Đề tài tốt nghiệp thiết kế cầu dầm Super-T là một để tài thực tế, phù hợp với định hướng phát triển ngành xây dựng của đất nước hiện nay cũng như giúp em quen dần với công tác thiết kế s
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
THIẾT KẾ CẦU DẦM SUPER-T
GVHD: TS NGUYỄN DUY LIÊM SVTH: LÊ QUANG ĐÍNH
MSSV: 15127006
SKL 0 0 6 8 3 7
Trang 2TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Khoa Đào tạo Chất Lượng Cao
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TP.HCM Ngày 10 Tháng 2 Năm 2020
Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN DUY LIÊM Sinh viên thực hiện: LÊ QUANG ĐÍNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
- -
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kỹ thuật Xây Dựng bộ môn Cầu Đường,
đã mang đến cho em những nền tảng kiến thức chuyên môn vững tốt Những bài giảng những lời chia sẽ kinh nghiệm sẽ là những hành trang quý báu cho những chặn đường tiếp theo khi em rời khỏi
ghế nhà trường
Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Duy Liêm, thầy Trần Vũ Tự, thầy Nguyễn Huỳnh Tấn Tài, thầy Đỗ Tiến Thọ và thầy Lê Anh Thắng cùng một số thầy cô bộ môn khác, những người đã uốn nén và bổ sung cho em rất nhiều lỗ hổng kiến thức thông qua đồ án môn học cũng như đồ án tốt nghiệp Thầy đã tạo cho em điều kiện thuận lợi để học tập, tham gia nghiên cứu khoa học để từng bước cải thiện
những kiến thức chuyên môn và kỹ năng sống
Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để em tổng hợp và bổ sung các kiến thức đã học trong những năm học đại học Đề tài tốt nghiệp thiết kế cầu dầm Super-T là một để tài thực tế, phù hợp với định
hướng phát triển ngành xây dựng của đất nước hiện nay cũng như giúp em quen dần với công tác thiết kế sau này
Trong thời gian thực hiện đồ án mặc dù đã nổ lực rất nhiều, nhưng vì chưa có kinh nghiệm và thời gian thực hiện đề có hạn nên không thể tránh khỏi sai sót Em mong nhận được sự đóng góp ý
kiến và chỉ dẫn từ các thầy cô
Trước khi ra trường, em xin gửi lời chúc sức khoẻ tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban lãnh đạo khoa công trình cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Cầu Đường
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …
Sinh viên
Lê Quang Đính
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM, ngày …… tháng …… năm……
Giáo viên hướng dẫn
Khoa: Chất lượng cao
Bộ môn: Xây Dựng CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn 1
Nhận xét của giáo viên 2
Mục lục 3
PHẦN I: SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Chương I: Đặc điểm vị trí thiết kế 4
Chương II: Các số liệu thiết kế 5
PHẦN II: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT A Kết cấu phần trên
Chương I: Tính toán dầm chính 9
I Số liệu thiết kế 9
II Thiết kế cấu tạo 9
III Tính toán đặc trưng hình học 10
IV Tính hệ số phân bố tải trọng 12
V Xác định nội lực tại các mặt cắt 13
VI Tính toán và bố trí thép dưl 20
VII Đặc trưng hình học sau khi bố trí dưl 21
VIII Mất mát ứng suất 24
IX Tính duyệt theo momen 26
X Tính duyệt theo lực cắt 32
B Kết cấu phần dưới
Chương II: Tính toán trụ cầu 35
I Giới thiệu chung 35
II Kích thước cơ bản của trụ 35
III Vật liệu sử dụng 35
IV Tải trọng tác dụng 35
V Kiểm toán các mặt cắt 38
VI Tính toán móng trụ 50
Chương III: Tính toán mố cầu 56
I Giới thiệu chung 56
II Kích thước cơ bản 56
III Vật liệu sử dụng 56
IV Tải trọng tác dụng 56
V Kiểm toán các mặt cắt 60
VI Tính toán móng mố 66
PHẦN III: BẢN VẼ KỸ THUẬT Tài liệu tham khảo 85
Trang 6
PHẦN I
SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
Trang 7CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ THIẾT KẾ 1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH:
Địa hình tương đối bằng phẳng, dân cư thưa thớt, xung quanh là vườn tràm mới trồng Khu vực xây
dựng ngập lũ Nói chung địa hình thuận lợi cho việc xây dựng và bố trí công trường
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN:
Sông Vàm Cỏ Tây là một trong những con sông tương đối lớn trong hệ thống kinh tiêu thoát lũ của khu
vực Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An Có quan hệ rất nhiều đến hoạt động sản xuất nông Nghiệp của
vùng này Hằng năm chịu ảnh hưởng chủ yếu của thủy triều biển Đông với chế độ bán nhật triều không
đều
Theo tài liệu từ nhiều năm cho thấy các tháng có mực nước ảnh hưởng lũ, không ảnh hưởng bởi thủy
triều từ giữa tháng 8 đến hết tháng 12 hàng năm Các tháng có mực nước giao động theo thủy triều từ
tháng 1 đến đầu tháng 8 hằng năm Những năm có lũ lớn 1996, 2000, 2001 thì thời gian không ảnh
hưởng của thủy triều sẽ kéo dài thêm
Theo thống kê số liệu quan trắc thu thập được mực nước cao nhât quan trắc tại vị trí trạm vào ngày
23/9/2007 Cao độ mực nước thiết kế:
Mực nước thấp nhất : + 3.29 m
Mực nước cao nhất : + 7.3 m
Mực nước thông thuyền : + 5.6 m
1.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH:
Qua công tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng cấu trúc địa tầng của khu vực xây dựng
cầu gồm các lớp sau:
Lớp 1: Đất lấp, chiều dày lớp 3.2m
Lớp 2: Bụi cát màu xám đen, trạng thái chày Chiều dày lớp 1.1m
Lớp 3: Cát chứa sét màu xám xanh, trạng thái dẻo Chiều dày lớp 2.4m
1 Yêu cầu thiết kế
- Quy mô công trình: Cầu vĩnh cửu BTCT dự ứng lực
- Dạng dầm: Super T dự ứng lực căng sau
- Tải trọng thiết kế: Đoàn xe tiêu chuẩn HL93, tải trọng làn
- Mặt cắt ngang kết cấu nhịp gồm 6 dầm Super Tee, khoảng cách các dầm là 2.005m
- Chiều cao mỗi dầm là 1.2m Bản mặt cầu dầy 20cm
- Dầm ngang bằng bêtông cốt thép, cường độ 30MPa đổ tại chỗ
- Lớp phủ mặt cầu bằng bêtông asphalt dày 75 mm
- Thanh và trụ lan can làm bằng thép có mạ kẽm
- Gối cầu sử dụng gối cao su có bản thép
Trang 8- Giới hạn chảy (TCN 5.9.4.4.1): fpy 0.9fpu = 1674106 MPa
- Ứng suất trong thép dự ứng lực khi kích: fpj 0.75fpu = 1395 Mpa
- DT 1 tao cáp: Aps1 = 143.3 mm2 Có 30 tao
- Modul đàn hồi của cáp: Eps = 197000 Mpa
- Đường kính ống gen là = 90 mm2
Trang 9
PHẦN II
THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẤT
Trang 10A KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Trang 11CHƯƠNG I TÍNH TỐN DẦM CHÍNH
I SỐ LIỆU THIẾT KẾ
Khoảng cách đầu dầm đến tim gối: a = 0.3 m
Loại cốt thép DƯL: tao thép 7 sợi xoắn đường kính: D = 15.2 mm
Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn fpu = 1860 MPa
fy = 420 MPa Quy trình thiết kế: 22TCN 272 – 05
II THIẾT KẾ CẤU TẠO
1 Kích thước mặt cắt ngang cầu
Khoảng cách giữa hai dầm chủ S = 2.005 m
Bố trí dầm ngang tại vị trí hai gối:
Số lượng dầm ngang Nn = (Nb – 1)2 = 10 m Phần cánh hẫng Sk = (B – (N – 1)S)/2 = 0.9875 m Chiều dày trung bình của bản hf = 20 cm
Lớp bê tơng atphalt t1 = 75 cm
Chiều cao bầu dưới: h6 = 240 mm
Bề rộng bầu dầm dưới: b1 = 650 mm
b'1 = 770 mm b2 = 1975 mm
b4 = 80 mm
Bề rộng bản cánh trên: b5 = 194 mm
b6 = 629 mm b7 = 718 mm b8 = 100 mm
3 Cấu tạo dầm ngang
Chiều cao dầm ngang Hdn = H' = 600 mm
Bề dầy dầm ngang tdn = 800 mm Chiều dài dầm ngang a'dn = S – b'2 = 945 mm
Bề rộng vút trên adn = S –b'1 = 1235 mm
avdn = 100 mm
Trang 12yb0 = Sb0/A0 = 159930000/ = 308.51 mm Khoảng cách từ trục trung hòa đến biên trên:
Yt0 = 600 – 308.51 = 291.49 cm Momen quán tính của tiết diện đối với trục trung hòa:
Trang 13g4 1
= ht4 bt4 + hb4 bb4 + (H - ht4 - hb4)bw4 = 473301 mm2 = 0.4733 m2
BẢNG TỔNG HỢP ĐTHH TẠI TỪNG MẶT CẮT Mặt cắt A(cm2) Sb(cm3) yb(cm) yt(cm) I(cm4)
S3 S4
Trang 14IV TÍNH HỆ SỐ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG
Cường độ chịu nén của bêtơng làm dầm: f c1 = 50 MPa
Modul đàn hồi của dầm:
Ecd = 0.043 c1.5 √fc1 = 0.043 25001.5 √50 = 38007
Cường độ chịu nén của bêtơng bản: f c2 = 30 MPa
Modul đàn hồi của bản:
E = 0.043×γ × f = 0.043 2500 30 29440 MPa
4.2.1 Hệ số phân bố hoạt tải đối với momen trong các dầm giữa
Với một làn thiết kế chịu tải:
4.2.2 Hệ số phân bố hoạt tải đối với momen của dầm biên
+ Một làn thiết kế: dùng phương pháp địn bẩy
1800<= S < =3500: 2005 mm 450<= H <=1700: 1200 mm 6000<= Ltt <=43000: 24400 mm
Nb >= 3: 6 dầm Thoả các phạm vi áp dụng nên:
(m.g)VI = max(m.gVSI, m.gVMI)= 0.674
4.3.2 Hệ số phân bố hoạt tải đối với lực cắt trong các dầm biên
+ Một làn thiết kế: dùng phương pháp địn bẩy
Đã tính ở phần trên:
(m.g)VSE = 0.594 + Hai hay nhiều làn thiết kế:
Trang 15Chiều dày lớp bê tông asphalt t1 = 75 mm = 0.075m
Tỷ trọng bê tông asphalt 1 = 2400 kg/m3
Tải trọng lớp phủ:
DW1 = 2.005 0.075 2400 = 360.9 kg/m – Lớp phòng nước:
Chiều dày lớp phòng nước t1 = 5 mm = 0.005 m
Tỷ trọng lớp phòng nước 2 = 1800 kg/m3
Tải trọng lớp phòng nước:
DW1 = 2.005 0.005 1800 = 18.05 kg/m – Tổng trọng lượng lớp phủ mặt cầu:
DW = 360.9 + 18.05 = 378.95 kg/m + Trọng lượng DW do dầm biên chịu: DWb = 281.71 kg/m + Trọng lượng DW do dầm giữa chịu: DWg = DW = 378.95 kg/m
5.1.8 Tổng cộng tĩnh tải tác dụng lên các dầm dọc chủ 5.1.8.1 Dầm giữa
+ Giai đoạn chưa liên hợp bản mặt cầu
DCdc = DCd0 + DCd1 + DCd
L = 1320 kg/m + Giai đoạn khai thác: đã đổ bản mặt cầu:
DCb = DCdc + DCbmb + DCdn + DCgc + DCvk + DCvn = 3233.39 kg/m
DWg = DW = 281.705 kg/m
5.2 Hoạt tải HL93 5.2.1 Xe tải thiết kế:
Xe tải thiết kế: gồm trục trước nặng 35kN, hai trục sau mỗi trục nặng 145kN, khoảng cách giữa hai trục trước là 4300mm, khoảng cách giữa hai trục sau thay đổi từ 4300 – 9000mm, theo phương ngang khoảng cách giữa hai bánh xe là 1800mm
Trang 165.3.2 Xác định đường ảnh hưởng nội lực tại các mặt cắt
+ Tại mặt cắt gối x0:
+ Tại mặt cắt giữa nhịp L/2 x4 = 12.2 m:
Trang 175.4 Tính nội lực do tĩnh tải tác dụng lên dầm
5.4.1 Momen do tĩnh tải tác dụng lên dầm biên
5.4.1.1 Giai đoạn chƣa đổ bản bê tông
Trang 18X2 6.10 3233.39 281.71 193.49 16.86
X3 3.50 3233.39 281.71 111.02 9.67
X4 0.00 3233.39 281.71 0.00 0.00
5.4.4 Lực cắt do tĩnh tải tác dụng lên dầm giữa
5.4.4.1 Giai đoạn chƣa đổ bê tông
Trang 195.5.1.5 Tổ hợp momen do hoạt tải
Hệ số xung kích: 1 + IM = 1 + 0.33 = 1.33
+ Dầm biên
(m.g)M–LLE = 0.594
BẢNG TỔNG HỢP Mặt cắt (1 + IM) (m.g)M–LLE Mxetk (m.g)M–LLE Mlan Mllb (kN.m)
Mặt cắt (1 + IM) (m.g)V–LLE Vxetk (m.g)V–LLE Vlan Vllb (kN.m)
Mặt cắt (1 + IM) (m.g)V–LLI Vxetk (m.g)V–LLI Vlan Vllg (kN.m)
Trang 215.6.1.5 Trạng thái giới hạn đặc biệt
Trang 22Bảng tổng hợp nội lực tính toán của dầm biên và dầm giữa:
DẦM TRONG Moment 5242.05 2688.10 4658.29 3554.55 3417.80
Lực cắt 1025.53 440.68 891.85 677.67 607.78 DẦM BIÊN Moment 6184.54 3259.20 5515.89 4237.85 4095.01
Lực cắt 1095.67 534.31 967.36 741.48 694.70
Max(MuCD1b) 6184.54 Max(MuCD1g) 5242.05 Max(MuSDb) 4237.85 Max(MuSDg) 3554.55 Max(MuDBb) 4095.01 Max(MuDBg) 3417.80
Chọn dầm biên làm dầm để tính duyệt
VI TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP DƯL Tính toán diện tích cốt thép
– Dùng loại tao có độ tự chùng thấp Dps = 15.2mm – Loại tao thép DƯL: tao thép có độ tự chùng thấp – Cường độ tiêu chuẩn fpu = 1860000 kN/m2 – Hệ số quy đổi ứng suất 1 = 0.9
– Cấp của thép: 270 – Giới hạn chảy: fpy = 0.9fpu = 1.674 103 MPa – Ứng suất trong thép DƯL khi kích (TCN 5.9.3.1): fpj = 0.75 fpu = 1395 MPa – Diện tích 1 tao cáp: ps1 = 140 mm2
– Môdun đàn hồi cáp: Ep = 197000 MPa – Bê tông dầm cấp: fc1 = 50 MPa
– Mômen tính toán: Mu = 6198.99 kN.m – Đối với cấu kiện BTCT chịu uốn và kéo DƯL thì hệ số sức kháng: = 1 + Aps: Diện tích mặt cắt ngang cốt thép DƯL
+ Apsg: Diện tích mặt cắt ngang cốt thép DUL tính theo kinh nghiệm
Có thể tính gần đúng diện tích cốt thép theo công thức kinh nghiệm sau:
psg = Mu0.85fpu0.9H = 0.00363 m2 = 3630.492 mm2
Số tao cáp DUL cần thiết theo công thức trên là:
ncg = psg
ps = 25.93
Ta chọn nc = 30 tao thép Dps = 15.2mm Đường kính ống gen = 90mm
Trang 23
Y – toạ độ trọng tâm của ống gen tính tới đáy tiết diện đang xét (xem như trọng tâm ống gen trùng với
trọng tâm của bó cáp)
Y' – toạ độ trọng tâm của các ống gen (tính đến đáy tiết diện)
a – góc hợp bởi phương lực căng cáp và phương tiếp tuyến của điểm khảo sát (rad)
b – góc hợp bởi phương ngang và phương tiếp tuyến với điểm khảo sát
x – tổng chiều dài bó cáp DƯL đo từ đầu kích đến tiết diện đang xét (mm)
Bảng toạ độ cáp tại từng mặt cắt
Bó
cáp
Mặt cắt α (độ) α (rad) (độ) β (rad) β x (mm)
Y (mm)
Y' (mm) βtb (rad)
Tiết diện sẽ làm việc qua 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1: chưa có cáp chịu lực, có các lỗ rỗng là các ống gen Giai đoạn 2: khi đã có cáp DƯL
Giai đoạn 3: tiết diện liên hợp tức là bản mặt cầu tham gia chịu lực
Hệ số qui đổi từ bêtông bản mặt cầu sang bê tông dầm chính:
12hf + max(b5 /2,bw) b5/2 = 0.3145 m
hf = 0.2 m Tại mặt cắt 0–0:
bw = 0.77m 12hf + max(b5 /2,bw) = 120.2 + max(0.3145; 0.77) = 3.17
bhh.g = min(3.17; 6.1; 2.005) = 2.005 m Tương tự ta tính cho các mặt cắt khác:
Mặt cắt x(m) (m) bw
12*hf + max (b5/2,bw)
Ltt/4 (m)
S (m) bhh.g = min(m)
1
Trang 241/8Ltt(m)
Sk(m)
min (m)
bhh.b (m)
Ai(mm2) – Diện tích ban đầu của tiết diện
Ki(mm3) – Momen quán tính tĩnh của tiết diện ban đầu đối với đáy dầm
ybi (mm) – khoảng cách từ trục trung hoà ban đầu của tiết diện đến đáy dầm
yti (mm) – khoảng cách từ trục trung h ban đầu của tiết diện đến mép trên dầm
Ii (mm4) – Momen quán tính của tiết diện ban đầu
Hi (mm) – Chiều co tiết diện
Đăc trưng hình học của tiết diện dầm tại các mặt cắt (chỉ có bêtông)
(tính ở phần trên) Mặt cắt A (cm2) Sb (cm3) yb (cm) yt (cm) I (cm4)
yt0 = H – y0b = 600 – 310.21 = 289.79 mm Mơment qun tính của tiết diện với trục trung hoa (trục 0–0)
I0 = I + A (yb0 – yb)2 – Agen (yb0 – Y)2 = 16175984375 + 518400 (310.21 – 308.5)2 – 12732.4 (310.21 – 241)2
= 16116554553 mm4
7.2.2 Giai đoạn 2:
Diện tích tiết diện tính đổi
Ag = A0 + n2 Aps = 505676.55 + 5.34272866 = 520988.83 mm2Momen quán tính tĩnh của tiết diện đối với trục 0–0:
K = n2Aps (yb0 –Y) = 5.34272866(310.21 – 241) = 1059693.96 mm3
Độ lệch tâm của tiết diện giữa giai đoạn 1 và giai đoạn 2
c = K/Ag = 1059693.96/520988.83 = 2.03 mm Toạ độ trục trung hoà (khoảng cách từ trục trung hoà I–I đến mép dưới của tiết diện):
ybg = yb0 – c = 310.21 – 2.03 = 308.17 mm Khoảng cách từ trục trung hoà đến mép trên tiết diện
ytg = H – ybg = 600 – 308.17 = 291.83 mm Môment quán tính của tiết diện với trục trung hoà
Ig = I0 + A0 2 + n2Aps (ybg – Y)2 = 16116554553 + 505676.552.032 + 5.34272866(308.17 – 241)2 = 16187735783 mm4
7.2.3 Giai đoạn 3:
Diện tích tiết diện tính đổi
Ac = Ag + n1 bf hf
= 520988.83 + 0.79842005200 = 841159.04 mm2Momen quán tính tĩnh của tiết diện đối với trục I–I:
K = n1 bf hf (hf/2 + ytg) = 0.79842005200(200/2 + 291.83) = 125451814 mm3
Độ lệch tâm của tiết diện giữa giai đoạn 1 và giai đoạn 2
c = K/Ac = 125451814/841159.04 = 149.14 mm Toạ độ của trục trung hoà (khoảng cách từ trục trung hoà I–I đến mép dưới của tiết diện):
ybc = ybg + c = 308.17 + 149.14 = 457.31 mm Khoảng cách từ trục trung hoà đến mép trên tiết diện
ytc = H + hf – ybc = 600.0 + 200 – 457.31 = 342.69 mm Môment quán tính của tiết diện với trục trung hoà
Ic = Ig + Ag 2 + n1(bfhf3/12+bfhf(ytc – hf/2)2) = 16187735783 + 520988.83149.142 +
0.7984(20052003/12 + 2005200(342.69 – 200/2)2) = 36189712520 mm4
7.3 Đặt trưng hình học tại mặt cắt 4–4
Trang 250.7984(20052003/12 + 2005200(526.8 – 200/2)2) = 159992434726 mm4
Các mặt cắt cịn tại ta tính tương tự Ta lập bảng tính sau:
Mặt cắt 0–0 (2 bó) 1–1 (2 bó) 2–2 (3 bó) 3–3 (3 bó) 4–4 (3 bó)
A0(mm2) 505676.55 1000526.55 454215.82 994164.82 454215.82 K(mm3) 156863648.5 656512462.1 276527768.2 655965353.7 276585023.7
I0(mm4) 16116536922 134018018667 95921630303 131975830182 95862811440
Giai đoạn 2
Ag(mm2) 520988.83 1015838.83 477184.24 1017133.243 477184.24 K(mm3) 1059693.96 7260576,65 10469064.39 11709655.44 10540864.89
Ac(mm2) 841159.04 1336009.039 797354.45 1337303.45 797354.45 K(mm3) 125451814 208424536 228325116.2 297653939.4 228332932.7
Ic(mm4) 36189694889 217076367510 159984739318 217699270641 159992434726
Trang 26Tổng hợp tải trọng tác dụng qua các giai đoạn
VIII TÍNH TOÁN CÁC MẤT MÁT ỨNG SUẤT
Tổng mất mát ứng suất trong dầm DƯL kéo sau :
fPT fPF fPA fPES fPSR fPCR fPR2
Trong đó : fPT – tổng mất mát ứng suất (MPa)
fPF – mất mát ứng suất do ma sát (MPa)
fPA– mất mát do thiết bị neo (MPa)
fPES– mất mát do đàn hồi (MPa)
fPSR– mất mát do co ngót (MPa)
fPCR– mất mát do từ biến của bêtông (MPa)
fPR2– mất mát do tự chùng nhão của cốt thép dự ứng lực (MPa)
Ta tính toán tại mặt cắt giữa dầm (5–5), còn các mặt cắt còn lại do tương tự nên ta lập bảng tính
tb
L E f
L
L – độ ép sít neo, L = 6 mm
Trang 27Eps – modul đàn hồi của cáp DƯL, Eps = 197000 MPa
Ltb – chiều dài xảy ra mất mát do ép sít neo, chính là chiều dài trung bình của 3 bó cáp
Tổng chiều dài của các bó cáp:
Ep – modul đàn hồi của cáp DƯL, Ep =197000 MPa
Eci – Modul đàn hồi của bểtông lúc truyền lực
fcgp – tổng ứng suất bêtông ở trọng tâm các bó thép DƯL do DƯL sau khi kích và tự trọng của cấu kiện
ở các mặt cắt momen max (MPa)
Cường độ của bê tông theo thời gian:
t – tuổi của bê tông, t = 5 ngày
Bêtông dầm được bảo dưỡng trong điều kiện bảo dưỡng bằng hơi nước, nên ta có:
H là độ ẩm tương đối của môi trường lấy trung bình hằng năm (%), H = 70%
fcgp – ứng suất bêtông tại trọng tâm thếp DƯL lúc truyền lực (Mpa)
Dfcdp – thay đổi ứng suất bêtông tại trọng tam cốt thép DƯL do tải trọng thường xuyên, tính ở mặt cắt giữa nhịp (Mpa)
Trang 28Với MDC2, MDC3, MDW – momen do tĩnh tải gây ra tại giữa nhịp ở GĐ2 đối với dầm giữa
8.2.3 Mất mát do trùng nhão: f PR2
Mất mát ứng suất do chùng nhão trung bình trên tồn dầm được lấy bằng mất mát ứng suất do chùng
9.1.1 Giới hạn ứng suất bê tơng:
(1) Do tổng dự ứng lực hữu hiệu và tải trọng thường xuyên:
Giới hạn ứng suất nén của BMC: fcf1.nd = -0.45 fc1 = -13.5 MPa Giới hạn ứng suất nén thớ trên dầm: fcf1.nb = -0.45 fc2 = -22.5 MPa
(2) Do tổng dự ứng lực hữu hiệu và tải trọng thường xuyên:
Giới hạn ứng suất nén của BMC: fcf2.nd = -0.4 fc1 = -12 MPa Giới hạn ứng suất nén thớ trên dầm: fcf2.nb = -0.4 fc2 = -20 MPa
(3) Do tổng dự ứng lực hữu hiệu, tải trọng thường xuyên, nhất thời và vận chuyển:
Giới hạn ứng suất nén của BMC: fcf3.nd = -0.6 fc1 = -18 MPa Giới hạn ứng suất nén thớ trên dầm: fcf3.nb = -0.6 fc2 = -30 MPa
(4) Ứng suất kéo thớ dưới dầm:
fcf4.kb = -0.5 √fc1 = 2.739 MPa
fcf4.kd = -0.5 √fc2 = 3.536 MPa Lực trong tao cáp thớ trên dầm:
Ta tính đại diện mặt cắt L/2
fpe = fpj - fpt = 1395 - 411.03 = 983.97 MPa
Fpe = fpe ps = 983.93 4299 10-3 = 4230.09 kN Mặt cắt fpT (MPa) fpe (MPa) Aps (mm2) Fpe (kN)
-3 = -2.41 MPa
fPT fPF fPA fPES fPSR fPCR fPR2
Trang 299.1.2 Kiểm tra ứng suất nén trong bê tông khi khai thác
Fn: Ứng suất nén lớn nhất ở biên chịu nén của dầm
9.1.2.1 Do tác động của ứng suất do DƯL và tải trọng thường xuyên
(kN.m) Ic (m
4
) ytc(m)
ybc(m)
f2tb(MPa)
f2td(MPa)
Trang 30+ Ứng suất thớ dưới dầm
f3bd = f1bd + MLL
Ic ytc
Bảng đặc trưng hình học tại các mặt cắt và ứng suất Mặt cắt MLL
(kN.m) Ic (m
4
) ytc(m)
9.1.3 Kiểm tra ứng suất kéo trong bê tông khi khai thác
Trong TTGH sử dụng, khi dầm đang chịu tải, thớ dưới sẽ chịu kéo
9.1.4 Kiểm toán ứng suất trong bê tông giai đoạn thi công
9.1.4.1 Kiểm toán ứng suất thớ trên trong quá trình thi công
f’ci = 43.478 MPa Ứng suất kéo cho phép:
Trang 31Qui ước: Độ võng xuống mang dấu dương, vồng lên mang dấu âm
Momen quán tính của mặt cắt nguyên đối với trọng tâm (không xét cốt thép)
+ Dầm chưa liên hợp (không xét thép DƯL)
9.1.5.8 Độ võng của dầm khi khai thác dưới tác dụng các hoạt tải
Điều kiện kiểm toán
fv.LL Ltt
800 Trong đó:
Ltt: chiều dài nhịp tính toán
Fv.LL: Độ võng lớn nhất tại giữa nhịp do xe Lấy bằng trị số lớn hơn của
Kết quả tính của xe tải thiết kế 25% của xe tải thiết kế cùng tải trọng làn
Fv.LLvPL: độ võng lớn nhất tại giữa nhịp do xe và người đi bộ
Trang 32Hệ số phân bố độ vng cĩ thể lấy bằng số ln/số dầm, vì tất cả các làn thiết kế đều chất tải và tất cả các
dầm đỡ đều giả thiết võng như nhau
fv.PL = 0 mm
Độ võng do 25% xe tải thiết kế với tải trọng làn thiết kế:
fv.xe = 25%fv.truck + fv.lan = 11 mm
fv.tk = max(fv.xe; fv.truck) = 16 mm
Kiểm tra độ võng do xe:
Sức kháng uốn tính toán Mr được tính như sau: Mr = Mn
Trong đó: Mn: Sức kháng uốn danh định
: Hệ số sức kháng uốn = 1 Coi thớ dưới chỉ có cốt thép DƯL chịu lực Với mặt cắt hình chữ T thì qui đổi sức kháng danh
5.7.3.2.3)
MnT = * ps fps (ds - a
2)+ + sfy(ds - a
2) Trong đó:
Aps: Diện tích cốt thép DƯL
Bỏ qua diện tích coat thép thường s = 0, As ’
= 0
Dp: Khoảng cách từ thớ nén mép trên dầm liên hợp đến trọng tâm cốt thép DƯL
bf: Bề rồng mặt cắt chịu nến của cấu kiện b = bt
bw: Bề rộng bản bụng
hf_qđ: Chiều dày quy đổi bản cánh chịu nén, hf_qđ = hti + hf*n
β1: Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất qui định trong điều 5.7.2.2
β1{
0.85 nếu fc1 28MPa 0.65 nếu fc1 56MPa 0.85 - 0.05(fc1 - 28)
7 nếu 28 < fc1 < 56
β1 = 0.7
fpu: Cường độ chịu kéo qui định của thép DƯL = 1860 MPa
fpy: Giới hạn chảy của thép DƯL = 1674 MPa c: khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trục trung hòa và giả thiết là thép DƯL của bó tao thép
đã bị chảy dẻo
c1 = ps fpu0.85fc1 β1 bt + k psd fpu
Trang 33fps = fpu(1 - k c
dp) = 1860 (1 - 0.28
0.111.159) = 1811 MPa
9.2.1.2 Ñieàu kieän duyeät momen uoán
Ñieàu kieän: Mr Mutd
Mặt cắt Mutd Mr Kiểm tra
Coi diện tích cốt thép thường s = 0 ta có:
de = psfpsdp + sfyds
psfps + sfy = dpÑieàu kieän: c/de 0.42
c (m) 0.110 0.110 0.163 0.163 0.163
de (m) 0.559 0.618 1.247 1.250 1.250 c/de 0.191 0.174 0.131 0.131 0.131 Kiểm tra Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
9.2.2.2 Cốt thép tối thiểu
Điều kiện kiểm tra
Cường độ chịu kéo khi uốn:
fr = 0.63f’c1 = 4.455 MPa Tổng momen gây nứt:
Mcr = fr Ic
ybc= 4.455 10
3 0.15990.8732= 816.2 kN.m 1.22Mcr = 995.8 kN.m
1.33Mutd = 8225.4 kN.m Mômen kháng uốn yêu cầu:
Mr.yc = min(1.2Mcr; 1.33MuCD1) = 995.8 kN.m
Trang 34Ứng biến dọc trong cốt thép phía chịu uốn:
x1 = 0.0005 0.045 = 0.00002 Tra bảng ta đƣợc:
= 24.3
β = 3.2 Vậy giả định thỏa Lập bảng cho các mặt cắt:
Trang 36B KẾT CẤU PHẦN DƯỚI
Trang 37CHƯƠNG II TÍNH TOÁN TRỤ CẦU
I GIỚI THIỆU CHUNG
Cầu qua sông Vàm Cỏ Tây
Loại cầu: Cầu bêtông cốt thép DƯL
Khối lượng riêng của bêtông 2500 KG m / 3, khi tính cường độ 2400 KG m / 3
0, 043.2400 30 29440
c
Cường độ chảy dẻo của cốt thép fy 400 MPa
Giới hạn ứng suất ở trạng thái sử dụng:
Giới hạn ứng suất nén 0, 45 fc' 0, 45.30 13,5 MPa
Giới hạn ứng suất kéo 0, 5. f c' 0, 5 30 2, 739MPa
IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KẾT CẤU
2 =
0.281 25 10
2 = 35.21 kN 8000
Trang 384.2 Hoạt tải (theo TCVN 272-05 3.6.1.2)
HOẠT TẢI HL93
4.2.1 Xe tải thiết kế
Xe tải thiết kế: gồm trục trước nặng 35 KN, hai trục sau mỗi trục nặng 145KN, khoảng cách giữa
2 trục trước là 4300mm, khoảng cách hai trục sau thay đổi từ 4300 – 9000 mm sao cho gây ra nội
lực lớn nhất, theo phương ngang khoảng cách giữa hai bánh xe là 1800mm
Xe hai trục: gồm có hai trục, mỗi trục nặng 110KN, khoảng cách giữa hai trục không đổi là 1200mm, theo phương ngang khoảng cách giữa hai bánh xe là 1800mm
4.2.3 Tải trọng làn:
Tải trọng làn: bao gồm tải trọng rải đều 9,3kN/m xếp theo phương dọc cầu, theo phương ngang cầu tải trọng này phân bố theo chiều rộng 3m, tải trọng làn có thể xe dịch theo phương ngang để gây ra nội lực lớn nhất
4.2.4 Tải trọng người đi bộ:
Là tại trọng phân bố được qui định độ lớn là 3.10-3
1.33RTR(1-left) = 343.67 kN Phản lực tại gối do xe tandem:
Rtandem = 110.(1 + 0.95) = 214.59 kN Phản lực tại gối do tải trọng làn gây ra:
Trang 394.2.6 Hoạt tải tác dụng lên các gối
PLL-G1right = mgtruck-G1 (1.33RTR(1-right) + 0.9Rlane) = 0.594 (58.11 + 226.92) = 155.83 kN
PLL-G1left = mgtruck-G1 (1.33RTR(1-left) + 0.9Rlane) = 0.594 (343.67 + 226.92) = 325.45 kN
Bảng tổng hợp hoạt tải tác dụng lên từng gối
Kết cấu nhịp trái Lan can bản, mặt cầu 26.63 47.93
+ Gió dọc
Tải phân bố: 0,75 kN/m
B= 12 m Lực gió lên xe theo phương dọc cầu: 0.75 12 = 9 kN Lực tác dụng lên mỗi gối: 9/6 = 1.5 kN
Trang 40Lực hãm xe: 0.25 (145*2+35) = 81.25 kN
Lực hãm trên tổng làn xe(tính cho 3 làn): 0.85 3 81.25 = 207.19 kN
Lực hãm trên tổng làn xe(tính cho 3 làn) trên mỗi gối: 207.19/6 = 34.53 kN
Hệ số làn Lực hãm kN Lực hãm trên mỗi gối kN
Lực va tàu theo chiều ngang: Ps = 1247 kN
Lực va tàu theo chiều ngang: 0,5.Ps = 624 kN
V KIỂM TOÁN CÁC MẶT CẮT
1 Kiểm toán mặt cắt xà mũ A-A
Chọn 1828 bố trí như hình vẽ, diện tích cốt thép:
As = 183.143232/4 = 14469.12 mm2Chiều cao mặt cắt: h = 1.7 m
Khoảng cách từ trọng tâm lớp thứ nhất đến mép tiết diện: 80 mm Khoảng cách từ trọng tâm lớp thứ hai đến mép tiết diện: 160 mm Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép chịu kéo của tiết diện:
dc = (160 + 80)/2 = 120 mm Chiều cao có hiệu của mặt cắt: ds = h - dc = 1.7 – 0.12 = 1.58 m Cường độ của thép: fy = 420 MPa
Modul đàn hồi của thép: Es = 200000 MPa Cường độ bêtông: fc = 30 MPa
Trọng lường riêng của bêtông: c = 2500 kg/m3
Modul đàn hồi của bêtông Ec = 0.043 c1.5
fc1/2 = 29440.1 MPa Bảng nội lực xuất từ midas:
Element Load Shear-y
(kN)
Shear-z (kN)
Moment-y (kN*m)
Moment-z (kN*m)
Mu - momen do ngoại lực tác dụng ở trạng thái giới hạn cường độ
Mn - momen sức kháng danh định của vật liệu
- là hệ số sức kháng, lấy = 0.9 Diện tích cốt thép thường chịu kéo, s = 14469.12 mm2