràng hơn về quản lý đất đai của một tỉnh

Nội dung luận văn được chia làm 04 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương này giới thiệu tổng quan về một hệ thống thông tin đất đai, tầm quan trọng của hệ thống thông tin đất đai của một tỉnh, giới thiệu các nghiệp vụ quản lý đất đai của các cơ quan quản lý đất đai của một tỉnh (chức năng nhiệm

vụ của Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường)

Chương 2: Công nghệ GIS

Chương này giới thiệu cơ bản về công nghệ GIS, các thành phần cơ phản cấu thành nên một hệ thống GIS, đặc điểm của một hệ thống GIS Tác giả giới thiệu hệ thống GeoServer - một phần mềm máy chủ mã nguồn mở được viết bằng Java cho phép người sử dụng chia sẻ và chỉnh sửa dữ liệu không gian địa lý

Trang 10

2

Chương 3: Thiết kế hệ thống

Thiết kế hệ thống là chương quan trọng nhất của luận văn, chương này tập trung vào việc thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu, phát triển ứng dụng, thiết kế ứng dụng sao cho việc triển khai, sử dụng hệ thống được dễ dàng thuận tiện mà vẫn đảm bảo được các tính năng, hiệu quả của hệ thống

Chương 4: Kết quả đạt được và hướng phát triển

Đây là chương tác giả tổng hợp lại kết quả mà luận văn đã đạt được, và đưa ra một số hướng phát triển tiếp theo để hệ thống hoàn thiện hơn

Trang 11

3

Chương 1 – GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai

Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS) là hệ thống thông tin cung cấp các thông tin về đất đai Nó là cơ sở cho việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và sử dụng đất đai Hệ thống hệ thống thông tin đất đai là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học - công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý nhà nước các cấp về đất đai Nó có tính đa mục đích, phục vụ các nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về thông tin đất đai của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và cộng đồng xã hội

Như vậy hệ thống thông tin đất đai được cấu thành bởi bốn thành phần:

- Nhân sự (con người vận hành hệ thống)

Phần mềm

LIS

Hình 1.1 – Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai

Trang 12

4

1.2 Mục đích của hệ thống thông tin đất đai

- Mục đích của hệ thống thông tin đất là quá trình biến đổi các dữ liệu đầu vào về đất đai trở thành các thông tin đầu ra nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Hệ thống thông tin đất cung cấp các thông tin đất đai nhằm giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan nhà nước, các cá nhân sử dụng đất: quản lý, khai thác, một cách hiệu quả nhất đối với đất đai Như vậy hệ thống thông tin đất đai là hệ thống hỗ trợ và là công cụ đa mục tiêu trợ giúp hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Hệ thống thông tin đất phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa ngành tài nguyên và môi trường với các ngành khác và các lĩnh vực khác nhau trong hệ thống nhà nước Hệ thống thông tin đất đai có khả năng kết nối với các hệ thống thông tin khác để phục vụ một cách toàn diện về công tác quản lý nhà nước về đất đai và sự phát triển của các ngành kinh tế quốc dân Hệ thống thông tin đất đai phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân như: ngành nông nghiệp, giao thông, xây dựng, quy hoạch đô thị Thông qua các thông tin về hiện trạng sử dụng đất đai, các thông tin về quy hoạch, kế hoach sử dụng đất đai, các thông tin

về giá trị đất đai

- Hệ thống thông tin đất đai phải là một hệ thống đủ mạnh, có khả năng lưu trữ, quản lý phân tích, xử lý, phân phối và cung cấp các thông tin đất đai Ngoài ra hệ thống thông tin đất, được xây dựng để phục vụ cho một hay nhiều các ngành có nhiệm vụ đặc biệt như an ninh quốc phòng, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm Bên cạnh đó, hệ thống thông tin đất còn liên kết với một số hệ thống thông tin khác đưa ra các thông tin phục vụ cho việc điều hành quản lý và xem xét việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đối với đất đai cho phù hợp với các mục tiêu của các tổ chức trong và ngoài nước Hệ thống thông tin đất đai phục vụ đắc lực cho, hiệu quả cho việc hình thành, phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất và thị trường bất động sản thông qua việc cung cấp

Trang 13

5

đầy đủ và kịp thời các thông tin về đất đai Cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng đất đai Như vậy, hệ thống thông tin đất được nhà nước xây dựng nhằm nắm chắc và quản chặt quỹ đất của quốc gia; sử dụng một cách hợp lý và hiệu

quả đất đai, đem lại lợi ích lớn nhất cho nhà nước

1.3 Hiện trạng triển khai phần mềm quản lý đất đai

Đến thời điểm hiện tại có 03 giải pháp phần mềm QLĐĐ (hay phần mềm

Hệ thống thông tin đất đai – LIS) được bộ TN & MT cho phép áp dụng để thiết lập CSDL đất đai và hệ thống thông tin đất đai tại các địa phương gồm:

- Giải pháp ViLIS của Trung tâm Ứng dụng và Phát triển công nghệ địa chính thuộc Tổng cục QLĐĐ;

- Giải pháp ELIS của Cục CNTT – Bộ TN & MT;

- Giải pháp TMV.LIS của Công ty TNHH Tin học eK và Tổng công ty

TN & MT (TMV) phối hợp nghiên cứu phát triển

Ngoài ra, cũng có một số tỉnh/thành phố cũng đã đầu tư phát triển phần mềm QLĐĐ riêng cho địa phương mình và một số giải pháp khác do một số đơn vị phần mềm phát triển

Các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật CSDL được Bộ TN & MT thẩm định và cho phép sử dụng, bao gồm các phân hệ chính sau:

Trang 14

6

Các giải pháp phần mềm nêu trên đều có một số đặc điểm chung là:

- Ứng dụng công nghệ GIS (hoặc thương mại – ESRI hoặc mã nguồn mở) trong tổ chức, lưu trữ và quản lý CSDL không gian, CSDL bản đồ;

- Các phân hệ ứng dụng được triển khai theo mô hình client/server, giao diện desktop, kiến trúc triển khai 02 tầng (tiers) vật lý (tầng CSDL và tầng ứng dụng)

- Mới tập trung vào phát triển và triển khai các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu quản lý CSDL địa chính, đăng ký đất đai tại Văn phòng ĐKQSDĐ các cấp

Trên cơ sở các phân tích, đánh giá các phần mêm quản lý đất đai có một

số nhược điểm sau:

- Việc triển khai tương phần mềm đối phức tạp, đòi hỏi máy tính phải có cấu hình cao do phần mềm được phát triển theo công nghệ desktop với kiến trúc

2 tiers vật lý nên phải cài đặt toàn bộ phần mềm lên máy trạm làm việc (PC hoặc Laptop), ngoại trừ CSDL được cài đặt trên máy chủ dữ liệu

- Việc cập nhật, nâng cấp phần mềm tương đối khó khăn do phải thực hiện việc cập nhật bản nâng cấp lên toàn bộ các máy trạm làm việc

- Công nghệ GIS nền thường là dùng các sản phẩm phần mềm GIS thương mại của nước ngoài nên chi phí đầu tư ban đầu là rất lớn Mặt khác, các phần mềm lại được triển khai theo mô hình desktop nên đòi hỏi chi phí bản quyền trên từng máy trạm làm việc

- Được phát triển theo hướng đóng, chủ yếu đáp ứng các yêu cầu quản lý CSDL đất đai và đăng ký đất đai tại Văn phòng ĐKQSDĐ Không có cơ chế cho phép phát triển mở rộng các ứng dụng mới cũng như cơ chế cho phép tích hợp thông tin đất đai vào các hệ thống khác

Trang 15

7

1.4 Các nghiệp vụ quản lý đất đai

1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý đất đai

- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ TN & MT, trực tiếp là Tổng cục QLĐĐ;

- Cơ quan QLĐĐ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở TN &

MT, trực tiếp là các Phòng QLĐĐ (hoặc Chi cục QLĐĐ) và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;

- Cơ quan QLĐĐ ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng TN

& MT và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

- Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính

1.4.2 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

Các nghiệp vụ QLĐĐ tại Văn phòng ĐKQSDĐ tỉnh/thành phố bao gồm:

- Quản lý cấp GCN quyền sử dụng đất cho tổ chức và cá nhân người nước ngoài (nước ngoài)

- Quản lý đất và việc sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh/thành phố thông qua hệ thống sổ sách hồ sơ địa chính (bản gốc) Quản lý hồ sơ nhà đất: thông tin

hồ sơ nhà đất, kê khai nhà đất với chủ sử dụng là tổ chức, người nước ngoài với cập nhật bản sao hồ sơ nhà đất

- Quản lý và cập nhật hồ sơ địa chính gốc (khi có biến động sử dụng đất, biến động quyền sử dụng đất tại quận/huyện)

- Thực hiện giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất (thế chấp, bảo lãnh,…) với đối tượng tổ chức, cá nhân người nước ngoài

- Xác định và cung cấp thông tin vị trí, việc sử dụng đất cho cơ quan thuế, tính nghĩa vụ thuế của chủ sử dụng cần nộp hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu

- Tích hợp và đồng bộ dữ liệu đất đai với các quận/ huyện /thị xã

Trang 16

8

- Kiểm kê, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất toàn tỉnh/thành phố

1.4.3 Sở Tài nguyên và Môi trường

Các nghiệp vụ QLĐĐ tại sở TN & MT tỉnh/thành phố bao gồm:

- Tổ chức, chỉ đạo công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất đai, lập bản đồ địa chính;

- Hướng dẫn cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND các quận/huyện lập

hồ sơ, trình UBND quận/huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân

cư hoặc thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

- Chỉ đạo và hướng dẫn cho quận/huyện, phường/xã/thị trấn thực hiện việc đăng ký, thống kê, kiểm kê đất đai; lập sổ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; chuyển quyền sử dụng đất theo thẩm quyền

- Thực hiện việc đăng ký, lập sổ địa chính; tổng hợp thống kê đất toàn thành phố theo quy định pháp luật; cấp GCN quyền sử dụng đất (kể cả tài sản trên đất) cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Trình UBND tỉnh/thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài; thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư theo dự án;

Trang 17

9

- Triển khai các thủ tục đăng ký biến động về nhà, đất; định giá đất; quản

lý động bộ thông tin hồ sơ địa chính các cấp; tổ chức thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, tiếp nhận từ Bộ TN & MT bản đồ địa hình để khai thác sử dụng theo quy định

- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, kiểm kê sử dụng đất hàng năm và dài hạn của Thành phố

1.4.4 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

Các nghiệp vụ QLĐĐ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện bao gồm:

- Thực hiện qui trình hóa theo mô hình một cửa ISO về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tại UBND cấp huyện;

- Cấp GCN quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình,

cá nhân;

- Thực hiện đăng ký biến động đất đai, cập nhật biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở tài sản theo thời gian

- Ghi nhận vào hồ sơ sổ sách địa chính và thông báo Sở TNMT

1.4.5 Phòng Tài nguyên và Môi trường

Các nghiệp vụ quản đất đai tại phòng TN & MT trực thuộc UBND cấp Huyện:

- Quản lý tình hình cấp GCN đã cấp theo thời gian

- Quản lý kế hoạch, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn

- Theo dõi ghi nhận biến động quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thời gian (khoảng 50 loại biến động)

- Quản lý, theo dõi và cập nhật hồ sơ địa chính bản sao

- Thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất (thế chấp, bảo lãnh,…) với đối tượng hộ gia đình, cá nhân trong nước

Trang 18

10

- Quản lý giao và cho thuê đất

- Xác định và cung cấp thông tin vị trí, tình hình sử dụng đất và tài sản

1.4.6 Ủy ban nhân dân cấp xã

Các nghiệp vụ quản đất đai tại UBND cấp xã bao gồm:

- Xác định nguồn gốc hồ sơ xin cấp GCN quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà, hồ sơ biến động

- Lập danh sách thông báo các hồ sơ được giải quyết và hồ sơ không giải quyết;

- Giải quyết tranh chấp và ghi nhận hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn

- Quản lý, theo dõi và cập nhật hồ sơ địa chính bản sao (khi có biến động việc sử dụng đất, biến động quyền sử dụng đất tại quận/huyện)

- Xác nhận hồ sơ giao dịch về quyền sử dụng đất, biến động quyền sử dụng nhà đất và cung cấp thông tin vị trí, việc sử dụng đất

- Kê khai, kiểm kê hiện trạng và lập kế hoạch sử dụng đất

- Trả hồ sơ tại bộ phận một cửa (nếu có)

Trang 19

11

Chương 2 – CÔNG NGHỆ GIS 2.1 Tổng quan về công nghệ GIS

2.1.1 Khái niệm GIS

Khái niệm hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) xuất hiện từ những năm 1960 và cho đến nay GIS đã và đang được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới Có nhiều định nghĩa khác nhau về GIS:

Burrough, 1986: GIS là những công cụ mạnh để tập hợp, lưu trữ, truy

cập, khôi phục, biểu diễn dữ liệu không gian từ thế giới thực, đáp ứng những yêu cầu đặc biệt

Lord Chorley, 1987: GIS là hệ thống thu nạp, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp,

vận dụng, phân tích và biểu diễn dữ liệu tham chiếu tới mặt đất Những dữ liệu này thông thường là cơ sở dữ liệu tham chiếu không gian dựa trên những phần mềm ứng dụng

Michael Zeiler: Hệ thống tin địa lý GIS là sự kết hợp giữa con người

thành thạo công việc, dữ liệu mô tả không gian, phương pháp phân tích, phần mềm và phần cứng máy tính - tất cả được tổ chức quản lý và cung cấp thông tin thông qua sự trình diễn địa lý

Franỗois Charbonneau: GIS là một tổng thể hài hoà của một công cụ

phần cứng và ngôn ngữ sử dụng để điều khiển và quản lý từ dữ liệu cho đến phép chiếu không gian và của các dữ liệu mô tả có liên quan

David Cowen, NCGIA, Mỹ: GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các

thủ tục được thiết kế để thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu qui chiếu không gian, để giải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch phức tạp

Mặc dù có sự khác nhau về mặt tiếp cận, nhưng nhìn chung các định nghĩa về GIS đều có đặc điểm giống nhau là nó bao hàm khái niệm dữ liệu không gian (spatial data)

Trang 20

12

2.1.2 Đặc điểm của GIS

GIS là một hệ thống thông tin và GIS có hai điểm khác so với một hệ thống thông tin thông thường:

- CSDL của GIS bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này

- Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin - GIS đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác

Một hệ thống thông tin địa lý - GIS bao gồm các đặc điểm sau:

Khả năng chồng lắp các lớp bản đồ (Map Overlaying): Việc chồng lắp

các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây Dựa vào kỹ thuật chồng lắp các bản đồ mà ta có các phương pháp sau:

- Phương pháp cộng (sum);

- Phương pháp nhân (multiply);

- Phương pháp trừ (substract);

- Phương pháp chia (divide);

- Phương pháp tính trung bình (average);

- Phương pháp hàm số mũ (exponent);

- Phương pháp che (cover);

- Phương pháp tổ hợp (crosstabulation);

Khả năng phân loại các thuộc tính (Reclassification): Một trong những

điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ Đó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho

ra các mẫu khác nhau Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để

Trang 21

13

nhận biết được các mẫu đó Đó có thể là những vùng thuận lợi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên một hay nhiều bản đồ

Khả năng phân tích không gian (Spatial Analysis): Phân tích thông tin

không gian là một trong những chức năng chính của GIS Tiến trình xử lý dữ liệu không gian được thực hiện bởi các phép toán phân tích trên một lớp hoặc

phân tích trên nhiều lớp dữ liệu Có các phép phân tích sau

- Tìm kiếm (Searching);

- Vùng đệm (Buffer zone);

- Nội suy (Spatial Interpolation);

- Tính diện tích (Area Calculation)

2.1.3 Nền tảng của GIS

GIS được phát triển trên nền tảng và những thành tựu của công nghệ Tin học, Địa lý học, Toán học, Thống kê và Bản đồ học và các lĩnh vực khoa học khác

Địa lý học: GIS sử dụng các kỹ thuật phân tích không gian của ngành địa

lý trong các bài toán về phân tích không gian;

Bản đồ học: Là khuôn mẫu quan trọng nhất của đầu ra GIS Ngày nay,

bản đồ cũng là nguồn dữ liệu đầu vào chính cho GIS;

Tin học: Thiết kế trợ giúp bằng máy tính (Computer Added Design -

CAD) cung cấp kỹ thuật nhập, hiển thị, biểu diễn dữ liệu Đồ họa máy tính (Computer Graphic) cung cấp công cụ để quản lý, hiển thị các đối tượng đồ họa

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) đóng góp phương pháp biểu diễn dữ liệu dưới dạng số và các thủ tục để thiết kế hệ thống, lưu trữ, truy cập, cập nhật khối dữ liệu lớn Trí tuệ nhân tạo sử dụng máy tính lựa chọn dựa trên cơ sở các dữ liệu

có sẵn bằng phương pháp mô phỏng trí tuệ con người Máy tính hoạt động như một chuyên gia trong việc thiết kế bản đồ, phát sinh các đặc trưng bản đồ;

Trang 22

14

Toán học: Hình học, lý thuyết đồ thị được sử dụng trong thiết kế hệ

GIS và phân tích dữ liệu không gian;

Thống kê: Được sử dụng để phân tích dữ liệu GIS, đặc biệt trong việc

hiểu các lỗi hoặc tính không chắc chắn trong dữ liệu GIS

Ngày nay GIS còn gắn với kỹ thuật Viễn thám RS (Remote Sensing) và

kỹ thuật Định vị GPS (Global Positioning System) tạo thành Công nghệ 3S

Nền tảng GIS cho phép gắn liền thông tin vị trí địa lý với nội dung thuộc tính của nó thành những bản đồ chính xác, có thể chồng ghép hoặc tách rời từng phần, lưu trữ dữ liệu thuộc tính mềm dẻo, dễ dàng tổng hợp và truy cập số liệu Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các dữ liệu đã có quản lý trong hệ thống có thể tính toán nhằm đưa ra các kết luận, các quyết định chính xác, kịp thời

2.2 Kiến trúc nền tảng công nghệ GIS

2.2.1 Kiến trúc hệ thống

Hệ thống GIS bao gồm năm thành phần cơ bản được thể hiê ̣n trong hình sau:

Hình 2.1 - Kiến trúc hệ thống GIS

Trang 23

15

Hardware (Phần cứng): Mạng máy tính và các thiết bị ngọai vi như: bàn

số hóa (Digitizer), máy quét hình ảnh (Scanner), máy vẽ (Plotter), máy in (Printer)…

Software (Phần mềm): Các phần mềm có khả năng nhập, lưu trữ, xử lý,

phân tích, tính toán, hiển thị các dữ liệu theo yêu cầu người sử dụng

Data (Dữ liệu): Là thành phần cốt lõi của hệ GIS được thể hiện dưới các

dạng: Dữ liệu không gian hay dữ liệu đồ họa là những hình ảnh, đường nét, điểm của bản đồ được số hóa thành dạng vectơ để quản lý trong máy tính Các yếu tố không gian của dữ liệu được thể hiện dưới dạng điểm (Point), đường (Line), và vùng (Polygone)

Dữ liệu phi không gian hay dữ liệu thuộc tính là những số liệu, bảng biểu

mô tả tính chất, đặc trưng của dữ liệu không gian Nó được biểu thị dưới dạng những con số hoặc chữ mô tả số lượng, tính chất, thông số liên quan đến bản đồ

Applications (Ứng dụng): Các phần mềm ứng dụng sử dụng các dịch

bản đồ số vào các bài toán nghiệp vụ cụ thể

People (Con người): Là yếu tố quan trọng, bao gồm:

- Các kỹ thuật viên am hiểu về máy tính và các phần mềm GIS có nhiệm vụ

- Các hệ thống không hoạt động hoàn toàn độc lập;

- Hệ thống có thể phức tạp và được tạo ra bởi các hệ thống khác nhỏ hơn;

- Các hệ thống con tương tác với nhau bằng cách trao đổi thông tin;

Trang 24

đó được lưu trữ, quản lý theo một cơ chế liên kết thống nhất

Các dữ liệu trong GIS mô tả các đối tượng theo 3 đặc trưng cơ bản sau:

- Đặc trưng về vị trí: Vị trí địa lý của đối tượng được thể hiện thông qua một hệ tọa độ;

- Đặc trưng về thuộc tính: Các thuộc tính luôn liên quan đến vị trí địa lý nhất định của đối tượng;

- Đặc trưng về mối quan hệ topology: Các đối tượng có mối quan hệ không gian với nhau

Nhờ sự liên kết dữ liệu không gian (bản đồ) với dữ liệu thuộc tính của nó

sẽ cho ta một cơ sở dữ liệu với các hình ảnh thực sinh động, có đầy đủ các thông tin liên quan một cách tổng thể

2.2.3 Các nhiệm vụ của GIS

Mộ hệ thống GIS là thực hiện 5 nhiệm vụ chính sau:

Nhập dữ liệu: Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu

này phải được chuyển sang dạng số thích hợp và chuyển vào CSDL

Thao tác dữ liệu: Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được

chuyển dạng và thao tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ

Trang 25

17

thống nhất định Ví dụ, các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các

tỷ lệ khác Trước khi các thông tin này được kết hợp với nhau, chúng phải được chuyển về cùng một tỷ lệ (cùng mức chính xác hoặc mức chi tiết) Đây có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích Công nghệ GIS cung cấp nhiều công cụ cho các thao tác trên dữ liệu không gian và cho loại bỏ dữ liệu không cần thiết

Quản lý dữ liệu: Đối với những đề tài GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin

địa lý dưới dạng các file đơn giản Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) để giúp cho việc lưu giữ, tổ chức và quản lý thông tin

Có nhiều cấu trúc DBMS khác nhau, nhưng trong GIS cấu trúc dữ liệu quan hệ tỏ ra hữu hiệu nhất Trong cấu trúc dữ liệu quan hệ, dữ liệu được lưu trữ

ở dạng các bảng Các trường thuộc tính chung trong các bảng khác nhau được dùng để liên kết các bảng này với nhau Do linh hoạt nên cấu trúc đơn giản này được sử dụng và triển khai khá rộng rãi trong các ứng dụng cả trong và ngoài GIS

Hỏi đáp và phân tích: Một khi đã có một hệ GIS lưu giữ các thông tin

địa lý, có thể bắt đầu hỏi các câu hỏi đơn giản như:

- Ai là chủ mảnh đất ở góc phố?

- Hai vị trí cách nhau bao xa?

- Vùng đất dành cho hoạt động công nghiệp ở đâu?

Và các câu hỏi phân tích như:

- Tất cả các vị trí thích hợp cho xây dựng các toà nhà mới nằm ở đâu?

- Nếu xây dựng một đường quốc lộ mới ở đây, giao thông sẽ chịu ảnh hưởng như thế nào?

GIS cung cấp cả khả năng hỏi đáp đơn giản và các công cụ phân tích tinh

vi để cung cấp kịp thời thông tin cho những người quản lý và phân tích Các hệ

Trang 26

- Những lô đất trong khoảng 60m từ mặt đường?

Để trả lời những câu hỏi này, GIS sử dụng phương pháp vùng đệm để xác định mối quan hệ liền kề giữa các đối tượng

Phân tích chồng xếp: Chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin

khác nhau Các thao tác phân tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu phải được liên kết vật lý Sự chồng xếp này, hay liên kết không gian, có thể là sự kết hợp

dữ liệu về đất, độ dốc, thảm thực vật hoặc sở hữu đất với định giá thuế

Hiển thị: Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được

hiển thị tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và trao đổi thông tin địa lý GIS cung cấp nhiều công cụ mới và thú vị để mở rộng tính nghệ thuật và khoa học của ngành bản đồ Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác (đa phương tiện)

2.2.5 Dữ liệu cho GIS

2.2.5.1 Các loại dữ liệu trong một hệ thống GIS

Một hệ thống GIS nhìn chung gồm dữ liệu bản đồ sau:

- Dữ liệu bản đồ nền: Bao gồm các lớp bản đồ sau: Biên giới địa giới, cơ

sở đo đạc, địa hình, giao thông, thủy hệ, dân cư – cơ sở hạ tầng, phủ bề mặt;

- Dữ liệu bản đồ chuyên ngành: Bao gồm các dữ liệu cho một lĩnh vực

hay một ứng dụng chuyên ngành,… Ví dụ: Dữ liệu về địa điểm, về quy hoạch

đô thị, hệ thống mạng, lưu vực sông…

Trang 27

19

Hình 2.2 - Dữ liệu cho GIS

2.2.5.2 Các kiểu dữ liệu trong hệ thống GIS

Tất cả dữ liệu trong hệ thống GIS được lưu trữ trong các tệp dữ liệu hoặc trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) và nó gồm hai phần: Dữ liệu không gian

và dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu không gian: Gồm ba kiểu dữ liệu là điểm, đường, vùng

- Điểm: Là đối tượng vô hướng, có vị trí trong không gian Là sự thể hiện

hình học đơn giản nhất Tuy nhiên tỷ lệ của bản đồ có thể quyết định một đối tượng là dạng điểm hay không

Hình 2.3 - Kiểu dữ liệu điểm.

- Đường: Là đối tượng có hướng, có vị trí, có chiều dài Ví dụ: Sông, suối,

đường, ranh giới hành chính, đường điện, dây cáp, các loại đường ống…

Trang 29

21

- Dữ liệu hình ảnh: Dữ liệu hình ảnh được dựa trên các pixel (cell_base

data) trong đó mỗi pixcel hoặc điểm ảnh có một giá trị nhất định Dữ liệu này bao gồm ảnh vệ tinh, ảnh hàng không, ảnh quét hoặc ảnh được chuyển từ định dạng in (printer format) sang định dạng kỹ thuật số (digital format) Hình ảnh được sử dụng như nền để hiển thị hoặc định vị những dữ liệu không gian khác chảng hạn như đường cao tốc hoặc các tòa nhà

Pixel

Hình 2.6 - Dữ liệu hình ảnh

- Dữ liệu bảng: Bao gồm nhiều dữ liệu thông tin, chủ yếu là thông tin mô

tả về các đối tượng trên bản đồ Bằng cách gắn những dữ liệu này với các lớp dữ liệu đồ họa, ta có thể mở các thông tin có sẵn, hiển thị hoặc truy vấn đặc tính của

dữ liệu bản đồ

Hình 2.7 - Sự liên kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian

Trang 30

22

2.2.5.3 Mô hình lưu trữ dữ liệu trong CSDL GIS

Có hai mô hình cơ bản để lưu trữ dữ liệu GIS: Mô hình Vector và mô hình Raster

- Mô hình Vector: Lưu trữ các cặp toạ độ của các đối tượng bao gồm mô

hình Spagheti và mô hình quan hệ không gian Topology

Mô hình spagheti

Hình 2.8 - Mô hình quan hệ không gian Topology

- Mô hình Raster: Sử dụng mạng lưới của các ô hình vuông để thể hiện

các đối tượng của thế giới thực

Trang 31

23

Hình 19: Kiểu dữ liệu đường

Dữ liệu Raster thể hiện được cả các giá trị rời rạc dạng số nguyên và cả các giá trị liên tục dạng thập phân

Các loại hình sử dụng đất thể hiện các giá

Hệ thống GeoServer dùng để kết CSDL không gian, lấy dữ liệu từ CSDL

để hiển thị bản đồ, thông tin chi tiết của đối tượng cần khai thác

2.3.1 Tổng quan về GeoServer

GeoServer là một phần mềm máy chủ mã nguồn mở được viết bằng Java cho phép người sử dụng chia sẻ và chỉnh sửa dữ liệu không gian địa lý Được thiết kế cho khả năng tương tác, nó xuất bản dữ liệu từ bất kỳ nguồn dữ liệu không gian thông dụng sử dụng chuẩn mở Là một dự án dựa vào cộng đồng, Geoserver được phát triển, thử nghiệm, và được hỗ trợ bởi một nhóm đa dạng

Trang 32

24

các nhân và tổ chức từ khắp nơi trên thế giới GeoServer thực hiện tham chiếu của tổ chức thông tin không gian mở (OGC) chuẩn dịch vụ đối tượng không gian (WFS) và (WCS), cũng như hiệu suất cao được chứng nhận tương thích dịch vụ bản đồ (WMS) GeoServer tạo thành một thành phần nền tảng của Web không gian địa lý

2.3.2 Kiến trúc hệ thống GeoServer

GeoServer cho phép người dùng hiển thị thông tin không gian của mình

về thế giới Cung cấp chuẩn Dịch vụ bản đồ (Web Map Service - WMS), GeoServer có thể tạo bản đồ và xuất ra nhiều định dạng OpenLayers, một thư viện bản đồ hoàn toàn miễn phí, được tích hợp cùng GeoServer giúp cho công việc tạo bản đồ trở nên đơn giản

GeoServer hỗ trợ rất nhiều style bản đồ Tương thích với chuẩn Web Feature Service (WFS), GeoServer cho phép chia sẻ và chỉnh sửa dữ liệu đang được dùng để hiển thị bản đồ

Hình 2.9 – Kiến trúc hệ thống GeoServer

Trang 33

25

GeoServer cho phép xuất dữ liệu linh hoạt dựa vào việc hỗ trợ các chuẩn KML, GML, Shapefile, GeoRSS, Portable Document Format, GeoJSON, JPEG, GIF, SVG, PNG

GeoServer có thể đọc được nhiều định dạng dữ liệu, bao gồm PostGIS, OracleSpatial, ArcSDE, DB2, MySQL,Shapefiles, GeoTIFF, GTOPO30 và nhiều loại khác Bên cạnh đó, GeoServer còn có thể chỉnh sửa dữ liệu nhờ những thành phần xử lý của chuẩn Web Feature Server (WFS) và Web Coverage Service (WCS) GeoServer được xây dựng trong bộ GeoTools, được viết bởi ngôn ngữ Java

MapServer cũng được coi là một sản phẩm mã nguồn mở, có nhiều chức năng tương tự Sự khác biệt giữa hai sản phẩm là MapServer được viết bởi ngôn ngữ C và hoạt động nhờ CGI, còn GeoServer được viết bằng ngôn ngữ Java GeoServer phân biệt với MapServer bởi nó có giao diện đồ họa, giúp đơn giản hơn trong việc cấu hình, và thực thi chức năng sửa đổi dựa vào Web Feature Server, cho phép chỉnh sửa thông tin không gian cả trên Web cũng như trên máy trạm Desktop Ưu điểm lớn nhất của MapServer là tốc độ thực thi nhanh hơn GeoServer, nhưng từ phiên bản 1.6 trở đi của GeoServer thì tốc độ của hai sản phẩm đã tương đương GeoServer hỗ trợ việc chia sẻ dữ liệu không gian địa lý lên Google Earth thông qua đặc tính 'network link' sử dụng KML

2.3.4 Dịch vụ Web Map Services (WMS)

- WMS là một dịch vụ cung cấp bản đồ số trên Web Hiện nay, dịch vụ bản đồ theo chuẩn mở WMS của hiệp hội OpenGIS là một hướng nghiên cứu khá mới

mẻ nhưng đầy tiềm năng tại Việt Nam

- WMS bao gồm 2 thành phần chính là Web Map Server và Web Map Client

- Web Map Server là phần dịch vụ bản đồ chạy trên Server, nó có nhiệm vụ

cung cấp các chức năng chính như:

+ Tạo bản đồ (dưới dạng đồ họa, ảnh, tập tin dữ liệu địa lý )

Trang 34

26

+ Trả lời các câu truy vấn của Web Map Client về nội dung bản đồ

- Web Map Client: có chức năng gửi các yêu cầu (Request) đến Web Map

Server về các thuộc tính của Bản đồ hay yêu cầu hiển thị bản đồ dưới dạng 1 URL Nội dung của URL phụ thuộc rất nhiều vào dịch vụ do Web Map Server cung cấp:

+ Yêu cầu tạo bản đồ, tham số URL chỉ ra phạm vi địa lý của bản đồ, hệ tọa độ, kiểu thông tin được sử dụng, dạng lưu trữ bản đồ, kích thước, kết quả

+ Yêu cầu truy vấn nội dung bản đồ, tham số URL phải chỉ ra lớp thông tin bản đồ cần truy vấn, vị trí cần truy vấn

+ Yêu cầu cung cấp thông tin về khả năng phục vụ của WMS Server

2.3.4.1 Cơ chế hoạt động của Web Map Services

- Communication (truyền thông giữa các máy tính): Ờ tầng dưới cùng

của mô hình truyền thông, thông tin được truyền nhận bởi các tín hiệu điện tương ứng với cơ chế mã hóa nhị phân (0/1) Ở tầng tiếp theo là TCP/IP; tầng ứng dụng là giao thức HTTP, thông tin ở tầng này được mã hóa bởi ngôn ngữ HTML

- Requests (các Yêu cầu): Trình duyệt gửi yêu cầu đến trang Web bằng 1

GetRequest, GetRequest được định dạng bởi 1 URL

- Response (Trả lời): WebServer kiểm tra sự tồn tại của các trang Web,

nếu tồn tại và người dùng có quyền truy cập thì sẽ trả về trang Web cho người dùng, nếu không sẽ báo thông điệp lỗi Các trang Web được mã hóa HTML, ngôn ngữ này bao gồm các thẻ mô tả thành phần của một trang

- Display (Hiển thị): Trình duyệt hiển trị trang Web, mỗi khi trình duyệt

chuyển đổi các thẻ HTML thành các đối tượng đồ họa, nó sẽ vẽ lên màn hình và chờ người dùng thao tác

Trang 35

27

2.3.4.2 Đặc tả Web Map Services

- Đặc tả WMS là một tài liệu mô tả cách thức một Server đáp ứng (Response) các yêu cầu cụ thể từ một Client Khi cả Client và Server còn thực thi đặc tả này thì chúng còn có thể trao đổi với nhau

- Đặc tả WMS qui định cách thức mà các WMS client liên lạc với WMS Server, và cách thức mà WMS Server đáp ứng yêu cầu của WMS Client Có hai

loại Request bắt buộc và một số loại Request tùy chọn khác Mỗi loại yêu cầu

giống như một trang Web, cho dù thực tế nó hoàn toàn là một chương trình đơn nhận các tham số khác nhau:

+ GetMap: Yêu cầu GetMap trả về một bản đồ dưới dạng ảnh (ảnh bản

đồ) trong một phạm vi địa lý và theo các tham số được định nghĩa cụ

thể GetMap được yêu cầu bởi một Client để nhận về một tập hợp các pixels

Các pixels này chứa ảnh của một bản đồ trong vùng địa lý (không gian) hoặc

một tập các đối tượng đồ họa nằm trong vùng địa lý cụ thể Yêu cầu GetMap cho phép các WMS Client chỉ ra một lớp thông tin cụ thể: hệ qui chiếu

không gian (SRS), một khu vực địa lý, các tham số khác qui định định dạng dữ

liệu trả về Trên cơ sở các Yêu cầu GetMap, WMS Server sẽ trả về kết quả là một bản đồ (nếu có), hoặc trả về một Exception theo các chỉ dẫn trong Yêu cầu GetMap

Ví dụ: đường dẫn lấy bản bản đồ từ server

Trang 36

28

Tham số Bắt buộc Mô tả

service Yes Tên service (wms)

version Yes Phiên bản của service Hiện tại có các phiên bản

sau: 1.0.0, 1.1.0, 1.1.1, 1.3

request Yes Tên phép toán: (GetFeatureInfo)

layers Yes Các layer hiển thị trên map Giá trị là danh sách

các tên layer cách nhau bới dấu phẩy

styles Yes Style của các layer được trả về Giá trị là danh

sách các style được cách nhau bởi dấu phẩy, hoặc

để trống Danh sách các style có thể là là các style mặc định

srs or crs Yes Spatial Reference System (srs) – Hệ quy chiếu

hoặc coordinate Reference System (crs) của bản

đồ bbox Yes Khung giới hạn cho mức độ bản đồ Giá trị là

minx, miny, maxx, maxy trong đơn vị của SRS width Yes Chiều rộng của bản đồ

height Yes Chiều cao của bản đồ

format Yes Định dạng của bản đồ

transparent No Độ trong suốt của nền của bản đồ Nhận giá trị

true - false bgcolor No Màu nền của bản đồ

Trang 37

+ GetCapabilities: Yêu cầu GetCapabilities trả về các siêu dữ liệu mô

tả WMS Server, các mô tả bao gồm nội dung thông tin mà WMS có thể phục vụ, các tham số mà WMS Server có thể nhận

Ví dụ: đường dẫn lấy thông tin metadata của bản đồ

 http ://localhost:8080/geoserver/wms?service=wms&

version=1.1.1&request= GetCapabilities

Tham số Bắt buộc Mô tả

service Yes Tên service (wms)

version Yes Phiên bản của service Hiện tại có các phiên bản

sau: 1.0.0, 1.1.0, 1.1.1, 1.3

request Yes Tên phép toán: (GetCapabilities)

namespace No

+ GetFeatureInfo(tùy chọn): Yêu cầu GetFeatureInfo trả về thông tin

đối tượng địa lý cụ thể được hiển thị trên bản đồ Nếu một WMS Server hỗ trợ dịch vụ này thì bản đồ mà nó trả về được gọi là bản đồ có khả năng truy vấn thông tin và một WMS Client có thể yêu cầu thông tin về đối tượng trên một bản

Trang 38

57.154894%2C58.961059&width=780&height=330&query_layers=topp%3A states&info_format=text%2Fhtml&feature_count=50&x=353&y=145&exc eptions=application%2Fvnd.ogc.se_xml

Tham số Bắt buộc Mô tả

service Yes Tên service (wms)

version Yes Phiên bản của service Hiện tại có các phiên bản

sau: 1.0.0, 1.1.0, 1.1.1, 1.3

request Yes Tên phép toán: (GetFeatureInfo)

layers Yes Các layer hiển thị trên map Giá trị là danh sách

các tên layer cách nhau bới dấu phẩy

styles Yes Style của các layer được trả về Giá trị là danh

sách các style được cách nhau bởi dấu phẩy, hoặc

để trống Danh sách các style có thể là là các style mặc định

srs or crs Yes Spatial Reference System (srs) – Hệ quy chiếu

hoặc coordinate Reference System (crs) của bản đồ

bbox Yes Khung giới hạn cho mức độ bản đồ Giá trị là

Trang 39

31

minx, miny, maxx, maxy trong đơn vị của SRS width Yes Chiều rộng của bản đồ

height Yes Chiều cao của bản đồ

query_layers Yes Danh sách các layer được cách nhau bởi dấu

phẩy cần lấy từ server info_format No Định dạnh của feature trả về

feature_count No Số lượng feature trả về Mặc định = 1

x or i No x là kinh độ truy vấn trên map, i là 1 tham số

Trang 40

Dữ liệu địa chính Dữ liệu giá đất

Phân hệ 1 Phân hệ 2 Phân hệ Phân hệ 1 Phân hệ

DesktopLIS

Hình 3.1 – Mô hình kiến trúc phần mềm Quản lý đất đai

Kiến trúc Phần mềm QLĐĐ được thiết kế với ba tầng chính:

- Tầng CSDL: là tầng tổ chức lưu trữ CSDL, các tệp dữ liệu Tầng này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và xử lý các truy vấn dữ liệu từ tầng dịch vụ ứng dụng

Ngày đăng: 06/04/2016, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Văn Đức , Hệ thống thông tin địa lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2001 Khác
2. Lê Huỳnh - Lê Ngọc Nam, Bản đồ học chuyên đề, NXB Giáo dục, 2001 Khác
3. Bộ TN & MT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, 2007 Khác
4. Bộ TN & MT, Thông tư 17/2010/TT-BTNMT, 2010 Khác
5. Chính phủ nước CHXHCNVN, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, 2004. Tiếng Anh Khác
1. ISO 19152, Geographic information – Land administration domain model (LADM), 2010 Khác
3. Christian Harder, Serving Maps on the Internet: Geographic Information on the World Wide Web, Esri Press (July 28, 1998) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 - Kiến trúc hệ thống GIS. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 2.1 Kiến trúc hệ thống GIS (Trang 22)
Hình 2.2 -  Dữ liệu cho GIS. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 2.2 Dữ liệu cho GIS (Trang 27)
Hình 2.4 - Kiểu dữ liệu đường. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 2.4 Kiểu dữ liệu đường (Trang 28)
Hình 2.9 – Kiến trúc hệ thống GeoServer - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 2.9 – Kiến trúc hệ thống GeoServer (Trang 32)
Hình 3.1 – Mô hình kiến trúc phần mềm Quản lý đất đai. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.1 – Mô hình kiến trúc phần mềm Quản lý đất đai (Trang 40)
Hình 3.3 - Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.3 Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính (Trang 56)
Hình 3.4 – Các loại dữ liệu đất đai - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.4 – Các loại dữ liệu đất đai (Trang 57)
Hình 3.5 - Lược đồ dữ liệu người sử dụng đất/người sở hữu tài sản - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.5 Lược đồ dữ liệu người sử dụng đất/người sở hữu tài sản (Trang 61)
Hình 3.9 - Lƣợc đồ dữ liệu giao dịch bảo đảm - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.9 Lƣợc đồ dữ liệu giao dịch bảo đảm (Trang 63)
Hình 3.13 - Mô hình kiến trúc các phân hệ sử dụng khung WebLIS. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.13 Mô hình kiến trúc các phân hệ sử dụng khung WebLIS (Trang 70)
Hình 3.15 - Biểu đồ trường hợp sử dụng quản trị bản đồ. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.15 Biểu đồ trường hợp sử dụng quản trị bản đồ (Trang 73)
Hình 3.20 – Kiến trúc phần mềm QLĐĐ theo mô hình SaaS. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.20 – Kiến trúc phần mềm QLĐĐ theo mô hình SaaS (Trang 81)
Hình 3.21 – Nâng cấp lƣợc đồ CSDL đất đai để hỗ trợ SaaS. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.21 – Nâng cấp lƣợc đồ CSDL đất đai để hỗ trợ SaaS (Trang 84)
Hình 3.22 - Phân hệ đăng ký cấp giấy. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.22 Phân hệ đăng ký cấp giấy (Trang 85)
Hình 3.24 – Phân hệ tra cứu thông tin. - Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hình 3.24 – Phân hệ tra cứu thông tin (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm