1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận diện rào cản của doanh nghiệp tham gia vào chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (nghiên cứu trường hợp công ty TNHH công nghệ sinh học dược nanogen)

100 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 179,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính đến thời điểm hiện tại, Chương trình đã chạy được 3 nămnhưng số lượng các Hợp đồng được ký kết mới chỉ dừng lại ở con số 07.Vậy đến năm 2020, Chương trình sẽ không đạt được mục tiêu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-PHẠM THỊ PHƯƠNG DUNG

NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA DOANH NGHIỆP THAM GIA VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020

(Nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH Công nghệ sinh

học Dược Nanogen)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60.34.04.12

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Học

Hà Nội, 2016

Trang 2

Học viên xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, cán bộ phụ trách chuyênmôn, hành chính của phòng quản lý sau đại học, Ban chủ nhiệm, cán bộ, viênchức khoa Khoa học quản lý, trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn,Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ học viên trong học tập và thựchiện luận văn.

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến lãnh đạo, cán bộ, côngchức của Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, BộKhoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ học viên Họcviên xin cảm ơn mọi ý kiến đóng góp cho việc bảo vệ luận văn này

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2016

Phạm Thị Phương Dung

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

2.1.Các dây chuyền công nghệ hiện đang được vận hành tại Nanogen 432.2 Một số thiết bị hiện có của CTNNG 45

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tên đề tài: 1

2 Lý do nghiên cứu: 1

3 Lịch sử nghiên cứu: 4

4 Mục tiêu nghiên cứu: 5

5 Phạm vi nghiên cứu: 5

6 Mẫu khảo sát: 6

7 Câu hỏi nghiên cứu: 6

8 Giả thuyết nghiên cứu: 6

9 Phương pháp nghiên cứu: 6

10 Kết cấu luận văn: 7

CHƯƠNG 1 8CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA DOANH NGHIỆP THAM GIA VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO 8

1.1 Một số khái niệm chung 8

1.1.1 Khái niệm Công nghệ 8

1.1.2 Khái niệm công nghệ cao 10

1.1.3 Khái niệm rào cản 12

1.1.4 Một số khái niệm liên quan khác 13

1.2 Nhận diện rào cản trong phát triển công nghệ cao ở nước ta 14

1.2.1 Không xác định rõ các lĩnh vực công nghệ cao cũng như các không nghệ cụ thể trong từng lĩnh vực 15

1.2.2 Thiếu cơ sở hạ tầng KH&CN đủ mạnh hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao 16

1.2.3 Nguồn tài chính hỗ trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ nói chung và phát triển công nghệ cao nói riêng từ phía các ngân hàng, các nhà tài trợ, đầu tư 17

1.2.4 Thiếu các chính sách cụ thể thực tế tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghệ cao và công nghiệp công nghệ cao xét theo khía cạnh thị trường 18

1.3 Tổng quan về Chương trình công nghệ cao 18

Trang 6

1.3.1 Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

1.3.2 Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao

1.3.3 Chương trình nghiên cứu, đào tạo và nghiên cứu hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao

1.4 Các yếu tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2: NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SINH HỌC DƯỢC NANOGEN THAM GIA 32VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN 32CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020

2.1 Dẫn nhập

2.2 Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ sinh học Dược Nanogen .

2.3 Việc tham gia vào Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ sinh học Dược Nanogen

2.4 Tác động của rào cản làm chủ công nghệ đến việc Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ sinh học Dược Nanogen tham gia vào Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020

2.4.1 Khái quát chung

2.4.2 Rào cản về làm chủ công nghệ

2.5 Một số rào cản khác tác động đến việc công ty trách nhiệm hữu hạn sinh học dược Nanogen tham gia vào Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 .

2.5.1 Rào cản về hệ thống pháp luật

2.5.2 Rào cản về hỗ trợ tài chính, các chính sách hỗ trợ

2.5.3 Một số rào cản khác

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÁO GỠ RÀO CẢN 69TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO Ở NƯỚC TA

3.1.Dẫn xuất xây dựng chính sách

3.2.Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao

Trang 7

3.2.1 Công nghệ thông tin-truyền thông (CNTT&TT) 69

3.2.2 Công nghệ sinh học 70

3.2.3 Công nghệ Tự động hóa và Cơ điện tử 71

3.2.4 Công nghệ vật liệu mới và nano 71

3.2.5 Một số bài học cho Việt nam 71

3.3 Một số giải pháp tháo gỡ cụ thể 72

3.3.1 Đổi mới cơ bản cách xác định các CNC ưu tiên phát triển 72

3.2.2 Đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng cho phát triển công nghệ cao 74

3.3.3 Biện pháp về tổ chức và quản lý 77

3.3.4 Hoàn thiện hệ thống pháp lý liên quan đến công nghệ cao 77

Tiểu kết chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

Nhận diện rào cản của doanh nghiệp tham gia vào Chương trình quốc

gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (Nghiên cứu trường hợp Công

ty TNHH Công nghệ sinh học Dược Nanogen).

2 Lý do nghiên cứu:

Đầu tư phát triển các lĩnh vực CNC là hướng đi, là sự lựa chọn củanhiều quốc gia trên thế giới với một mục tiêu duy nhất là tạo ra động lựcthúc đẩy phát triển nền kinh tế trong nước hoặc duy trì và củng cố vị trívững chắc của mình trên thị trường thương mại quốc tế, phát triển tiềm lực

quốc phòng, an ninh quốc gia trên bản đồ địa chính trị khu vực và thế giới.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy để quá trình phát triển CNC và việcứng dụng, khai thác CNC trở thành động lực là một bài toán rất khó, mộtthách thức lớn đối với rất nhiều quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đangphát triển Đã có những quốc gia thành công với chiến lược này, nhưngcũng có không ít các quốc gia chưa thành công hoặc đã thất bại trong quátrình này

Có thể liệt kê một số khó khăn, thách thức chủ yếu đối với quá trìnhứng dụng và phát triển CNC như: Trước hết là chính sách bảo hộ (độcquyền) công nghệ của các quốc gia, của các doanh nghiệp, của các tổchức, cá nhân là chủ sở hữu CNC Mặt khác, các nước có nhu cầu côngnghệ thường là các nước nghèo, chậm phát triển, thiếu vốn, trình độ khoahọc và công nghệ thấp nên khó có điều kiện tiếp cận với các nguồn CNC

mà mình cần; ngay cả trường hợp có vốn để mua công nghệ cũng chưa đủhoặc không đủ năng lực khai thác tối đa công nghệ đã mua, và do đó, càngkhó hơn trong sáng tạo công nghệ

Vì vậy, các quốc gia muốn làm chủ và phát triển CNC cần có mộtchương trình mang tầm quốc gia và mang tính chiến lược để tìm kiếm, làmchủ công nghệ

Trang 9

Hòa vào sự phát triển của nền khoa học công nghệ của các quốc giatrên thế giới, hiện nay, ở Việt Nam CNC hiện diện ở khắp mọi nơi, lan tỏatrực tiếp và gián tiếp tới mọi ngành trong nền kinh tế, làm chuyển hóa cáchoạt động kinh tế ra khỏi các nguồn lực truyền thống như hàng tiêu dùnglâu bền hay đầu tư vào kết cấu, trong khi cùng lúc làm tăng thêm mức độtổng đầu ra Bản thân những tiến bộ trong lĩnh vực CNC đã tạo nên cácngành công nghiệp tăng trưởng hoàn toàn mới đóng góp quan trọng vàtrực tiếp cho tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.

Cần nhấn mạnh rằng, Việt Nam đang trong quá trình phát triển, hộinhập sâu vào nền kinh tế thế giới Nó thể hiện bằng việc tham gia vào hàngloạt các tổ chức kinh tế thế giới như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC),Hợp tác Á - Âu (ASEM), Diễn đàn kinh tế thế giới (WTO) … Với việcchuyển mình từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp buộc chúng tacần phải đẩy mạnh việc phát triển kinh tế tri thức, trong đó có sự đổi mớitrong lĩnh vực khoa học công nghệ Chính vì vậy, Đảng, Nhà nước, nhândân kỳ vọng rất nhiều vào khoa học công nghệ và đánh giá khoa học, côngnghệ là quốc sách hàng đầu Nó thực sự là động lực phát triển kinh tế - xãhội, là trung tâm của quá trình công nghiệp hóa đất nước

Để thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ nói chung và đặc biệt làphát triển CNC, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CTCNC tại Quyết định số2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 Chương trình có mục tiêu nhằmthúc đẩy nghiên cứu, làm chủ tạo ra CNC; Ứng dụng hiệu quả CNC trongcác lĩnh vực kinh tế - xã hội; Sản xuất sản phẩm, hình thành và phát triểnmột số ngành công nghiệp CNC; Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triểnnguồn nhân lực CNC Trong Chương trình có xác định các ngành CNCđược ưu tiên đầu tư và phát triển đó là: Công nghệ thông tin, CNSH, Côngnghệ vật liệu mới, Công nghệ tự động hóa… Việc xác định ưu tiên này tạođiều kiện cho việc mở rộng nội dung các ngành CNC, góp phần thu

Trang 10

hút các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề này tham gia vào Chươngtrình.

Tuy nhiên trên thực tế, số lượng các doanh nghiệp biết đến Chươngtrình là chưa nhiều, số lượng đề xuất hàng năm tham gia vào Chương trìnhkhông lớn nên khả năng lựa chọn, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cóhiệu quả thấp và tất yếu chất lượng của Chương trình không đạt được kếtquả cao Tính đến thời điểm hiện tại, Chương trình đã chạy được 3 nămnhưng số lượng các Hợp đồng được ký kết mới chỉ dừng lại ở con số 07.Vậy đến năm 2020, Chương trình sẽ không đạt được mục tiêu đề ra là tạo

ra được ít nhất 10 CNC đạt trình độ tiên tiến trong khu vực; Ứng dụngCNC nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp CNC đạt khoảng 40% tổng giátrị sản xuất công nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụngCNC trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp đôi so với năm 2015(30-35%), tạo ra các dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao, giải quyết cácnhiệm vụ chủ chốt trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.Hình thành và phát triển khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cungứng dịch vụ CNC, khoảng 200 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNCtại các vùng kinh tế trọng điểm Xây dựng và phát triển khoảng 40 cơ sởươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC và cơ sở hỗ trợ sản xuất sảnphẩm CNC Hình thành và phát triển 50 tập thể nghiên cứu khoa học mạnh

về công nghệ có các công trình nghiên cứu về CNC đạt trình độ tiên tiếntrong khu vực Phát triển được 20 cơ sở đào tạo nhân lực CNC đạt trình độquốc tế

Về chương trình phát triển công nghệ cao, trên thế giới đã có nhiềuquốc gia triển khai và đạt được nhiều thành tựu quan trọng như Mỹ, NhậtBản, Hàn Quốc, Đài Loan…Tuy đạt được nhiều kết quả nhưng các nướctrong quá trình triển khai chương trình này đã gặp một số khó khăn nhưnguồn tài chính, cơ chế hỗ trợ, cơ sở pháp lý, trình độ nhân lực công nghệcao…

Trang 11

Đối với Việt Nam, trong quá trình thực hiện Quyết định này, Nhànước đã có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ và các doanh nghiệp cũng chủđộng có nhiều đổi mới, nâng cao năng lực của mình nhưng kết quả vẫnchưa đạt được như mong muốn Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả

quyết định lựa chọn nghiên cứu Đề tài:“Nhận diện rào cản của của Doanh nghiệp tham gia vào Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (Nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH Công nghệ sinh học Dược Nanogen).”.

TS Nguyễn Thành Huy (2012): Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng tiêu chí đánh giá, tuyển chọn chuyên gia tình nguyện ngoài nước tham gia các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao.

ThS Phạm Quỳnh Anh (2012): Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất quy trình đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020.

Bên cạnh đó, còn một số đề tài nghiên cứu khác của Viện chiến lược

và chính sách khoa học công nghệ, Bộ khoa học công nghệ liên quan đếnvấn đề CNC như:

TS Lê Thị Hải Lê (2002): Phân tích những xu thế phát triển KH&CN trong một số Chương trình công nghệ cao và những ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược KH&CN Việt Nam.

Trang 12

ThS Nguyễn Thanh Tùng (2010): Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động của cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

TS Đặng Duy Thịnh (2007): Nghiên cứu cơ chế, biện pháp chính sách cụ thể phát triển doanh nghiệp công nghệ cao và sự hình thành công nghiệp công nghệ cao.

TS Lê Thị Hải Lê (2002): Phân tích những xu thế phát triển KH&CN trong một số hướng công nghệ cao và những ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược KH&CN Việt Nam.

Nguyễn Văn Phú (2005): Nghiên cứu cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn để hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) ở Việt Nam.

Về đại thể, các công trình nghiên cứu trên đây đều đưa ra các địnhnghĩa (theo lý thuyết) về CNC, các nguyên tắc cơ bản của chương trìnhkhoa học công nghệ nói chung và chương trình phát triển CNC nói riêng;các cơ chế khuyến khích về thuế, phát triển CNC, tác động của chúngđến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, thực tế phát triển

50 năm qua cho thấy, còn khá nhiều bất cập để thực hiện các cơ chế, chínhsách này Nói cách khác, đây chính là vấn đề còn để ngỏ trong các côngtrình nói trên, ít nhất là chưa đề cập được các khó khăn sẽ gặp phải trongquá trình này

Đề tài của luận văn được thực hiện nhằm góp phần phát hiện đượccác vướng mắc này với tư cách là rào cản và ở chừng mực náo đói gợi suycách thức tháo gỡ

4 Mục tiêu nghiên cứu:

Nhận diện rào cản của Doanh nghiệp tham gia vào Chương trìnhquốc gia phát triển CNC đến năm 2020 và đề xuất một số giải pháp tháogỡ

5 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trường hợp CTNNG

Trang 13

- Phạm vi thời gian: Tháng 08/2013 – 06/2015.

6 Mẫu khảo sát:

Công ty TNHH Công nghệ sinh học Dược Nanogen

7 Câu hỏi nghiên cứu:

7.1 Câu hỏi chủ đạo của đề tài: Yếu tố nào là rào cản của doanh

nghiệp tham gia vào CTCNC?

7.2 Câu hỏi bổ trợ:

-Hiện trạng các doanh nghiệp tham gia phát triển CTCNC như thếnào?

- Những giải pháp nào có thể tháo gỡ rào cản?

8 Giả thuyết nghiên cứu:

8.1 Tổ chức thực hiện và làm chủ công nghệ là rào cản lớn nhất của doanh nghiệp khi tham gia vào CTCNC

8.2 Xây dựng một số giải pháp theo tiếp cận chính sách đổi mới cóthể tháo gỡ được các rào theo định hướng tham gia phá triển công nghệcao?

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trong phương pháp này, học viên

đã thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài, bao gồm các tàiliệu của quốc tế, trong nước và của CTNNG về vấn đề này Từ đó, cácthông tin được lựa chọn làm tư liệu cho luận văn

- Phương pháp phỏng vấn: Trong luận văn này, học viên đã thực hiệncác cuộc phỏng vấn sâu đối với một số chuyên gia và một số thành viên củaCTNNN, các câu hỏi cụ thể đó là:

+ Việc phát triển CNC ở các nước trên thế giới hiện nay như thế nào

và các rào cản chính của việc phát triển CNC ở Việt Nam hiện nay làgì?

+ CTCNC ở Việt Nam đã được triển khai như thế nào? Các khó khăn

rào cản của các doanh nghiệp khi tham gia chương trình này?

Trang 14

+Việt Nam đã có những chính sách gì để hỗ trợ cho các doanh nghiệptham gia vào CTCNC?

+ Việc tham gia của CTNNG vào CTCNC được diễn ra như thế nào?Những khó khăn, vướng mắc và những giải pháp để công ty tham giavào CTCNC một cách hiệu quả?

+ Những giải pháp nào để thúc đẩy việc tham gia CTCNC của doanhnghiệp nói riêng và thúc đẩy việc phát triển CNC ở Việt Nam nóichung?

- Phương pháp thống kê: Học viên đã tiến hành thống kê một số sốliệu như: Học viên tiến hành thu thập thông tin từ tài liệu, qua các bàiphỏng vấn, các số liệu bao gồm: số lượng doanh nghiệp tham gia CTCNC,

số vốn hỗ trợ doanh nghiệp qua các năm,

PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận việc nhận diện rào cản của doanh nghiệptham gia vào Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm2020

Chương 2: Nhận diện rào cản của Công ty trách nhiệm hữu hạn Côngnghệ sinh học Dược Nanogen khi tham gia vào Chương trình Quốc giaphát triển công nghệ cao đến năm 2020

Chương3: Giải pháp tháo gỡ rào cản trong phát triển công nghệ cao ởnước ta

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA DOANH NGHIỆP THAM GIA VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020

1.1 Một số khái niệm chung

1.1.1 Khái niệm Công nghệ

Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng có rất nhiều tác giảnghiên cứu về công nghệ Ở mỗi cách tiếp cận khác nhau, các tác giả lạiđưa ra khái niệm khác nhau về công nghệ, do vậy thật khó có thể đưa ratrong tiếp cận định nghĩa được chuẩn tắc chung

Trong thời kỳ đầu công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa, con người quendùng khái niệm công nghệ với nghĩa nó là phương tiện vật chất như công

cụ, năng lượng, vật liệu được con người sáng tạo và sử dụng trong sảnxuất và dịch vụ Từ những năm 60 trở lại đây, do mua bán công nghệ ngàycàng sôi động trong kinh doanh quốc tế nên công nghệ đã được hiểu theonghĩa rộng hơn Hiện nay đang tồn tại những quan niệm khác nhau vềcông nghệ Song, chưa có sách vở nào đưa ra một định nghĩa chuẩn xác vềcông nghệ

Ngoài ra, tồn tại một số quan niệm phổ biến về công nghệ như “Côngnghệ là máy biến đổi” Với quan niệm này, công nghệ được thể hiện ở haikhía cạnh Thứ nhất, nó thể hiện xu hướng cho rằng khoa học và công nghệ

là một và phải được áp dụng đồng thời, và các nhà khoa học ứng dụng cầntìm ra cách áp dụng vào thực tế các lý thuyết thuần tuý Thứ hai, thuật ngữ

“công nghệ” liên quan đến khả năng làm một cái gì đó, ngụ ý rằng nó lànhững gì làm biến đổi yếu tố đầu vào thành sản phẩm đầu ra sau cùng.Quan niệm như vậy đã nhấn mạnh không chỉ tầm quan trọng của côngnghệ trong việc giải quyết các vấn đề thực tế, mà còn nhấn mạnh sự phùhợp của mục đích kinh tế trong việc áp dụng công nghệ Tuy nhiên, những

Trang 16

định nghĩa này còn rất chung chung, không đủ cụ thể để mở ra chiếc “hộpđen công nghệ”.

“Công nghệ là công cụ”: Với quan niệm này, công nghệ dựa trên nềntảng là các máy móc thiết bị Cách nhìn này vẫn còn phổ biến đến ngày nay,mặc dù một vài định nghĩa có nói đến sự tác động quan lại giữa máy móc –con người

Những định nghĩa dựa trên quan niệm “Công nghệ là công cụ” đã mở

ra phần nào chiếc hộp đen công nghệ, tuy nhiên nó vẫn còn thiếu sót Tácgiả Simon đã nói trong cuốn sách “Technology Policy Formulation andPlanning: A Reference Manual” rằng: “Nhìn công nghệ ở khía cạnh máymóc và những vật chất rõ ràng sai lầm giống như chỉ nhìn thấy cái vỏ củacon ốc sên, hay cái mạng của con nhện vậy.”

“Công nghệ là kiến thức”: cho rằng kiến thức là bản chất của tất cảcác phương tiện chuyển đổi Những người ủng hộ quan niệm này cho rằngkiến thức là khía cạnh quan trọng hàng đầu

Một trong những đóng góp chính của quan niệm này là giúp mở ra chitiết hơn “hộp đen công nghệ” bằng cách nhấn mạnh tầm quan trọng củakiến thức và phác hoạ các dạng kiến thức cần thiết cho các hoạt độngchuyển đổi

“Công nghệ là các hình thái biểu hiện”: cố gắng làm sáng tỏ nhữngvấn đề mà ba quan niệm trên gặp phải và cố mở ra hoàn toàn chiếc hộp đencông nghệ Quan niệm này nhìn công nghệ theo những hình thái biểu hiệnkhác nhau theo cách tiếp cận chiết trung, dựa trên những ý tưởng phát ra từ

ba quan niệm phía trên

Một số định nghĩa theo quan niệm này vẫn còn chung chung theo cáckhía cạnh “phần cứng” và “phần mềm”, nhưng cũng có những định nghĩa

cụ thể hơn và có ý nghĩa đáng kể trong việc mở ra hộp đen công nghệ (chiacông nghệ theo các thành phần Kỹ thuật, Con người, Thông tin và Tổchức)

Trang 17

Theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ năm 2013 thì khái niệmcông nghệ được định nghĩa như sau: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bíquyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiệndùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

Tuy nhiên, với cách tiếp cận một cách tổng hợp, trong nghiên cứu

này tác giả sử dụng khái niệm công nghệ như sau: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công

cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm Công nghệ nói cách khác, là sự tạo ra biến đổi việc sử dụng kiến thức về các công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể Công nghệ cũng có thể

chỉ đến một tập hợp những công cụ như vậy, bao gồm máy móc, những sựsắp xếp, hay những quy trình Công nghệ ảnh hưởng đáng kể lên khả năngkiểm soát và thích nghi của con người cũng như của những động vật khácvào môi trường tự nhiên của mình

1.1.2 Khái niệm công nghệ cao

Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD): Tổ chức này đã đưa ramột khái niệm rất khái quát về CNC như sau: CNC là các công nghệ có tỷ

lệ chi cho NC&PT lớn, có ý nghĩa chiến lược đối với quốc gia, các sảnphẩm và quy trình công nghệ được đổi mới nhanh chóng, có tác độngmạnh mẽ đối với sự hợp tác và cạnh tranh quốc tế trong NC&PT, sản xuất

và chiếm lĩnh thị trường trên quy mô thế giới (11, tr2)

Tại Mỹ và Nhật Bản CNC được hiểu là công nghệ tiên tiến, côngnghệ hàng đầu với ba đặc điểm:

- Là công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các sản phẩmgiá trị gia tăng, có đổi mới quan trọng;

-Là công nghệ đòi hỏi nhân lực trình độ cao xuyên suốt quá trình từnghiên cứu - thiết kế - chế tạo sản phẩm;

Trang 18

- Là công nghệ đòi hỏi chi phí lớn cho nghiên cứu, phát triển, thửnghiệm, thương mại hoá, sản xuất và phân phối sản phẩm.1

Tại các nước trong khu vực (Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, TháiLan ) những nội dung chủ yếu của CNC cũng được thống nhất như kháiniệm của OECD Tuy nhiên, do trình độ phát triển kinh tế và ý chí của cácnhà lãnh đạo của mỗi nước khác nhau nên những tiêu chí về CNC như tỷ

lệ chi cho NC&PT, nhân lực nghiên cứu KH&CN được quy định ở những

mức khác nhau.

Khái niệm CNC được đề cập ở Việt Nam vào thập kỷ 70 của thế kỷtrước và được sử dụng một cách rộng rãi, chính thức trong các tài liệukhoa học, các văn bản, văn kiện của Đảng và Nhà nước vào thập kỷ 80,đặc biệt từ những năm 90 trở lại đây Việc tiếp thu, làm chủ được một sốCNC chuyên ngành trong lĩnh vực điện tử - tin học - viễn thông đã đưangành này đạt được một số kết quả đáng khích lệ trọng thập kỷ 90 vànhững năm đầu của thế kỷ này Kết quả tương tự như vậy đối với ngànhthăm dò, khai thác dầu khí, công nghiệp đóng tầu với các công nghệ tươngứng có yếu tố CNC Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong một sốngành trọng yếu như tài chính, ngân hàng, thương mại cũng tạo được cơ

sở ban đầu quan trọng thúc đẩy lĩnh vực dịch vụ CNC

Khái niệm CNC ở Việt Nam đã được quy định tại một số văn bảnnhư: Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/08/2003 về Quy chế khu CNC

và Luật Chuyển giao công nghệ - 2007 Theo quy định của Luật CNC,những nội dung chủ yếu của khái niệm CNC vẫn được giữ nguyên, khôngđổi và hoàn thiện như sau:

CNC là công nghệ có hàm lượng cao tri thức và công nghệ; được tíchhợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại có thể sản xuất sản phẩm

có chất lượng cao, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với

1 Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Quốc tế của Mỹ (CSIS)

Trang 19

môi trường và có vai trò quan trọng cho việc hình thành ngành sản xuất,dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

1.1.3 Khái niệm rào cản

Rào cản là những yếu tố tác động làm cản trở sự tham gia của các đốitượng, chủ thể vào một quá trình nào đó

Rào cản công nghệ là các yếu tố tác động đến cá nhân, doanh nghiệp,

tổ chức tham gia vào các hoạt động công nghệ Hiện nay, có rất nhiều loạirào cản tác động đến các đối tượng trong việc tham gia các hoạt động côngnghệ Tuy có nhiều loại rào cản nhưng đối với các doanh nghiệp tham giavào lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ, các rào cản được chia làm hainhóm chính sau:

Rào cản từ môi trường bên ngoài: Bao gồm các rào cản về hệ thốngkhung pháp lý, chính sách; các rào cản về chính sách hỗ trợ tài chính,thuế…và một số rào cản khác như tác động của nền kinh tế, tiếp cận thôngtin, thị trường… Đây là các rào cản có tác động khá mạnh mẽ đến sự thamgia cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vựcnày Mọi sự thay đổi của các yếu tố này có tác động giúp doanh nghiệpphát triển hoặc đi xuống

Rào cản từ môi trường bên trong: Đây là các rào cản tác động trựctiếp đến sự phát triển của các doanh nghiệp Các rào cản đó bao gồm cácrào cản về con người, tài chính yếu tố về cơ sở vật chất, nguồn tài chính,làm chủ công nghệ yếu tố quản lý doanh nghiệp…

Các rào cản này tác động trực tiếp đến sự phát triển của các doanhnghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tham gia vào chương trìnhcông nghệ Nơi mà luôn có sự biến đổi liên tục và có sự cạnh tranh cao.Khi tham gia vào chương trình quốc gia phát triển CNC buộc các doanhnghiệp cần tận dụng tối đa các lợi thế của mình cũng như từ bên ngoàiđồng thời cũng cần hạn chế, giải quyết các rào cản để đưa doanh nghiệpphát triển

Trang 20

1.1.4 Một số khái niệm liên quan khác

1.1.4.1 Công nghệ sinh học

- CNSH là một tập hợp các ngành khoa học (sinh học phân tử, ditruyền học, vi sinh vật, sinh hóa học và công nghệ học) nhằm tạo ra cáccông nghệ khai thác ở quy mô công nghiệp các hoạt động sống của các visinh vật, tế bào thực vật và động vật Sản phẩm đặc trưng là giống cây,con, vi sinh vật có chất lượng cao và các sản phẩm chưa từng có dùngtrong nông nghiệp, công nghiệp, y tế Cùng với các ngành công nghệ mũinhọn khác (công nghệ thông tin và công nghệ vật liệu mới), CNSH sẽ gópphần khai thác tối ưu các nguồn lực của đất nước phục vụ phát triển sảnxuất, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và chuẩn bị những tiền

đề cần thiết về mặt công nghệ trong thế kỷ XXI

1.1.4.2 Doanh nghiệp công nghệ cao

Nhiều nước trên thế giới rất chú trọng đến việc phát triển doanh nghiệpsản xuất các sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ CNC để nâng cao sức cạnhtranh của nền kinh tế Các doanh nghiệp này đều có đặc điểm chung là ứngdụng CNC để sản xuất các sản phẩm CNC, có số lượng nhân lực KH&CN vàmức đầu tư lớn cho NC&PT Tuy nhiên, ở mỗi nước tên gọi có thể khác

nhau, như:“doanh nghiệp đổi mới” (Đức, Nga, Úc, ), “doanh nghiệp dựa

trên công nghệ mới” hoặc “doanh nghiệp dựa trên CNC” (phần lớn các

nước OECD), “doanh nghiệp CNC” (Trung quốc) Trung Quốc đưa ra cáctiêu chí cụ thể đối với doanh nghiệp CNC, như: 70% doanh thu từ sản phẩmCNC, có ít nhất 30% biên chế là cán bộ KH&CN, chi phí hàng năm choNC&PT chiếm từ 5-10% tổng doanh thu, v.v (11, tr3)

Nghị định số 99/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định doanh nghiệpCNC là doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm hàng hoá trên dây chuyền sảnxuất ứng dụng CNC với một số tiêu chí cụ thể

Trang 21

Doanh nghiệp CNC trong Luật CNC như sau: Doanh nghiệp CNC làdoanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ CNC, có hoạtđộng nghiên cứu và phát triển CNC.

1.4.3 Lĩnh vực công nghệ cao

Việc xác định lĩnh vực công nghệ nào thuộc lĩnh vực CNC và sốlượng các lĩnh vực này là bao nhiêu phụ thuộc vào xu thế chung phát triểnkinh tế và KH&CN thế giới, đồng thời phụ thuộc vào nhu cầu phát triểncủa từng quốc gia, số lượng này thay đổi theo thời gian Đại đa số cácnước lựa chọn từ 3 đến 11 lĩnh vực, ví dụ như: Hoa Kỳ (11 lĩnh vực), NhậtBản, Trung Quốc (10 lĩnh vực), Đức (6 lĩnh vực) (11, tr4)

Trong điều kiện phát triển kinh tế và KH&CN của Việt Nam hiệnnay, Dự thảo Luật CNC đề xuất 4 lĩnh vực CNC ưu tiên nghiên cứu, ứngdụng và phát triển:

-Công nghệ thông tin;

-Công nghệ sinh học;

-Công nghệ vật liệu mới (trong đó có công nghệ nanô);

-Công nghệ tự động hóa (trong đó có công nghệ cơ điện tử, quang điện

tử)

Đây cũng là những lĩnh vực đã được xác định trong các văn bản củaĐảng và Nhà nước, cũng như đã có quá trình phát triển và ứng dụng trongthực tiễn ở nước ta

1.2 Nhận diện rào cản trong phát triển công nghệ cao ở nước ta

Việt Nam quyết định phát triển kinh tế theo hướng đổi mới trên cơ

sở áp dụng các thành tựu KH&CN, trong đó có CNC là tiền đề quantrọng để phát triển CNC ở nước ta Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao vàtương đối ổn định đã tạo được năng lực sản xuất mới, cơ sở hạ tầng kinhtế-kỹ thuật được nâng cao

Bên cạnh đó, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã tạo cơ hội để ViệtNam tiếp cận được với nền KH&CN hiện đại của thế giới, du nhập công

Trang 22

nghệ trong đó có CNC thông qua các dự án đầu tư nước ngoài và cáchoạt động hợp tác kinh tế và KH&CN.

Phát triển CNC có sự cam kết mạnh của Đảng, Nhà nước, Quốc hộithể hiện qua các văn kiện của các kỳ Đại hội Đảng, hệ thống văn bảnpháp luật (Pháp lệnh công nghệ cao, Luật Công nghệ cao, các Nghị định

về Khu công nghệ cao cùng với việc thành lập 2 Khu công nghệ cao Hànội, TP Hồ Chí Minh, các khu phát triển phần mềm, các khu nông nghiệpứng dụng công nghệ cao…) Với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước,trong thời gian đổi mới vừa qua, lực lượng KH&CN đã góp phần quantrọng trong việc tiếp thu, làm chủ được nhanh chóng các công nghệ nhậphiện đại Việt Nam có tiềm năng lớn về trí tuệ con người, nếu có cơ chế,chính sách tốt có thể bồi dưỡng, khai thác và phát huy để phát triển

CNC Tuy nhiên, những rào cản dưới đây đã làm chậm tiến độ phát triển

CNC, gây cản trở cho việc thực hiện chương trình phát triển CNC ởnước ta

1.2.1 Không xác định rõ các lĩnh vực công nghệ cao cũng như các không nghệ cụ thể trong từng lĩnh vực.

Đây là yếu tố cơ bản trong lựa chọn phát triển bất kỳ một lĩnh vựcnào từ kinh tế - xã hội, Giáo dục – đào tạo, thương mại đến KH&CNv.v…Thật vậy, việc xác định ưu tiên không chuẩn hoặc tràn lan khôngnhững không trả lời được câu hỏi “làm gì” mà còn gây ra những hậu quảliên hoàn: không rõ mục tiêu cần đạt, phân tán và lãng phí nguồn lực,đặc biệt trong bối cảnh ngân sách hạn hẹp Trong phát triển CNC, việcxác định rõ các công nghệ ưu tiên càng đặc biệt quan trọng, đơn giản bởiCNC đòi hỏi đầu tư lớn, lâu dài cho dù có thể mang lại lợi nhuận siêucao Việc không làm rõ các ưu tiên CNC cụ thể cộng với khái niệm côngnghệ cao chưa rõ ràng2dẫn đến thiếu sự chuẩn bị nguồn lực và các khung

2 Xem danh mục các CNC và sản phẩm CNC được ban hành kèm theo Quyết định của

Thủ tướng chính phủ

Trang 23

khổ pháp lý cụ thể để hỗ trợ cho việc thực hiện các mục tiêu (phát triển

và sản xuất các sản phẩm CNC) Bằng chứng là đã 8 năm kể từ ngày banhành, Luật Công nghệ cao vẫn không thể hướng dẫn được Lý do đơngiản là các quan hệ quy định trong Luật là các quan hệ mang tính dự báonhiều hơn là các quan hệ “đã chín muồi” để luật hóa Ngoài ra, trên thếgiới chỉ có duy nhất Việt nam có Luật công nghệ cao Cũng cần nói thêmrằng, việc xác định ưu tiên lan man là căn bệnh trầm kha trong hoạt độngKH&CN nước ta với 120 chương trình ưu tiên cấp nhà nước giai đoạn

1985 – 1990, 60 chương trình gai đoạn 1991 – 1995, 45 chương trìnhnăm 1996 -2000 và trong giai đoạn gần đây có khoảng 10 – 15 chươngtrình cấp nhà nước Trong khi, Hàn quốc chi có một chương trình HAN.Danh mục các CNC và sản phẩm CNC được ban hành cho thấy sự không

đa dạng, linh hoạt và đảm bảo độ tin cậy, các dịch vụ tổ chức kiểm định,nghiệm thu và kiến tạo thị trường ứng dụng của các cơ quan tư vấn Giữacác đối tác chưa xây dựng được sự liên kết, hợp tác dựa trên lòng tin,quyền sở hữu trí tuệ còn bị xâm phạm nghiêm trọng

Nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN chưa hình thành từ yêu cầu củathực tiễn Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng-triển khai công nghệ, kể cảcông nghệ cao, trong nhiều trường hợp chưa được đưa ra bởi các nhàcông nghiệp, nhà đầu tư và nhà kinh doanh các sản phẩm Do chưa xuấtphát từ thực tiễn công nghiệp, trong nhiều trường hợp những định hướng

ưu tiên nghiên cứu còn là sự tập hợp một cách cứng nhắc các nghiên cứu

Trang 24

riêng phần của mỗi chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia và được chọn lọcmột cách duy ý chí.

Mặc dù hầu hết các lĩnh vực CNC đều đã có các cơ sở nghiên cứu

và đào tạo, hiện trạng cho thấy, về số lượng có khoảng 100 tổ chứcnghiên cứu và phát triển có các họat động liên quan đến 5 lĩnh vực CNCđược nghiên cứu, khoảng 80 trường đại học và cao đẳng có các hoạtđộng tổ chức thành các khoa, bộ môn đào tạo liên quan đến một số lĩnhvực CNC này, với số lượng lớn nhất tập trung cho CNTT-TT và côngnghệ sinh học Tuy nhiên, về chất lượng, các hoạt động này còn rất nhiềubất cập Kết quả nghiên cứu chưa thực sự đóng góp được nhiều cho nhucầu phát triển kinh tế-xã hội Giáo trình, cấu trúc của các chương trìnhđào tạo còn thiên về lý thuyết, thiếu kỹ năng thực tiễn, học viên đào tạoxong không có năng lực sử dụng được ngay cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Hệ thống các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệpCNC hầu như hoàn toàn thiếu vắng Các khu CNC đã hơn 15 năm nayhầu như không được thêm các nhà đầu tư từ nước ngoài đến bởi cơ sở hạtầng và chinh sách cụ thể chưa thật thực tế và cuốn hút mà chỉ dừng lại ởmức “chủ chương – nguyên tắc

1.2.3 Nguồn tài chính hỗ trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ nói chung và phát triển công nghệ cao nói riêng từ phía các ngân hàng, các nhà tài trợ, đầu tư

Còn thiếu một cơ chế đủ mạnh tạo môi trường hoạt động cho thịtrường KH&CN, trong đó những hoạt động tài chính, ngân hàng hỗ trợnghiên cứu phải được xem như là hoạt động đầu tư

Về các hình thức và tổ chức hỗ trợ phát triển CNC và CNCNC, nóichung Việt nam đều thiếu vắng các quỹ đầu tư mạo hiểm, các chươngtrình bảo trợ kinh doanh tư nhân (Business Angel), các chương trình hỗtrợ phát triển doanh nghiệp theo chùm và mạng lưới (clustering,

Trang 25

networking), v.v…Các quỹ đầu tư mạo hiểm nước ngoài trên lãnh thổnước ta cũng hoạt động kém hiều quả phần vì thiếu các dự án phát triểnCNC đúng tầm, phần vì cơ chế thanh quản của thị trường tài chính chậmtrễ khiến các nhà đầu tư mạo hiểm không thể đẩy nhanh quá trình rút vốntái đầu tư.

1.2.4 Thiếu các chính sách cụ thể thực tế tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghệ cao và công nghiệp công nghệ cao xét theo khía cạnh thị trường

Các văn bản quy phạm pháp luật ( Pháp lện CNC, Luât CNC vàcác nghị định về Khu CNC) hiện không khác mấy so với chủ trươngtrong các văn kiện đại hội Các văn bản này không được hướng dẫn cụthể dẫn đến khó thực tế trong thực tế Cộng với tính bảo hộ sở hữu trí tuệcòn hạn chế, rào cản này gây cản trở lớn cho đầu tư phát triển CNC ởnước ta trong hơn bốn thập kỳ qua kể từ khi có chương trình điện tử cấpnhà nước năm 1972

Chưa tạo ra được một môi trưòng phát triển lành mạnh dựa vàonhu cầu thị trường cho KH và CN nói chung và cho công nghệ cao, côngnghiệp công nghệ cao nói riêng Cả bốn yếu tố cấu thành của thị trườngliên quan đến CNC và CN CNC đều chưa hoàn thiện: cung công nghệcao, nhu cầu về CNC, các tổ chức môi giới, trung gian CNC và hệ thốngpháp lý cho phát triển CNC

1.3 Tổng quan về Chương trình công nghệ cao

CTCNC đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 với mục tiêu tổngquát thúc đẩy nghiên cứu, làm chủ và tạo ra CNC, ứng dụng hiệu quả CNCtrong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, sản xuất sản phẩm, hình thành doanhnghiệp và phát triển một số ngành CNC, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và pháttriển nguồn nhân lực CNC

Trang 26

Đến năm 2015, mục tiêu của Chương trình là nghiên cứu, làm chủ,phát triển các công nghệ thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư pháttriển (tại Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục CNC được ưu tiên đầu

tư phát triển và Danh mục sản phẩm CNC được khuyến khích phát triển),trong đó có các công nghệ bảo đảm cho việc sản xuất, cung ứng được ítnhất 10 sản phẩm, dịch vụ CNC đạt trình độ quốc tế Ứng dụng CNC nhằmtăng giá trị sản xuất công nghiệp CNC đạt khoảng 30% tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp, nâng cao chất lượng các dịch vụ, tăng nhanh quy mô, giá trịgia tăng của các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực của các ngànhkinh tế - kỹ thuật chủ yếu của đất nước Hình thành và phát triển ít nhất 200doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ CNC thuộc Danh mụcsản phẩm CNC được khuyến khích phát triển (tại Quyết định số66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mụcsản phẩm CNC được khuyến khích phát triển), ít nhất 80 doanh nghiệpnông nghiệp ứng dụng CNC tại các vùng kinh tế trọng điểm Xây dựng vàphát triển khoảng 30 cơ sở ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC và

cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm CNC, ít nhất 40 cơ sở nghiên cứu, đào tạo,tập thể nghiên cứu khoa học mạnh về CNC đạt trình độ tiên tiến trong khuvực Xây dựng hạ tầng thông tin hiện đại, đào tạo đội ngũ nhân lực CNCthực hiện các dự án, nhiệm vụ của Chương trình

Mục tiêu của Chương trình đến năm 2020 là nghiên cứu, làm chủ, pháttriển, tạo ra các CNC thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển.Tạo ra được ít nhất 10 CNC đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Ứng dụngCNC nhằm tăng giá trị sản xuất CNC đạt khoảng 40% tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trongtổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp đôi so với năm 2015, tạo ra cácdịch vụ mới có giá trị gia tăng cao, giải quyết các nhiệm vụ chủ chốt

Trang 27

trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Hình thành và pháttriển khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ CNCthuộc Danh mục sản phẩm CNC được khuyến khích phát triển, khoảng 200doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC tại các vùng kinh tế trọng điểm.Xây dựng và phát triển khoảng 40 cơ sở ươm tạo CNC, ươm tạo doanhnghiệp CNC và cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm CNC Hình thành và pháttriển 50 tập thể nghiên cứu khoa học mạnh về công nghệ có các công trìnhnghiên cứu về CNC đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Phát triển được 20

cơ sở đào tạo nhân lực CNC đạt trình độ quốc tế

CTCNC đến năm 2020 bao gồm các Chương trình thành phần:Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC (được phê duyệt tạiQuyết định số 1895/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 12năm 2012); Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp CNC (đượcphê duyệt tại Quyết định số 347/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

22 tháng 2 năm 2013); Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạtầng kỹ thuật CNC (được phê duyệt tại Quyết định số 348/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 22 tháng 2 năm 2013)

Bộ chủ trì tổ chức xây dựng và triển khai các Chương trình cụ thể nhưsau: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì Chương trình nghiên cứu, đào tạo

và xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNC, Bộ Công Thương chủ trì Chương trìnhphát triển một số ngành công nghiệp CNC và Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chủ trì Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC.Các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình gồm có: Thông tư số02/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 1 năm 2012 của Bộ Khoa học và Côngnghệ hướng dẫn quản lý CTCNC đến năm 2020; Thông tư số 31/2012/TT-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệhướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân,doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo vàxây dựng hạ tầng kỹ thuật CNC; Thông tư liên tịch 219/2012/TTLT-

Trang 28

BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học

và Công nghệ quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc giaphát triển CNC đến năm 2020

1.3.1 Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC thuộc CTCNCđến năm 2020 (Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển nôngnghiệp ứng dụng CNC thuộc Chương trình quốc gia phát triển CNC đếnnăm 2020)

Mục tiêu của Chương trình là thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệuquả CNC trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệpphát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năngsuất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởnghàng năm trên 3,5%; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩmquốc gia cả trước mắt và lâu dài

Các nhiệm vụ chủ yếu:

1 Tạo và phát triển CNC trong nông nghiệp

2 Ứng dụng CNC trong nông nghiệp

3 Xây dựng và phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC

+) Về nguồn vốn thực hiện Chương trình:

-Nguồn vốn ngân sách nhà nước:

+ Nguồn vốn sự nghiệp tập trung hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, đề

án, dự án tạo ra, phát triển và ứng dụng CNC trong nông nghiệp; hỗ trợhình thành và phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC, hoạtđộng thông tin, tuyên truyền; quản lý Chương trình;

+ Nguồn vốn đầu tư phát triển hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp ứng dụng CNC, vùng nông nghiệp ứng dụng CNC

Trang 29

-Nguồn vốn của doanh nghiệp:

+ Chủ yếu để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất sản phẩm nông nghiệpứng dụng CNC, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật để đổi mới công nghệ, đào tạođội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp, áp dụng hệthống quản lý tiên tiến tại doanh nghiệp

-Các nguồn vốn khác theo quy định

+) Phát triển thị trường, dịch vụ hỗ trợ hoạt động CNC trong nông nghiệp:

- Hình thành sàn giao dịch CNC trong nông nghiệp và phát triển cácloại hình dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá, đầu tư, pháp lý, tài chính, bảohiểm, sở hữu trí tuệ và các dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt đông CNC,tiêu thụ, sử dụng sản phẩm CNC trong nông nghiệp;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về CNC trong nông nghiệp; tạo điều kiệnthuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng, trao đổi thông tin về CNCtrong nông nghiệp; tổ chức, tham gia chợ, hội chợ, triển lãm CNC trong nông nghiệp quy mô quốc gia, quốc tế;

- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu trên cácphương tiện thông tin đại chúng và internet để cho mọi người dân có thểtiếp cận được các CNC, các kết quả ứng dụng CNC, các mô hình phát triểnCNC và các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC

+) Hợp tác quốc tế:

- Tổ chức và thực hiện các đề án, dự án hợp tác song phương và đaphương, đặc biệt là với các nước có nền nông nghiệp tiên tiến về nghiêncứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao CNC trong nông nghiệp;

- Trao đổi chuyên gia, người làm công tác nghiên cứu, phát triển, ứngdụng CNC trong nông nghiệp của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam vớicác tổ chức, doanh nghiệp CNC nước ngoài;

- Tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục pháp lý cho các tổ chức, cánhân Việt Nam tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hội, hiệp

Trang 30

hội quốc tế và tổ chức khác về phát triển và ứng dụng CNC trong nông nghiệp.

+ Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nướcđối với hoạt động đầu tư trang thiết bị cho phòng thí nghiệm, cơ sở nghiêncứu phục vụ hoạt động phát triển CNC trong nông nghiệp theo các dự ánđầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhập khẩu một số CNC, máymóc, thiết bị CNC trong nông nghiệp trong nước chưa tạo ra được để thựchiện một số dự án ứng dụng và trình diễn CNC được cấp có thẩm quyềnphê duyệt

-Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng

+ Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC theo quy định tại Khoản

2 Điều 19, Khoản 2 Điều 20 Luật CNC được hưởng chính sách hỗ trợ pháttriển theo quy định của Nhà nước và các ưu đãi khác do Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo thẩm quyền

-Chính sách hỗ trợ đối với khu nông nghiệp ứng dụng CNC:

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệpứng dụng CNC được Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định tạicác Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 33 Luật CNC và các quy định pháp luật có liênquan;

Trang 31

+ Doanh nghiệp hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng CNCđược hưởng các chính sách ưu đãi như đối với các doanh nghiệp nôngnghiệp ứng dụng CNC.

-Chính sách hỗ trợ đối với vùng nông nghiệp ứng dụng CNC:

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng CNCđược hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai đốivới đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC và xây dựng các cơ sở dịch vụphục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC trong vùng;

+ Vùng nông nghiệp ứng dụng CNC được cấp có thẩm quyền côngnhận, được hỗ trợ tối đa đến 70% kinh phí ngân sách nhà nước để xây dựng

hạ tầng kỹ thuật (hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi tưới tiêu và xử lýchất thải) trong vùng theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phêduyệt và hưởng các ưu đãi khác do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy định theo thẩm quyền

-Chính sách thu hút, sử dụng nhân lực CNC trong nông nghiệp:

+ Xây dựng và thực hiện chính sách đãi ngộ đặc biệt để thu hút, sửdụng nhân lực CNC trong nông nghiệp ở trong nước và nước ngoài thựchiện hoạt động phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC theo quy định tạiKhoản 1 Điều 29 của Luật CNC và các quy định pháp luật có liên quan

1.3.2 Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao

Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp CNC thuộcChương trình quốc gia phát triển CNC (Quyết định số 347/QĐ-TTg ngày

22 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chươngtrình phát triển một số ngành công nghiệp CNC thuộc Chương trình quốcgia phát triển CNC)

Mục tiêu của Chương trình (đến năm 2020):

Trang 32

-Ứng dụng CNC nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp CNC:khoảng 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tạo dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao.

- Nâng cao năng lực, hiệu quả, đổi mới công nghệ và đẩy mạnh sảnxuất sản phẩm CNC đáp ứng 45% nhu cầu sản phẩm CNC thiết yếu chosản xuất và tiêu dùng trong nước, đạt khoảng 25% giá trị sản lượng xuấtkhẩu (các ngành công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp sản xuấtthiết bị tự động hóa, công nghiệp CNSH, công nghiệp vật liệu mới)

- Hình thành, phát triển khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất các sảnphẩm, cung ứng dịch vụ CNC thuộc Danh mục sản phẩm CNC đượckhuyến khích phát triển: hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thích nghi, làmchủ, hoàn thiện và phát triển công nghệ nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm CNC trong việc nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tiếp thị vàquảng bá sản phẩm CNC; xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho các sảnphẩm CNC của Việt Nam…

-Phát triển mạnh sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghiệpCNC, phấn đấu đạt tỷ lệ khoảng 50% về giá trị sản xuất trong nước trongcác sản phẩm CNC

1.3.3 Chương trình nghiên cứu, đào tạo và nghiên cứu hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao

Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNCthuộc Chương trình quốc gia phát triển CNC đến năm 2020 (Quyết định số348/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNCthuộc Chương trình quốc gia phát triển CNC đến năm 2020)

-Mục tiêu của Chương trình đến năm 2020:

+ Nghiên cứu, phát triển và tạo khoảng 10 CNC thuộc Danh mục

CNC được ưu tiên đầu tư phát triển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực:công nghệ thông tin và truyền thông, CNSH, công nghệ tự động hóa, công

Trang 33

nghệ vật liệu mới (thép hợp kim chất lượng cao, hợp kim có tính năng tổng hợp Ứng dụng CNC trong y tế, trong môi trường…

+ Xây dựng và phát triển khoảng 40 cơ sở ươm tạo CNC, ươm tạo

doanh nghiệp CNC, hỗ trợ sản xuất sản phẩm CNC: 30 cơ sở ươm tạo bảođảm cung cấp điều kiện thuận lợi phục vụ hoạt động ươm tạo CNC, ươmtạo doanh nghiệp CNC; 12 cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm CNC về giải mã,hoàn thiện công nghệ, thiết kế, chế tạo vi mạch điện tử, chi tiết cơ khí chínhxác…

+ Xây dựng 20 cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhân lực CNC đạt trình độ quốc tế;

+ Xây dựng 50 nhóm nghiên cứu mạnh về CNC đạt trình độ tiên tiếntrong khu vực, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho khoảng 500 lãnh đạo chủchốt của các dự án CNC, 10.000 kỹ sư và những người làm công tác nghiêncứu để đáp ứng yêu cầu các dự án sản xuất sản phẩm CNC

Với lĩnh vực CNSH, nghiên cứu và phát triển công nghệ gen ứngdụng trong chẩn đoán, giám định và điều trị các loại bệnh, đặc biệt là cácloại bệnh hiểm nghèo; sản xuất vắc-xin tái tổ hợp, protein tái tổ hợp; công

Trang 34

nghệ enzym-protein phục vụ phát triển công nghiệp thực phẩm, dượcphẩm; tế bào gốc phục vụ chẩn đoán, điều trị, thay thế các mô, cơ quan;công nghệ tế bào và phôi vô tính trong chọn, tạo giống mới sạch bệnh,năng suất cao, chất lượng cao được sản xuất ở quy mô công nghiệp trongnông, lâm, thủy sản

Chương trình sẽ tập trung vào các hoạt động nghiên cứu và phát triểncông nghệ để chế tạo máy công cụ điều khiển số, các bộ điều khiển số chomáy công cụ, các loại robot công nghiệp và dịch vụ

Trong công nghệ vật liệu mới, nghiên cứu và phát triển công nghệchế tạo các vật liệu hợp kim phục vụ cho công nghiệp chế tạo máy, đặcbiệt là thép hợp kim chất lượng cao, các hợp kim có tính năng tổng hợp;công nghệ chế tạo vật liệu mới, vật liệu siêu bền, siêu nhẹ trong xâydựng

Về đào tạo nhân lực cao, sẽ hình thành khoảng 50 nhóm nghiên cứumạnh về CNC từ các trường đại học, viện nghiên cứu lớn để thực hiện cácnhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, tạo ra CNC và sản phẩm CNC đạt trình

độ tiên tiến trong khu vực

Bên cạnh đó, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho khoảng 500 lãnh đạochủ chốt của các dự án sản xuất sản phẩm CNC; 10.000 kỹ sư và nhữngngười làm công tác nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu của các dự án sản xuấtsản phẩm CNC

Đồng thời, hỗ trợ khoảng 20.000 sinh viên của các trường đại học,viện nghiên cứu lớn thực hiện nghiên cứu và thực tập tại tổ chức khoa học

và công nghệ, doanh nghiệp, dự án nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất sảnphẩm CNC; 2.000 sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam đang học tập,nghiên cứu ở nước ngoài hợp tác thực hiện nhiệm vụ của Chương trình vàcác nhiệm vụ khác của CTCNC đến năm 2020

Việc ban hành các văn bản quy định quản lý CTCNC đã góp phầnthực hiện triển khai các dự án thuộc Chương trình đúng tiến độ theo quy

Trang 35

định Trong giai đoạn năm 2013 - 2014, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tổchức xem xét, phê duyệt và ký hợp đồng với các tổ chức chủ trì để triểnkhai 06 dự án thuộc Chương trình Các dự án này tập trung chủ yếu vào nộidung nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra CNC, ứng dụng CNC Tổchức xây dựng và triển khai các dự án ứng dụng CNC thuộc Danh mụcCNC được ưu tiên đầu tư phát triển vào các ngành, lĩnh vực cụ thể.

1.4 Các yếu tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất

Sự phát triển CNC đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự tăngtrưởng và phát triển của một quốc gia Sự thay đổi công nghệ tạo ra một sựthay đổi trong chức năng sản xuất Nếu chức năng sản xuất không khó quansát, so sánh việc sản xuất tại hai thời điểm khác nhau của nền kinh tế sẽ cho

ta thấy tác động của sự thay đổi công nghệ trong thời đoạn đó như thế nào.Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trong thời kỳ toàncầu hoá đã và đang diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân tộc.Tốc độ phát minh khoa học ngày càng gia tăng Khoảng cách từ phát minhđến ứng dụng công nghệ đang được rút ngắn cùng với sự cạnh tranh vềCNC diễn ra quyết liệt Các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học -công nghệ đang được đẩy mạnh, quản lý khoa học và công nghệ có đổimới, thị trường khoa học và công nghệ được hình thành dẫn đến việc đầu tưcho khoa học và công nghệ được nâng lên Tuy nhiên việc ứng dụng CNCvào sản xuất vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế

Từ khi Luật CNC được Quốc hội phê chuẩn, đã có khá nhiều địaphương, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hưởng ứng, xây dựng các mô hìnhsản xuất sản phẩm quy mô công nghiệp hoặc sản phẩm nông nghiệp ứngdụng CNC với tổng số kinh phí đầu tư đến nhiều ngàn tỷ đồng từ các doanhnghiệp, địa phương Thực trạng cho thấy, các sản phẩm ứng dụng CNCchưa đạt được kết quả như kỳ vọng so với việc đầu tư đẩy mạnh khoa học

và công nghệ vào trong đó Thậm chí một số sản phẩm công nghệ chưa

Trang 36

được đầu tư “tới ngưỡng” và tạm thời không thể đưa ra thị trường do khôngthích hợp với nhu cầu thực tiễn hoặc nguồn kinh phí đầu tư là quá lớn Yếu

tố tác động tiếp theo là sự gắn kết, phối hợp giữa các nhà khoa học và cácdoanh nghiệp

Việc ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, phát triển và đưasản phẩm ra thị trường cần có sự liên kết giữa nghiên cứu và đầu tư sảnxuất thực tế Cụ thể, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa các tổ chức khoa học

và công nghệ đối với các doanh nghiệp và người sản xuất, giữa các cơ quanquản lý nhà nước của trung ương và địa phương và giữa các lĩnh vực, cáctrong việc phát triển sản xuất sản phẩm ứng dụng CNC Ngoài ra cơ chếchính sách hiện nay cũng đang là một trong những yếu tố tác động đến việcứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất Doanh nghiệp muốn kết nối

sự phát triển công nghệ để ứng dụng vào sản xuất sản phẩm phải có sự kếtnối với các nhà nghiên cứu, nhà khoa học Tuy nhiên đây lại là vấn đề cònđang gặp nhiều khó khăn và bất cập Bên cạnh đó, việc sản xuất một số sảnphẩm ứng dụng CNC hiện nay ở trong nước còn nhỏ lẻ, thị trường tiêu thụmột số sản phẩm ứng dụng công nghệ không ổn định, khả năng cạnh tranh

và hiệu quả kinh tế sản xuất một số sản phẩm còn thấp, chưa tương xứngvới mức độ đầu tư và mô hình phát triển sản xuất ứng dụng CNC với quy

mô lớn tại Việt Nam

Tác động của công nghệ vào lợi ích và sự tăng trưởng sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp là rất lớn Những mục tiêu chính dẫn tới thay đổicông nghệ trong một công ty thường là:

-Hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh hiện tại

-Tạo ra những hoạt động kinh doanh mới

-Thăm dò những công nghệ mới để ứng dụng vào quá trình sản xuất.Những mục tiêu đó không nằm ngoài mục đích giúp cho doanh nghiệptồn tại, đứng vững và phát triển Tuy hiện nay vẫn còn nhiều thảo luận về những lợi ích mà ứng dụng công nghệ mang lại so với những thảm hoạ khi

Trang 37

sử dụng chúng, chúng ta không thể không thừa nhận vai trò quan trọng củaviệc ứng dụng công nghệ trong việc tăng cường sức mạnh cạnh tranh củamột quốc gia nói chung, cũng như năng suất sản xuất sản phẩm của mộtdoanh nghiệp cụ thể Việc tìm ra một định nghĩa công nghệ thích hợp sẽgiúp đánh giá chính xác hơn trình độ công nghệ, trên cơ sở đó các đơn vịliên quan có thể đề ra các chiến lược phát triển phù hợp, cải thiện vị thếcạnh tranh của doanh nghiệp, của ngành, và của cả quốc gia.

Tiểu kết chương 1

Trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay, với nền kinh tế và khoahọc kỹ thuật phát triển, việc không ngừng sáng tạo và ứng dụng CNC, kỹthuật tiên tiến vào sản xuất, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý

là hướng đi quan trọng, không chỉ nhằm phát triển kinh tế đất nước mà cònnhằm phát triển về tri thức, con người, thu hẹp khoảng cách với các nướctiên tiến trên thế giới CNC có tác động to lớn đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng Thực tiễn những năm qua cho thấy,

để quá trình phát triển CNC và việc ứng dụng, khai thác CNC trở thànhđộng lực là một bài toán khó, một thách thức đối với nhiều quốc gia, nhất là

ở các nước đang phát triển Tuy nhiên, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi chúng ta phải đẩy nhanhtốc độ và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế để không bị tụt hậu Lựachọn hướng đi theo CNC để góp phần đưa Việt Nam cơ bản thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 là một lựa chọn khônngoan và tất yếu Để phù hợp với điều kiện ở nước ta, việc áp dụng CNCcần thấu suốt những điểm cơ bản: ứng dụng và phát triển CNC là một giảipháp có ý nghĩa quyết định để thực hiện hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả,chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế Cần ứng dụng rộng rãi CNC vào tất

cả các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh đồng thời pháttriển mạnh một số ngành công nghiệp CNC có lợi thế

Trang 38

Trong giai đoạn hiện nay cần tập trung vào chuyển giao, thu hút đầu

tư CNC từ nước ngoài, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng để tiếpthu, làm chủ, thích nghi, đổi mới và từng bước tạo ra được một số CNC đặcthù trong nước Nhà nước có chính sách huy động mọi nguồn lực xã hộicho ứng dụng, phát triển, đào tạo CNC, phát triển công nghiệp CNC và tậptrung xây dựng một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật trọng điểm làm nền tảng chophát triển CNC của đất nước

Trang 39

CHƯƠNG 2: NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SINH HỌC DƯỢC NANOGEN THAM GIA VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO

ĐẾN NĂM 2020

2.1 Dẫn nhập

CNSH dược bao gồm phát triển thuốc, y sinh học và công nghệ thựcvật là một ngành khoa học bền vững nghiên cứu nguồn tài nguyên sinhhọc tái tạo, đa dạng sinh học và kiến thức về các cơ chế phân tử trong sinhhọc Với sự phát triển của xã hội việc phát tiển CNSH dược đang đượcquan tâm và có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế toàn cầu và giữ vaitrò không thể thiếu đối với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe con người và cảithiện năng suất nông nghiệp trong tương lai gần

Hiện nay, vấn đề quan tâm đến sức khỏe cũng như tiếp cận với cácsản phẩm thân thiện an toàn với con người đã được xã hội ngày càng quantâm, nhiều doanh nghiệp đã tham gia hoạt động đầu tư trong lĩnh vực này.Nhận thức được vai trò quan trọng của CNSH chung và CNSH dược nóiriêng, trong CTCNC đã nhấn mạnh việc quan tâm đến lĩnh vực này

Ở Việt Nam hiện nay, ứng dụng CNSH thể hiện nổi bật nhất ở việc

sử dụng công nghệ cùng với nguyên liệu trong nước để sản xuất ra một sốloại vắc-xin và chế phẩm sinh học phục vụ chẩn đoán bệnh, đạt tiêu chuẩntiên tiến trong khu vực Công nghệ vi sinh đã được ứng dụng để sản xuấtcác loại kháng sinh phòng các bệnh hiểm nghèo như viêm gan A, B, uốnván, bạch hầu, v.v… và Việt Nam đã chủ động 9/10 loại vắc xin cho tiêmchủng mở rộng Gần đây, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đãnghiên cứu dây chuyền công nghệ chiết xuất từ nguyên liệu trong nước(hoa hồi) tạo ra các chất có tính năng tương tự để sản xuất ra thuốcTaminflu chữa bệnh cúm gia cầm H5N1 Tiêu biểu trong việc ứng dụng

Trang 40

CNC trong y tế là những thành công liên tiếp của công nghệ ghép tạng, công nghệ thông liên thất, thông liên nhĩ, v.v

Trong lĩnh vực nông nghiệp, CNSH đã giúp chọn tạo được nhiều sinhphẩm, giống mới; thích nghi, thuần hoá các giống nhập nội; tạo ra các quitrình canh tác mới; bảo vệ cây trồng, vật nuôi; bảo quản, chế biến nôngsản Thông qua hệ thống khuyến nông nhiều thành tựu khoa học và côngnghệ về CNSH đã được chuyển giao nhanh vào sản xuất Trong chăn nuôi,Việt Nam đã sản xuất được kháng sinh cho gia súc và gia cầm; tạo ra một

số công nghệ sinh sản nhân tạo (công nghệ có tính tiên quyết đối với cácnước nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu) các loài tôm, cá và các loài nhuyễnthể xuất khẩu có giá trị kinh tế cao CNSH đã góp phần đưa kim ngạchxuất khẩu đạt trên 2 tỷ đô la một năm

Với việc tham gia và đi đầu trong lĩnh vực CNSH dược, CTNNG đãđạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, trong quá trình tham gia vàochương trình phát triển CNC, công ty cũng chịu không ít những rào cản,vướng mắc từ các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài cũng như làmôi trường bên trong Việc nhận biết những rào cản, vướng mắc là yếu tốthen chốt trong quá trình phát triển của công ty

Cũng như các công ty khác tham gia vào CTCNC một rào cản vàvướng mắc lớn nhất của công ty là việc làm chủ công nghệ Những khókhăn về làm chủ công nghệ được dẫn đến từ nhiều nguyên nhân khác nhaunhư về trình độ lao động, đào tạo nâng cao trình độ tay nghề… Bên cạnhrào cản chính về việc làm chủ công nghệ, công ty còn gặp một số rào cảnkhác từ môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài như hệthống pháp luật, các chính sách hỗ trợ của nhà nước… Trong nghiên cứunày, tác giả chủ yếu đề cập về rào cản vướng mắc trong việc làm chủ côngnghệ của công ty

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w