Cơ chế phát sinh: * Trong GP-TT: - GP : một hoặc 1 số cặp nst không phân ly tạo giao tử thừa hay thiếu 1 hoặc vài nst - TT : Giao tử thừa hay thiếu 1 hoặc vài nst kết hợp với nhau và với[r]
Trang 4Là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào,
có 2 dạng: đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
Trang 5II Đột biến đa bội
1)K/niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa
Trang 6I Đột biến lệch bội.
1 Khái niệm và phân loại
- là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương đồng
- Các dạng chính:
Trang 7Thể bốn (2n+2)
Thể bốn kép
(2n+2+2)
Trang 8Nguyên nhân :
Do tác nhân vật lý (tia phóng xạ,nhiệt độ…), hóa học (5BU, colchicine,…) của môi trường trong hoặc bên ngoài cơ thể.
Do rối loạn sinh lí, sinh hóa nội bào
=> Làm cản trở sự phân li bình thường của một hay một vài cặp NST.
Trang 92n - 1
Thể một
BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
1 Khái niệm và phân loại
Trang 12BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
2 Cơ chế phát sinh:
I Đột biến lệch bội.
1 Khái niệm và phân loại
- GP : một (hoặc 1 số) cặp nst không phân ly tạo giao tử thừa hay thiếu 1 (hoặc vài) nst
- TT : Giao tử thừa hay thiếu 1 (hoặc vài) nst kết hợp với nhau
và với giao tử bình thường thể lệch bội.
* Trong GP-TT:
* Trong NP:
-TB (2n) NP nếu nst không phân ly tế bào lệch bội thể
khảm.
Trang 13G (22A + XY) (22A + O) (22A + X)
F 1 (44A + XXY) (44A + XO)
(Claiphentơ) (Tơcnơ)
x
G (22A + X) (22A + Y) (22A + XX)
Trang 15- Ở người thể lệch bội xảy ra ở cả NST thường và NST
giới tính: gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Trang 17Hội chứng có thể xảy ra đối với bất kỳ ai, nhưng nguy cơ sẽ cao hơn ở những trẻ sinh ra từ người mẹ ngoài 35 tuổi Các thống kê cho thấy, cứ 350 cuộc đẻ của những phụ nữ tuổi này có một trẻ sinh ra bị hội chứng Down Ở tuổi 40, tỷ lệ này tăng vọt lên 1/100 và tuổi 45 là 1/30 Khoảng 85-90% số thai Down bị chết từ giai đoạn phôi Những người sinh ra và sống được phần lớn mắc bệnh do sự bất thường ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh, và không di truyền Chỉ có khoảng 5% các trường hợp di
truyền
Trang 18Hội chứng Đao
Trẻ mắc hội chứng Đao có khuôn mặt khá điển hình với đầu nhỏ, mặt bẹt, lưỡi thè, mắt xếch, mũi tẹt, cổ ngắn Ngoài ra trẻ còn có thể có biểu hiện yếu cơ, bàn tay rộng và ngắn, ngón tay ngắn Trẻ mắc bệnh này phát triển chậm, thường nhỏ con hơn các trẻ bình thường cùng độ tuổi
và có biểu hiện chậm phát triển tâm thần từ nhẹ đến trung bình
Trang 19Hội chứng Tơcnơ
I ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
Trang 20 Khuôn mặt của trẻ mắc hội chứng Edward: (a) nhìn thẳng; (b) nhìn
nghiêng; (c) bàn tay điển hình với ngón trỏ đè lên trên ngón giữa
tháng tuổi Các trường hợp sống tới tuổi thiếu nhi có hiện tượng chậm phát triển nặng nề, hầu hết trẻ không thể đi được
Trang 21Đầu nhỏ, mũi tẹt, gốc mũi rộng, sứt môi tới 75%, thường sứt hai bên, nhãn cầu nhỏ hoặc không nhãn cầu, tai thấp, biến dạng, thường bị điếc, bàn tay sáu ngón, bàn chân vẹo, da đầu đôi khi lở loét hội chứng này gây tử vong tới 80% trẻ mắc bệnh ngay ở năm đầu.
Hội chứng Patau
Trang 22Các thể khuyết nhiễm liên quan 7 NST khác nhau ở 3 bộ gen lúa mì (A,B,C) cho các hiệu quả di truyền khác nhau đối với kiểu hình bông so với dạng bình thường (hình
cuối).
6A
4A 3A
2A
4B 3B
2B
5C
4C 3C
2C
bình thường
Trang 23khác nhau, mỗi kiểu có một vẻ ngoài và tên gọi khác nhau.
Trang 24
♣ Thể dị bội ở NST giới tính:
- XXX (Hội chứng
3X): biểu hiện ở nữ, buồng trứng, dạ
con không phát
triển, khó có con.
Trang 25- XO (Hội chứng
Turner): thiếu một NST X hoặc Y.
Nữ lùn, cổ ngắn, vú không phát triển,
âm đạo hẹp, không
có kinh nguyệt,
không có con.
Trang 27-XXY (Hội chứng
Klinefenter, siêu
nam): mang bộ NST
47 có thêm một NST Y.
Nam cao, tay chân dài, mù màu, ngu đần, tinh hoàn nhỏ,
Trang 28- Với tiến hóa: cung cấp nguồn nguyên liệu.
- Với chọn giống: sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.
- Với di truyền: sử dụng thể lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST.
Trang 29II Đột biến đa bội.
1 Thể tự đa bội
a) Khái niệm: Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n ( 3n, 4n, 5n, 6n ).
- Có 2 loại: đa bội chẵn(4n,6n,8n…) và đa bội lẻ(3n,5n,7n…)
- Có 2 loại: thể tự đa bội và thể dị đa bội.
- Là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội và lớn hơn 2n.
Trang 302n Rối loạn phân bào
Trang 31II Đột biến đa bội.
1 Thể tự đa bội
a) Khái niệm:
b) Cơ chế:
- Tác nhân đột biến tác động vào tế bào trong giảm
phân làm bộ NST không phân li tạo giao tử 2n, qua thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử n tạo thể tam bội 3n, giữa giao tử 2n với nhau tạo thể tứ bội 4n.
- Xảy ra trong nguyên phân của tế bào xôma tạo thành thể khảm tứ bội trên cơ thể lưỡng bội
- Xảy ra trong nguyên phân lần đầu tiên của hợp tử tạo nên thể tứ bội (từ tế bào 2n tạo tế bào 4n)
Trang 32n
Aaabbb 3n
ab
Ab n n
Aabb
2n 2n
Aabb AAaabbbb Aabb
4n
AaBb 2n Hợp tử (TB xoma)
II Đột biến đa bội.
1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội
Trong giảm phân
Trong nguyên phân
Trang 33Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội
Cơ chế phát sinh:
Loài A AA
A
Loài A AA
AA
AAA (3n)
Thể tam bội bất thụ (đa bội lẻ)
Loài AAAAA
Loài AAAAA
AAAA (4n)
Thể tứ bội hữu thụ (đa bội chẵn)
Giao tử lưỡng bội
Giao tử đơn
bội bình
thường
Giao tử lưỡng bội
Trang 34Thể đa bội lẽ Thể đa bội chẵn
n tạo hợp tử 3n (tam bội)P: 2n × 2n
G: 2n n
F1: 3n
Trong giảm phân, tất cả các cặp NST không phân li tạo ra giao tử 2n, sự thụ tinh giữa 2 giao tử 2n tạo hợp tử 4n (tứ bội)
P: 2n × 2nG: 2n 2n
F1: 4n
- Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n, tất cả các NST không phân li tạo nên thể tứ bội 4n
Sinh sản hữu tính được, có ý nghĩa trong tiến hóa (vì góp phần hình thành loài mới) và chọn giống
Trang 35II Đột biến đa bội.
1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội
2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội
a) Khái niệm: Sự tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào.
b)Cơ chế hình thành:
-Do hiện tượng lai xa và đa bội hoá.
+ Lai xa tạo cơ thể lai thường bất thụ.
+ Đa bội hóa hợp tử lai tạo thể song nhị bội hữu thụ.
Trang 36Loài A
AA
A
Loài B BB
B
AB
Con lai lưỡng bội bất thụ
AABBThể dị đa bội hữu thụ(Thể song nhị bội)
ABAB
Cơ chế phát sinh thể dị đa bội
Trang 372n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
Đa bội hóa
(Thể song-nhị bội)
G 1 2n = 9B + 9R 2n = 9B + 9R
2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
x
Cải bắp (Brassica)
Lai xa
Trang 393 Vai trò của đột biến đa bội
- Thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng kích thước lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt → Ứng dụng tạo
ra các giống cây lấy thân, lá, rễ năng suất cao
rau muống 4n, dương liễu 3n, dâu tằm 3n
- Thể đa bội chẵn, dị đa bội hữu thụ→ Ứng dụng tạo giống mới có ý nghĩa trong tiến hóa và CG
- Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh
giao tử bình thường( bất thụ) Ứng dụng tạo giống cây ăn quả không hạt như dưa hấu, nho
Trang 403 Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội.
TB đa bội Số lượng NST tăng gấp bội Hàm lượng ADN tăng gấp bội
tổng hợp chất hữu cơ tăng gấp bội
tế bào to
cơ quan sinh dưỡng to phát triển mạnh, chống chịu tốt
Tại sao thể tự đa bội lẻ không có khả năng phát sinh giao tử bình thường.
3n
2n
3n
3n 2n
Trang 412n 4n
Trang 42Hình 1: Tế bào cây Rêu a/ n , b/ 2n , c/ 3n , d/ 4n
Hình 2 : Cà độc dược a/ 3n , b/ 6n , c/ 9n , d/ 12n
M c b i th ? ức bội thể ? ội thể ? ể ? Kích th c ? ước ?
T ng d n ăng dần ần
L n d n ớc ? ần
Trang 43 Một chú Zonkey, động vật lai giữa ngựa và lừa mới được sinh ra ở một khu dự trữ động vật ở Florence, Ý Chú động vật quý hiếm này có tên là Ippo Ippo có bố là một chú
ngựa vằn và mẹ là một cô lừa Ngựa vằn bố đã giao phối với lừa mẹ khi thoát ra khỏi vườn thú
Trang 44 Ngựa cái x Lừa đực -> Con la
Trang 46II ĐỘT BIẾN ĐA BỘI
Thể tứ bội ở dâu tây và dưa hấu
Trang 47Đặc điểm:
- Cơ thể đa bội có tế bào
to, cơ quan sinh dưỡng
lớn, phát triển khỏe,
chống chịu tốt.
- Thể đa bội lẻ thường
không tạo giao tử (bất
Trang 48Lúa mì lưỡng bội lúa mì lưỡng bội
(2n=14) (2n=14)
AB Lúa mì lưỡng bội bất thụ
Nhân đôi NST
(4n=24) (2n=14)
ABD Tam bội bất thụ (3n=21)
Nhân đôi NST
AABBDD Lục bội hữu thụ
(6n=42)
Trang 49Cơ chế phát sinh:
Trang 50 Tạo các giống cây ăn quả không hạt.
Cơ thể đa bội có kích thước lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
Có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
Vai trò:
2 Đa bội (Polyploide)
Trang 51Kiểu nhân Tên gọi
Trang 52 Đa bội hóa khác nguồn:
Quả của cây lai
Củ cải với cải bắp
2 Đa bội (Polyploide)
Trang 53 Năm 1920, nhà nghiên cứu di truyền tế bào người Nga là Kperchenko đã lai cải củ
(Raphanus sativus) có 2n = 18 với loài cải
Brassica oleracea có 2n = 18 tạo ra giống cải mới tứ bội 4n = 36 hữu thụ.
Năm 1940, J.O.Beasley đã thành công khi tạo
ra loại bông Gossypium sp tứ bội 4n = 52 có
năng xuất cao, bằng cách lai bông châu âu 2n
= 26 với bông mỹ 2n =26,ông thu được bông lai bất thụ Đem xử lý bông lai với coxixin thì đã thu dược bông lai tứ bội 4n = 52 hữu thụ.
Trang 54 Vai trò:
Tế bào đa bội có số
lượng DNA tăng gấp
bội nên quá trình
sinh tổng hợp các
chất hữu cơ xảy ra
mạnh mẽ vì vậy, thể
đa bội có tế bào to, cơ
quan sinh dưỡng lớn,
Trang 55 Thể đa bội lẻ không có
khả năng sinh giao tử
Trang 56 Ngoài ra, đột biến đa
Trang 57ỨNG DỤNG
Tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao
Tạo ra các loại quả không hạt
Trang 58ỨNG DỤNG CỦA ĐA BỘI THỂ
Trang 59Ứng dụng của đa bội cùng nguồn
trong việc tạo ra giống bạc hà đa bội Liên Xô
Trang 60DƯA HẤU TAM BỘI
Trang 62b Tế bào sinh dưỡng có bộ NST là 3n.
c Tế bào sinh dưỡng thiếu một NST trong
bộ NST
d Cả a và c.
Trang 64CỦNG CỐ
Trang 65Thể một nhiễm
Thể 2n – 1 – 1
Thể 2n + 1
Thể 2n + 2 Thể 2n + 2 + 2
Trang 664 Hội chứng Down xảy ra do đâu ?
A Sự không phân ly của cặp NST 21
B Mẹ sinh con khi tuổi ngoài 35
C Sự kết hợp giữa giao tử bình thường với g/tử có 2 NST 21
D A và C đúng
Trả lời câu hỏi sau:
5 Hoạt động nào của NST dẫn đến sự hình thành thể
dị bội (2n + 1) NST và (2n – 1) NST ?
Sự không phân ly của 1 cặp NST vào kỳ sau của
quá trình giảm phân
Trang 676 Tìm câu phát biểu sai:
một hoặc vài NST được gọi là dị bội thể
phân ly ở kỳ sau của quá trình giảm phân.
sinh dưỡng sẽ làm cho tất cả các tế bào sinh dưỡng
và sinh dục đều bị đột biến.
Trang 68BÀI TẬP
7 Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng :
7.1/ Cơ thể 3n là thể gì ?
a, Thể một nhiễm b, Thể tam nhiễm c, Thể đa bội d, Thể dị bội
7 2/ Nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua dấu hiệu nào ?
a, Kích thước của các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản
b, Hình dạng của các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản
c, Hình thái của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
d, Câu a và b đúng
7 3/ Thể đa bội hình thành do nguyên nhân nào ?
a, Di truyền
b, Rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân không bình thường
c, Rối loạn hoạt động sinh lí của cơ thể
d, Cả 3 đáp án trên đều đúng
Trang 69Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một
số cặp NST bị thay đổi về số lượng
Trang 70Thể ba (2n+1)
Thể bốn kép
(2n+2+2)Thể bốn (2n+2)
Trang 71Kiểu nhân Công thức
NST Hội chứng lâm sàng Tần số gặp Kiểu hình47,+21 2n+1 Down 1/700 Tay ngắn với bàn tay to, khớp
lỏng,trí khôn đần, đầu to, mặt tròn, mồm loe lưỡi dài
47,+13 2n+1 Pattau 1/200000 Đần, điếc , teo cơ, sứt môi, tim
dị dạng gót lồi to.
47,+18 2n+1 Edward 1/8000 Dị dạng bẩm sinh ở nhiều cơ
quan, đần, 90% chết từ tháng
thứ 6 sau khi sinh.
45,X 2n-1 Turner 1/2500 Nữ vô sinh, cơ quan sinh dục
chậm phát triển , lùn, da cổ nhăn nheo, dị dạng tim mạch,
Klinefelter 1/500 Nam vô sinh, tinh hoàn bé,
mang nhiều đặc tính của cơ thể
nữ.
47,XXX 2n+1 Siêu nữ 1/700 Nữ vô sinh, bình thường về các
đặc tính khác.
Trang 72II Các dạng đột biến số lượng NST
DỊ BỘI (aneuploide)
ĐA BỘI CÙNG NGUỒN (allpolyploid)
ĐA BỘI KHÁC NGUỒN (autopolyploid)
CÁC DẠNG ĐỘT
BIẾN
SỐ LƯỢNG NST
ĐA BỘI (polyploide)