Kiến thức: - Trình bày và giải thích được những đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam - Nêu được tính chất gió mùa ẩm 2.. Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ, đọc và phân tích bản đồ khí hậu - Phân
Trang 1Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được những đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
- Nêu được tính chất gió mùa ẩm
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, đọc và phân tích bản đồ khí hậu
- Phân tích bảng số liệu, về nhiệt độ lương mưa ở một số địa điểm
3.Thái độ: Có biện pháp bảo vệ sức khỏe bản thân trước những biến đổi thất
thường của khí hậu và thời tiết
- Tích hợp BVMT:
- Khí hậu nước ta rất thất thường , biến động mạnh: năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn năm khô hạn, năm ít bão năm nhiều bão…
- Những năm gần đây, hiện tượng BĐKH toàn cầu đã tác động mạnh đến khí hậu nước ta
- Nhận biết sự thay đổi khí hậu những năm gần đây và có biện pháp bảo vệ bản thân khi có những biến đổi thất thường về thời tiết khí hậu
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ
II CHU Ẩ N B Ị C Ủ A GI Á O VI Ê N V À H Ọ C SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam, bản đồ lượng mưa ở một số vùng
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa địa lí 8
- Đọc bài trước khi đến lớp
III T Ổ CH Ứ C C Á C HO Ạ T ĐỘ NG H Ọ C T Ậ P:
1.Ổn định (1 phút): Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
2.Tiến trình bài học: (35 phút)
Khởi động ( 2 phút ): Treo bản đồ các đới khí hậu cho học sinh quan sát và hỏi?
Em hãy cho biết nước ta nằm trong đới khí hậu nào? bán cầu nào?
TL: Nước ta nằm ở đới khí hậu nhiệt đới, thuộc BCB ( vậy để hiểu thêm về đặc điểm của khí hậu nước ta hôm nay thầy và các em sẽ đi tìm hiểu bài 31 “ Đặc điểm khí hậu Việt Nam”
Trang 2Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
H?: (Cặp) Dựa vào bảng đồ khí hậu
trên bảng e hãy quan xác và cho
biết? nhiệt độ trung bình của những
địa điểm trên khoảng bao nhiêu?
Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc
vào Nam?
TL: Nhiệt độ tb khoảng 21 độ, tăng
dần từ Bắc vào Nam
(chuyển ý và để hiểu thêm tại sao
khí hậu lại thay đổi và tăng dần từ
Bắc vào Nam chúng ta đi vào phần 1
“ Tính chất nhiệt đới của gió mùa “)
HĐ1(10 phút) : Tìm hiểu tính chất
nhiệt đới ẩm
H? HS đọc tìm hiểu sgk và cho biết
tính chất nhiệt đới của nước ta thể
hiện như thế nào?
TL: Quanh năm cung cấp một nguồn
nhiệt năng to lớn:
+ Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m2
lãnh thổ, số giờ nắng đạt từ 1400 ->
3000 giờ/năm
+ Nhiệt độ TB năm đạt > 21C, tăng
dần từ Bắc > Nam
HS trả lới gv chuẩn kiến thức
HĐ2 (20 phút): Tính chất gió mùa
ẩm
H? GV hướng dẫn SH dựa vào bảng
31.1 cho biết, nhận xét những tháng
nào có nhiêt độ không khí giảm dần
từ Nam Bắc và giải thích tại sao?
TL: Tháng có nhiệt đội giảm dần từ
Nam ra Bắc là từ tháng X đến tháng
V năm sau
Giải thích tại sao: lúc này gió mùa
bắt đầu hoạt động (chuyển ý đi qua
phần tính chất gió mùa ẩm )
H? GV treo bản đồ khí hậu hướng
dẫn học sinh dựa vào bản đồ hãy cho
1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
a) tính nhiệt đới
- Quanh năm cung cấp một nguồn nhiệt năng to lớn:
+ Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ, số giờ nắng đạt từ 1400 -> 3000 giờ/năm
+ Nhiệt độ TB năm đạt >210C, tăng dần từ Bắc -> Nam
b) Tính chất gió mùa ẩm
* Gió mùa:
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
- Gió mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều
+ Hướng gió tây nam
- Gió mùa đông + Đầu mùa đông lạnh khô + Cuối mùa đông lạnh ẩm + Hướng gió đông bắc
* Ẩm
- Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 -> 2000mm/năm Một số nơi đón gió có lượng mưa khá lớn TB > 2000mm/năm
- Lượng mưa phân bố không đồng đều
- Độ ẩm không khí cao TB>80% câng bằng ẩm luôn luôn dương
Trang 3biết nước ta có 2 loại gió chính nào?
Nêu đặc tính của 2 loại gió mùa ?Vì
sao 2 loại gió mùa trên lại có đặc tính
trái ngược nhau như vậy?
TL:
- Khí hậu chia ra làm 2 mùa rỏ rệt
- Gió mùa đông hoạt động từ tháng
XI đến tháng IV năm sau
+ Đầu mùa đông lạnh khố
+ Cuối mùa đôn lạnh ẩm
- Gió mùa hạ hoạt động từ tháng V
đến tháng X năm sau
+ Nóng ẩm mưa nhiều
+ Hướng gió tây nam
HS trả lời GV chuẩn kiến thức
H? Tại sao một số địa điểm lại có
lượng mưa lớn?
- HS trả lời từng câu hỏi
- Nhận xét, bổ xung
- GV nhận xét, bổ sung chuẩn kiến
thức
4) Đánh giá: 5’
Giải thích tại sao so với các nước khác cùng vĩ độ, khí hậu Việt Nam có nhiều nét khác biệt khí hậu nước ta không bị khô hạn như khu vực Bắc Phi và Tây Nam Á?
1) 5) Hoạt động nối tiếp: 2’
- Về nhà học bài củ, đọc trước phần tính chất đa dạng và thất thường của khí hậu
- Trả lời câu hỏi 1 ở phần bài tập sgk/trang113 và đọc bài đọc thêm
* Rút kinh nghiệm: