Kỹ thuật được sử dụng bao gồm đột biến và chọn lọc chủng vi sinh vật và phương pháp lên men, nuôi cấy để sinh sản phẩm tối ưu.. Công nghệ sinh học trắng White Biotechnology: Sử dụng x
Trang 1Công nghệ sinh học dược
Trang 2 Hiện đại: Nửa sau thế kỷ 20, dựa trên sinh học phân tử, sinh học tế bào, hóa sinh, …
Trang 3Các giai đoạn phát triển
Thế hệ một: sản xuất các sản phẩm thực
phẩm và nước uống lên men Kỹ thuật được sử dụng bao gồm lên men, nuôi trồng và nuôi cấy
mô thực vật
Thế hệ hai: sử dụng nuôi cấy tế bào hay nuôi
cấy mô để sản xuất Sản phẩm của thế hệ này gồm kháng sinh, enzym, vitamin, acid amin Kỹ thuật được sử dụng bao gồm đột biến và chọn lọc chủng vi sinh vật và phương pháp lên men, nuôi cấy để sinh sản phẩm tối ưu
Thế hệ ba chính là CNSH hiện đại Nó bao
gồm các kỹ thuật tái tổ hợp di truyền Ứng
dụng công nghiệp của nó bao gồm dược phẩm, nông nghiệp, hóa chất, y học Các sản phẩm
hiện nay đang là các protein trị liệu, chẩn
đoán, vaccin và cải tạo giống nông nghiệp
Trang 4Sự mở rộng nguồn gen
Công nghệ cổ điển tạo giống hay tính trạng mới dựa vào lai tạo, đột biến-sàng lọc:
Công nghệ hiện đại thao tác trên gen:
Trang 5Phạm vi ứng dụng
Công nghệ sinh học xanh (Green
Biotechnology): CNSH áp dụng trong nông
nghiệp và xử lý môi trường
Công nghệ sinh học trắng (White
Biotechnology): Sử dụng xúc tác sinh học và
công nghệ lên men để tạo ra các sản phẩm
công nghiệp như hóa chất hay enzym
Công nghệ sinh học đỏ (Red Biotechnology):
CNSH ứng dụng trong y tế Chẩn đoán và điều trị bệnh Sản xuất dược phẩm
Trang 7Đặc điểm của CNSHYD
Đòi hỏi mức độ đầu tư cho nghiên cứu cao
Qui mô vừa và nhỏ
Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu cao hơn sản xuất
Có tính phối hợp cao
Trang 8Sản phẩm của CNSHYD
Chẩn đoán y học
Sản xuất sinh phẩm chẩn đoán
Kỹ thuật chẩn đoán mới
Thuốc có nguồn gốc sinh vật
Sản xuất thuốc bằng xúc tác sinh học
Nuôi cấy mô, tế bào
Trang 9Các vấn đề của CNSH trong nước
Thiếu qui hoạch Qui hoạch sai
Đầu tư thấp
Yếu kém trong phát triển nguồn nhân lực
Bất hợp lý trong quản trị nhân lực
Thiếu sự liên kết giữa cơ sở nghiên cứu và sản
xuất
Chưa có cơ sở hạ tầng công nghiệp thích hợp
Trang 10Công nghệ lên men
Trang 11Công nghệ lên men
Định nghĩa: quá trình biến đổi do vi sinh vật
thực hiện trong điều kiện yếm khí hay hiếu khí
Sản phẩm
Sinh khối vi sinh vật
Enzym – protein vi sinh vật
Sản phẩm trao đổi chất: sơ cấp + thứ cấp
Các biopolymer và biosurfactant
Sản phẩm tái tổ hợp gen
Trang 12Chủng vi sinh vật
1: Không gây bệnh cho người, động vật và môi
trường (GRAS - Generally Recognized As Safe)2: Có thể gây khó chịu cho người, động vật và
môi trường
3: Gây bệnh, truyền bệnh nhưng có cách chữa trị4: Gây bệnh, truyền bệnh rất nhanh nhưng chưa
có cách chữa trị
Trang 14Yêu cầu của chủng công nghệ
1. Ổn định di truyền
2. Sản xuất hiệu quả sản phẩm mong muốn, và
con đường sinh tổng hợp sản phẩm đã được khảo sát kỹ
3. Không cần hay ít cần các bổ sung vitamin và
yếu tố tăng trưởng
4. Sử dụng được các cơ chất phổ biến và rẻ tiền
5. Có thể biến đổi di truyền được
6. An toàn, không gây bệnh, và không sản xuất
chất độc, trừ khi đó chính là sản phẩm
7. Dễ dàng thu hoạch từ quá trình lên men
8. Dễ dàng phá vỡ tế bào nếu sản phẩm là nội
bào
9. Ít tạo ra sản phẩm phụ để thuận tiện cho việc
tinh chế sản phẩm
Trang 15Cải tạo chủng
Tái tổ hợp tự nhiên
Gây đột biến
Đột biến ngẫu nhiên
Đột biến nhân tạo - cảm ứng
Sử dụng base tương đồng
Thay đổi về hóa học của các base
Chiếu xạ
Gây đột biến bằng transposon
Lai ghép tế bào trần và biến nạp gen
Thao tác di truyền trên vi sinh vật
Trang 16Chiến lược thao tác di truyền
Sàng lọc gen từ tế bào nguồn
Cô lập gen quan tâm: tạo dòng
Thực hiện các biến đổi cần thiết
Đưa gen trở lại tế bào đích
Kiểm tra và sàng lọc chủng mới
Trang 17Sàng lọc thể đột biến
Kiểu hình quan sát được
Khuyết dưỡng: cấy trên môi trường tối thiểu
Trang 18Làm giàu thể khuyết dưỡng bằng penicillin
Trang 19Bảo quản giống vi sinh vật
Ngân hàng tế bào
Cấy chuyền
Làm khô
Đông khô
Đông lạnh
Trang 20Môi trường lên men
Cung cấp chất dinh dưỡng để tế bào phát triển
Cung cấp các chất cần thiết để thu sản phẩm
Trang 21Các loại môi trường lên men
Môi trường tổng hợp: đó là môi trường có
thành phần hóa học chính xác về mặt định tính
và định lượng
Môi trường phức hoặc bán tổng hợp: người
ta chỉ biết thành phần chính xác của một vài hợp chất (về mặt định lượng đối với các chất
cần quan tâm như yếu tố tăng trưởng, các
thành phần khác dựa theo kinh nghiệm)
Môi trường công nghiệp: nguyên liệu phức
ban đầu chủ yếu bắt nguồn từ các sản phẩm nông nghiệp hoặc từ sữa vì chúng rẻ và tương đối dồi dào
Trang 22Tiêu chí chọn thành phần môi
trường
Giá thành và khả năng cung cấp.
Dễ xử lý, vận chuyển, và bảo quản với chi phí thấp.
Không gây khó khăn cho quá trình tiệt trùng và không
bị biến chất.
Có các thuộc tính vật lý như độ nhớt, khả năng trộn
lẫn, … không ảnh hưởng đến công thức chung, việc vận hành nồi cũng như xứ lý sau lên men.
Giúp đạt được nồng độ sản phẩm đích với tốc độ hình
thành và năng suất sản phẩm trên gam cơ chất cao.
Nồng độ và loại tạp chất cũng như khả năng tạo sản
phẩm phụ thấp không làm ảnh hưởng đến quá trình tách sản phẩm chính sau đó
Có tính an toàn tốt
Trang 26Biện pháp kiểm soát bọt
Thay đổi công thức môi trường
Trang 29Các thiết bị nuôi cấy khác
Trang 30Các phương thức lên men
Kiểu vận hành
Lên men gián đoạn
Lên men bổ sung dinh dưỡng gián đoạn
Lên men liên tục
Trang 31Lên men bề mặt
7
6 6
1 2
3 4
5
1-Giá đựng khay ; 2-Khay ; 3-Cử a cho không khí sạch vào buồng ; 4-Cử a cho không khí
ra ; 5-Quạt ; 6-Chỗ phun nướ c ; 7-Bộ phận xả hơi nó ng để điều chỉ nh nhiệt độ củ a buồng.
Trang 33Giám sát quá trình lên men
Các cảm biến in situ
Các bộ phân tích trực tuyến
Trang 34Sản xuất Kháng sinh
Trang 36Sản xuất penicillin
Giống
Penicillium notatum: do Fleming phân lập 1928,
Florey và Chain xác định cấu trúc 1940
Penicillium chrysogenum: hiệu suất cao hơn, được
cải tiến thành chủng công nghiệp ngày nay
Tốc độ tạo sản phẩm và hiệu suất cao
Nuôi cấy chìm
Sử dụng được cơ chất phức tạp và tiêu thụ tốt phenylacetat.
Không tạo sắc tố gây khó khăn cho việc tinh chế.
Có hệ sợi sinh trưởng rắn chắc.
Trang 37Nhân giống
Thu lượng giống tinh khiết cần thiết ở pha tăng trưởng lũy thừa (logarit) cho giai đoạn lên men
Tiêu chuẩn
Trang 38Môi trường lên men
Nguồn nitơ: nước thải ngâm bắp
Nguồn carbon: glucose, sucrose và các dịch
đường thô,
10–12% cho sản xuất penicillin
Canxi, magiê, phosphat, và các kim loại vi lượng
Tiền chất:
Trang 39 Gián đoạn bổ sung dinh dưỡng, thu hoạch từng phần
Trang 40Lên men
Đường
Penicillin
Trang 41Hậu lên men
Loại tế bào: lọc/ly tâm
Chiết penicillin
và methyl isobutyl ketone
Kết tinh
khiết
Hiệu suất thu hồi: >90%
Giá thành: ~10 USD/kg
Trang 42Tóm tắt qui trình
Trang 44Lên men cephalosporin C
Lên men bổ sung dinh dưỡng gián đoạn A chrysogenum
Galactose và sucrose: tăng trưởng chậm, năng suất cao hơn
Thay dần đường bằng dầu đậu nành hay đậu phọng: giảm glucose, giúp hình thành bào tử đốt và cephalosporin C Dầu có tác dụng chống bọt
Nguồn nitơ: bột đậu nành, hạt bông có bổ sung amonium sulfate Ammoniac có thể dùng để kiểm soát pH
Nước ngâm bắp hay dùng làm nguồn nitơ và khoáng chất, vitamin
DL-Methionine: cảm ứng hình thành bào tử đốt
Thông khí:
Cyclase và expandase cần oxi để xúc tác: nếu oxi hòa tan giảm
<20% penicillin N sẽ tích tụ và hiệu suất cephalosporin C sẽ giảm
Thêm acetyl esterase (Rhodosporidium toruloides): tích tụ
deacetylcephalosporin C (bền) tăng năng suất
Trang 45Thu hồi cephalosporin C
Dùng cột than hoạt / cột nhựa không ion
penicillin N, deacetylcephalosporin C, and
deacetoxycephalosporin C
Tạo dẫn xuất tetrabromocarboxybenzoyl
cephalosporin C
cơ+chiết tách bằng dung môi
Trang 46Sản xuất các beta-lactam khác
Cephalosporin C, cephamycin C và penicillin
được dùng để sản xuất các khung cho việc bán tổng hợp các beta-lactam khác
6-APA
Trang 47Sản xuất các khung để bán tổng hợp
Hóa học: chiếm ưu thế từ 1970, nhưng hiện gặp nhiều vấn
đề về môi trường, dung môi và tốn năng lượng
Enzym: được sử dụng từ 1960, nhưng ngưng do giá thành
và vấn đề tái sử dụng Đến 1990 enzym cố định giải quyết được vấn đề
E coli tái tổ hợp để sản xuất penicillin G acylase và
Fusarium oxysporum tái tổ hợp sản xuất penicillin V acylase
7-ADCA được sản xuất từ penicillin G bằng phản ứng mở
rộng vòng
Merck và Panlabs: dùng P chrysogenum mang gen cefE
(expandase) của S clavuligerus Khi cung cấp disodium
adipate, nó sản xuất adipoyl 6-APA, rồi được chuyển thành adipoyl 7-ADCA nhờ expandase tái tổ hợp Mạch adipoyl
được cắt nhờ adipoyl acylase của Pseudomonas thành
7-ADCA
được sản xuất từ cephalosporin C bằng phản ứng deacyl
hóa nhờ enzym hay hóa học
Trang 48Các thế hệ Cephalosporin
I (cephalothin, cephaloridine, and cefazoline): biến đổi vị trí C-3 và C-7 của 7-ACA
II: kháng β-lactamase
7-methoxy kháng β-lactamase: cefoxitin and moxalactam
III: kháng β-lactamase + phổ rộng:
oximinocephalosporin (thế hệ II): cefotaxime, ceftizoxime, và ceftazidime
IV (cefepime và cefpirome): có vòng
aminothiazole ở C-7 cùng với nhóm thế
oxyimino và nitơ bậc IV ở C-3
Trang 49Sản xuất erythromycin
Chủng: Saccharopolyspora erythraea (Streptomyces erythreus )
Trang 50Sản xuất acid amin
Trang 51Phương pháp sản xuất acid amin
Phương pháp trích ly các acid amin từ dịch
thủy phân protein Phương pháp này dùng để thu nhận L-cystein, L-cystin, L-leucin, L-
asparagin, L-tyrosin
Phương pháp tổng hợp hóa học Phương pháp
này dùng để sản xuất glycin, alanin,
methionin, tryptophan
Phương pháp lên men vi sinh vật
Trang 52Phương pháp lên men vi sinh vật
Phương pháp sử dụng các chủng vi khuẩn hoang dại glutamic acid, L-alanine, L-valine)
(L- Phương pháp sử dụng vi khuẩn đột biến (L–lysine, L–
threonine, L–arginine, L– citrulline, L–ornithine, L–
homoserine, L-tryptophan, L-phenylalanine, L-tyrosine, L-histidine, …)
Phương pháp thêm các tiền chất ( throenine,
L-isoleucine, L-tryptophan…)
Phương pháp enzym (aspartic acid, alanine,
L-cyteine, L-dihydroxyphenylalanine, glycine…)
D-p-hydroxyphenyl- Phương pháp sử dụng các dòng vi khuần được tạo ra bằng các kỹ thuật biến đổi gene, protein và chất
chuyển hóa hoặc sự kết hợp của các kỹ thuật trên
(hydroxy-L-proline)
Trang 53L-Glutamic acid - điều kiện sản xuất
Vi khuẩn Corynebacterium glutamicum
Môi trường có nồng độ đường và các ion
aminonium cao, nồng độ khoáng chất thích
hợp
Nồng độ biotin giới hạn hoặc bổ sung penicllin hoặc xà phòng
Điều kiện hiếu khí
Năng suất L-glutamate: khoảng 100 g/L /2-3 ngày
Trang 54L-Glutamic acid - điều kiện sản
xuất
Chủng vi khuẩn: Corynebacterium , cần biotin
Nguồn carbon: glucose, thủy phân tinh bột
Nguồn nitơ: cao, ammoniac
Cơ chế: glutamate dehydrogenase amin hóa oxo-glutarate (Chu trình Krebs) thành
2-glutamate
Vai trò biotin (hoặc penicillin, xà phòng): làm rò rỉ
Công nghệ gen:
dehydrogenase sản xuất glutamate
Trang 55năng tế bào: cùng với hormon tăng trưởng để điều trị bệnh ruột ngắn (short bowel syndrome)
Hoa”
Trang 57L-Lysine - Chủng
Đột biến tự dưỡng homoserine (hoặc threonine cộng với methionine), thiếu enzym homoserine
dehydrogenase
Kiểu hình nhạy cảm với threonin hay methionin
Đột biến đề kháng chất tương tự lysine
Aspartokinase không nhạy cảm với ức chế ngược
Đột biến cần leucine
Công nghệ gen: tạo dòng và giải trình tự các gen liên quan
Gen ldc (mã hóa lysine decarboxylase - phá hủy lysine)
Gen cadA (mã hóa chất cảm ứng ldc)
Gen lysE (mã hóa chất vận chuyển lysine ra khỏi tế bào)
Trang 58L-Lysine - Ứng dụng
Lysine được dùng làm chất bổ sung cho thức
ăn gia cầm, heo vì các thức ăn thường dùng
như ngũ cốc, đậu nành không béo chứa ít
lysine, là một acid amin thiết yếu cho vật nuôi
Lượng L-lysine được sản xuất trên thế giới
hàng năm khoảng 400.000 tấn
Dược lý:
Trang 59L-Threonine
Chủng:
đột biến dị dưỡng lysin, diaminopimelate, hay methionin
L- và/hay đột biến đề kháng chất tương tự threonin
các chủng được tạo ra bằng công nghệ gen
Trang 60L-Threonin - Công nghệ gen
S marcescen đột biến bằng giới nạp với phage
dehydrogenase làm mất nhạy cảm với quá trình
ức chế ngược của L-threonin
làm cho chúng không bị ức chế bởi L-threonin
với sự ức chế ngược bởi L-lysin
dehydrogenase làm cho chúng không bị ức chế bởi L-methionine
Trang 61Sản lượng L-threonin của các chủng
Trang 63 E coli sinh aspartase được cố định trong
polyacrylamid hay K-carageenan
E coli sinh aspartase được cố định trong
polyurethane và polyazetidine
Công nghệ gen: chủng coryneform có hoạt tính maleate isomerase và aspartase, nồi phản ứng màng
Trang 64L-Aspartic Acid
Maleaic acid Fumaric acid
Trang 65L-Aspartic Acid - ứng dụng
dịch truyền dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm,
nguyên liệu sản xuất aspartame,
aspartyl-phenylalanine methyl ester
sản xuất polymer có thể phân hủy sinh học
dùng như xà phòng, tác nhân chelat hóa hay
xử lý nước
Trang 66L-Alanine
Công nghệ enzym với aspartate β-decarboxylase
Pseudomonas dacunhae cố định trên
polyacrilamide, κ-carageenan, nhồi cột
L-aspartate Aspartate β-decarboxylase L-alanine + CO2 Fumarate + NH3 aspartase
Trang 67Thực phẩm chức năng
Trang 68Một số định nghĩa
Thực phẩm chức năng (functional food)
Thực phẩm tăng cường (fortified food)
Trang 69Prebiotic - yêu cầu
Không được thủy phân hay hấp thu ở đoạn
trên của ống tiêu hóa
Là cơ chất chọn lọc của một hay một số giới
hạn vi khuẩn có lợi sống hội sinh trong ruột
già, do đó các vi khuẩn này sẽ được kích thích tăng trưởng hay chuyển hóa
Có khả năng thay đổi thành phần hệ vi khuẩn
ruột già theo hướng có lợi
Tạo ra các hiệu ứng có lợi tại chổ hay toàn
thân đối với người sử dụng
carbohydrate không tiêu hóa được: các oligo
fructose, glucose, xylose và galactose
Trang 70Prebiotic - chức năng
kiểm soát thời gian lưu chuyển thức ăn qua
ruột
cải thiện hấp thu glucose,
giảm hấp thu chất béo và cholesterol,
tăng thể tích và khả năng giữ nước của thức ăn trong ruột non,
điều hòa sự lên men vi sinh vật để làm tăng
sản xuất các acid béo chuỗi ngắn,
Trang 71Probiotic - các yêu cầu chung
Chủng vi sinh vật phải có những đặc điểm
phù hợp với công nghệ để có thể đưa vào sản xuất
Có khả năng sống và không bị biến đổi chức
năng khi đưa vào vào sản phẩm
Không gây các mùi vị khó chịu cho sản phẩm
Có khả năng sống sót khi đi qua đường tiêu
hóa (dạ dày-ruột non) nếu được sử dụng qua đường này
Các vi khuẩn sống phải đi đến được nơi tác
động của chúng
Có khả năng thực hiện chức năng trong môi
trường nơi chúng được định hướng
Trang 72Probiotic - yêu cầu an toàn
Không liên quan tới bệnh tật, ví dụ như nhiễm
trùng nội mạc cơ tim, hay gây rối loạn tiêu
Trang 73Probiotic - yêu cầu chức năng
Có khả năng dung nạp với acid và dịch vị của người.
Có khả năng dung nạp với muối mật (là đặc tính rất
quan trọng để probiotic có thể sống sót được khi đi qua ruột non).
Có khả năng bám dính vào bề mặt niêm mạc ruột và
tồn tại lâu dài trong đường tiêu hóa.
Có khả năng kích thích miễn dịch nhưng không có tác
động gây viêm.
Có khả năng cạnh tranh với hệ vi sinh vật tự nhiên.
Sản xuất các chất kháng sinh vi sinh vật (ví dụ
bacteriocin, hydrogen peroxide, acid hữu cơ)
Có hoạt tính đối kháng với tác nhân gây bệnh như
Helicobacter pylori, Samonella sp., Listeria
monocytogenes và Clostridium difficile
Có khả năng chống đột biến và các yếu tố gây ung
thư
Các lợi ích khác được chứng minh trên lâm sàng.