Xác định các đặc trưng hình học của tiết diện dầm giữa liên hợp: Tỉ số mô đun giữa thép và bê tông:... Trong đó 22 là số thanh thép trong phạm vi beDiện tích phần bản bê tông đã được qu
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CẦU DẦM BTCT DƯL NHỊP GIẢN ĐƠN DÀI 25M TIẾT DIỆN I
CĂNG SAU
GVHD: NGUYỄN TRỌNG TÂM SVTH: TRẦN PHẠM DUY NGHĨA MSSV: 15127078
SKL 0 0 6 8 2 9
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
Học kỳ: 01 Năm học: 2019 – 2020
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GIẢN ĐƠN DÀI 25M TIẾT DIỆN I CĂNG SAU
Trang 3PHẦN 1: SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
CHƯƠNG I: SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
Lực dính đơn vị C
Góc ma sát trong Đất sét pha cát lẫn sỏi
II CÁC NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ CẦU:
Đảm bảo về mặt kinh tế: Hao phí xây dựng là ít nhất, hoàn vốn nhanh và thu lợi nhuận cao
Đảm bảo về mặt kỹ thuật: Đảm bảo đủ khả năng chịu lực theo yêu cầu thiết kế, đảm bảo ổn định và thời gian sử dụng lâu dài
Đảm bảo về mặt mỹ quan: Hòa cùng và tạo dáng đẹp cho cảnh quan xung quanh Dựa vào ba nguyên tắc trên ta phải chú ý một số vấn đề sau:
Phương án thiết kế phải dựa trên điều kiện địa chất, thủy văn và khổ thông thuyền
Cố gắng tận dụng những kết cấu định hình sẵn có để công xưởng hóa và cơ giới hóa hàng loạt nhằm giảm giá thành công trình
Tận dụng vật liệu sẵn có tại địa phương
Áp dụng những phương pháp thi công tiên tiến nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình
Trang 4CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CẦU DẦM GIẢN ĐƠN DẦM THÉP LIÊN
HỢP BTCT
I Các số liệu thiết kế:
Kết cấu nhịp gồm có 5 dầm chính
Khoảng cách giữa 2 trục của dầm chính: 2100mm
Chiều dài toàn dầm: 25000mm
Chiều dài tính toán: 24400mm
Kết cấu lan can lề bộ hành giống như phương án sơ bộ 1
Khoảng cách các hệ LKN là 4880mm Được cấu tạo như trong bản vẽ
Chiều dài nhịp tính toán: Ltt = 24400mm
Chiều cao của dầm thép: h = 1600mm
Chiều rộng bản cánh trên của dầm: bc = 300mm
Bề dày bản cánh trên của dầm: tc = 25mm
Trang 6X X
Mô men tĩnh của dầm đối với trục X – X:
b t + b t (y - )
= 21351881439mm
II.3 Xác định các đặc trưng hình học của tiết diện dầm giữa liên hợp:
Tỉ số mô đun giữa thép và bê tông:
Trang 7Trong đó 22 là số thanh thép trong phạm vi be
Diện tích phần bản bê tông đã được quy đổi thành thép:
2 c
Mô men tĩnh của dầm đối với trục trung hoà của tiết diện nguyên của dầm thép:
Trang 8II.3.2 Tiết diện liên hợp dài hạn:
Trong đó 22 là số thanh thép trong phạm vi be
Diện tích phần bản bê tông đã được quy đổi thành thép:
2
2 c
Vậy diện tích mặt cắt ngang dầm At = 57450 + 2486.88 + 19166.67 = 79103.55mm2
Mô men tĩnh của dầm đối với trục trung hoà của tiết diện nguyên của dầm thép:
20079
2 4
2 3
2 3
2 2
0 4155088500 3
36
1
2 12
1 2
12
1 2
mm
h y h
h
n
h y h b h b n
t y t b t b n
t y A c A
I
I
v ttt v v
v ttt v c v c s
btt s e s e s
btt ct s
II.4) Xác định các đặc trưng hình học của tiết diện dầm biên liên hợp:
Tỉ số mô dun giữa thép và bê tông :
Trang 9Theo điều 4.6.2.6 chiều rộng có hiệu trong bản bê tông dầm biên trong tác dụng liên hợp được xác định như sau :
x x
A ct
Trong đó 20 là số thanh thép trong phạm vi be
Diện tích phần bản bê tông đã được quy đổi thành thép
2 2
575008
1001003002002100
mm x
x n
A
A c
Vậy diện tích mặt cắt ngang dầm Ac = 57450+2486.88+57500 = 117436.88 mm2
Mô men tĩnh của dầm đối với trục trung hoà của tiết diện nguyên của dầm thép
2
mm
n
h n
h y h b h
t y A n
h
t y t
b
v tt v c v s tt ct v s tt s
Khoảng cách từ trục trung hoà của tiết diện liên hợp ngắn hạn đến mép trên dầm thép
29.41657929
.416
Trang 104 2
2 4
2 3
2 3
2 2
62.61837983
36
1
212
12
.12
.12
mm
h y h
h
n
h y h b h b n
t y t b t b n
t y A c A
I
I
v ttc v v
v ttc v c v c s
btc s e s e s
btc ct s
x x
A ct
Trong đó 20 là số thanh thép trong phạm vi be
Diện tích phần bản bê tông đã được quy đổi thành thép
2 2
191673
8
1001003002002100
x x
n
A
A c
Vậy diện tích mặt cắt ngang dầm At = 57450+2486.88+19167 = 79103.88 mm2
Mô men tĩnh của dầm đối với trục trung hoà của tiết diện nguyên của dầm thép
2
mm
n
h n
h y h b h
t y A n
h
t y t
b
v tt v c v s tt ct v s tt s
20079
Trang 114 2
2 4
2 3
2 3
2 2
0 4155088500 3
36
1
2 12
1 2
12
1 2
mm
h y h
h
n
h y h b h b n
t y t b t b n
t y A c A
I
I
v ttt v v
v ttt v c v c s
btt s e s e s
btt ct s
Tỉ lệ mô đun đàn hồi giữa thép dầm và bê tông bản mặt cầu
Mô đun đàn hồi của vật liệu thép làm dầm
E n
Id = 21351881439 mm4 : Mô men quán tính của tiết diện nguyên dầm thép
A = 57450 mm2 : diện tính của tiết diện nguyên dầm thép
3 3 0 4 0
) (
) (
) 4300 ( 06 0
)
.
(
s tt g tt
n n
SI
M
t L
K L
S S
3 2
2 0 6 0
) (
) (
) 2900 ( 075 0
)
.
(
t L
K L
S S
g
m
tt g tt
n n
SI
M
Trang 1221002
.0107007600
2 2
Hệ số phân bố mô men
Khi có 1 làn xe xếp tải: tinh theo nguyên tắc đòn bẩy
Người
bộ hành Dầm biên Mô men 0.747 0.747 0.747 0.875
Lực cắt 0.416 0.416 0.416 0.875
Trang 13II.6) Tính nội lực cho dầm chính:
Trọng lượng lan can tay vịn và lề bộ hành
Giả thiết tải trọng lan can lề bộ hành được qui về bó vỉa và truyền xuống dầm biên
và dầm giữa là khác nhau phần nằm ngoài bản hẩng sẽ do dầm biên chịu còn phần nằm trong sẽ chia cho dầm biên và dầm trong chịu theo tỉ lệ khoảng cách từ diểm đặt lực đến mỗi dầm
Phần gờ chắn và lề bộ hành bên ngoài bản hẫng:
m KG
DC31 343 75 /
Phần gờ chắn và lề bộ hành bên trong bản hẫng:
m KG
DC32 717 25 /
Trọng lượng lan can lề bộ hành truyền xuống dầm biên:
mm KG
m KG DC
DC
g lc tr g
/55722
,
0
/22.5571
.2
625.0.25.71775.3431
.2
625,0
2 3 1
m KG DC
g lc tr g
/ 50378
.
0
/ 78 503 1
2
475 , 1 25 717 1
2
475 1
2 3
Trang 14Theo phương dọc cầu bố trí 7liên kết ngang Khoảng cách giữa các liên kết ngang là
Thanh giằng xiên là thép góc đều cạnh L100x100x10 có các đặc trưng
Diện tích tiết diện : As = 1920 mm2
tt
lkn
23900 2
7 55 , 135 2
Trang 15Xe hai trục: gồm có hai trục mỗi trục nặng 110KN khoảng cách giữa hai trục không đổi là 1200mm theo phương ngang khoảng cách giữa hai bánh xe là 1800mm
Tải trọng làn: bao gồm tải trọng rải đều 9.3N/mm xếp tho phương dọc cầu theo phương ngang cầu tải trọng này phân bố theo chiều rộng 3000mm tải trọng làn có thể
xe dịch theo phương ngang để gây ra nội lực lớn nhất
Tải trọng người đi bộ: là tại trọng phân bố được qui định độ lớn là 3.10-3 MPa Tải trọng xung kích: là tải trọng đưa vào tải trọng xe 3 trục hay xe hai trục lấy bằng 25% tại trọng của mỗi xe
II.6.2) Xác định nội lực tại các mặt cắt đặc trưng:
Trong đó : X1 X2 X3 là khoảng cách từ vị trí gối dầm
Đường ảnh hưởng mô men và lực cắt của các mặt cắt đặc trưng :
Trang 17Tĩnh tải:
Mô men
Giai đoạn 1 : chịu tác dụng của tải trọng bản thân dầm trọng lượng bản mặt cầu và
trọng lượng của hệ liên kết ngang
Dầm giữa
Trạng thái giới hạn sử dụng
m KG g
g g
M GHI s .m( d bmc lkn) 71401 250 ( 0 , 451 1 05 0 04 ) 110029 3263
Trạng thái giới hạn cường độ
m KG x
g g
g
M GHI u .m( 1 , 25 d 1 , 25 bmc 1 , 25 lkn) 71401 250 1 25 ( 0 451 1 05 0 04 ) 137536 6578 Dầm biên
Trạng thái giới hạn sử dụng
m KG x
g g g
M GHI s .m( d bmc lkn) 71401 250 ( 0 451 1 05 0 02 ) 108601 3013
Trạng thái giới hạn cường độ
m KG x
g g
Trang 18Trạng thái giới hạn sử dụng
m KG x
g g
M GHII s m( lctrg dw)71401.250 (0.5040.2415)53229.63188
Trạng thái giới hạn cường độ
m KG x
g g
M GHII u m( lctrg dw)71401.25 1,25(0.5040.2415)66537.03984
Dầm biên
m KG x
g g
M GHII s m( lctrg dw)71401.250 (0.5570.2415)57013.89813
Trạng thái giới hạn cường độ
m KG x
g g
Trang 19Giai đoạn 2 : chịu tác dụng của tải trọng lan can lề bộ hành và lớp phủ mặt cầu
Mô men do xe 3 trục thiết kế gây ra
Xét hai trường hợp đặt xe như sau để gây ra nội lực là lớn nhất :
Trường hợp 1 :
3 2
1 1
35 145
1 1
35 145
KGm
18880010
)
32,4.3532.4.145975
Mô men do xe 2 trục thiết kế gây ra
Xét trường hợp đặt xe như sau để gây ra nội lực là lớn nhất :
Trang 20KGm y
Mô men do tải trọng làn gây ra :
Ta có tải trọng làn theo tiêu chuẩn thiết kế: qLn 9,3N/mm = 0.93 KG/mm
KGm q
Mln M ln 71401.25.0,9391140
Mô men do tải trọng người đi bộ gây ra :
Ta có tải trọng người đi bộ theo tiêu chuẩn thiết kế: 2 4 2
PL
Trang 21KGm q
Trang 22Vln vd ln 2975.0,933255
Lực cắt do tải trọng người đi bộ gây ra
Ta có tải trọng người đi bộ theo tiêu chuẩn thiết kế: 2
q KG m =3.10-4KG/mm2
Trang 23kg S
Trang 24lực cắt
Gối 11950 0 11950 19894 11816 27164.26 58874.26 23624.13 14719.78 45160.58 83504.49 L/4 6720 -750 5980 9947 5908 17957.57 33812.57 11812.06 7359.89 29854.46 49026.41 L/2 2987.5 -2987.5 0 0 0 10043.64 10043.64 0 0 16697.55 16697.55 KẾT LUẬN: Vì nội lực dầm biên lớn hơn nội lực dầm giữa trong khi đó tiết diện dầm biên lớn hơn dầm giữa không đáng kể Trong
Trang 25II.7) Kiểm toán sức kháng uốn của dầm thép:
II.7.1) Kiểm toán dầm thép trong giai đoạn I:
Trong giai đoạn I chỉ có dầm thép chịu lực tĩnh tải bản mặt cầu và hệ liên kết ngang là tải trọng để kiểm tra khả năng chịu lực của dầm
Kiểm tra tỷ lệ chung cấu tạo:
Cấu kiện chịu uốn phải được cấu tạo sao cho tỷ lệ sau được thỏa mãn :
Điều kiện kiểm toán thỏa
Ưng suất lớn nhất ở biên dưới dầm thép:
2
165368875.604, 71
4, 68 /21351881439
I : mô men quán tính của tiết diện nguyên dầm thép ;I =21351881439mm4
Ưng suất lớn nhất ở biên trên dầm thép :
2
165368875.995, 29
7, 71 /21351881439
Trang 26E : mô đun đàn hồi của thép làm dầm E =200000 MPa = 20000 KG/mm2
fc : ứng suất của bản cánh chịu nén do tải trọng tính toán fc =7.71 KG/mm2
Dc : Chiều cao bản bụngchịu nén trong phạm vi đàm hồi
18 7.71 Vậy điều kiện kiểm toán thỏa
II.7.2) Kiểm toán dầm thép trong giai đoạn II:
Xác đinh mô men chảy của tiết diện dầm biên giai đoạn II:
Mô men chảy My là mô men gây nên ứng suất chảy đầu tiên tại bất kỳ bản biên nào của tiết diện dầm thép :
MGĐI : mô men do tải trọng thường xuyên giai đoạn I (dầm thép bản mặt cầu) ở trạng thái giới hạn cường độ tác dụng lên tiết diện dầm thép trước khi bê tông bản mặt cầu đạt 75% cường độ chịu nén ở 28 ngày ( ở mặt cắt giữa dầm ) Khi đó dầm vẫn làm việc theo tiết diện dầm thép nguyên chưa liên hợp Và tính cho thớ trên của dầm thép sẽ gây ra ứng suất lớn hơn để gây bất lợi hơn
MGĐI = 165368875 KG.mm
Trang 27dầm làm việc theo tiết diện dầm thép liên hợp dài hạn Và tính cho thớ dưới của dầm thép sẽ gây ra ứng suất lớn hơn để gây bất lợi hơn
MGĐII = 103038425 KG.mm
M : mô men bổ sung do yêu cầu đạt giới hạn chảy một trong các biên của dầm thép khi dầm làm việc theo tiết diện dầm thép liên hợp ngắn hạn Và tính cho thớ dưới của dầm thép sẽ gây ra ứng suất lớn hơn để gây bất lợi hơn
Xác đinh mô men dẻo của tiết diện dầm biên giai đoạn II:
Xác định các lực hóa dẻo trên tiết diện dầm
Để đơn giản trong tính toán ta quy đổi phần vút bê tông từ tiết diện hình thang về tiết diện hình chữ nhật tương đương
Chiều cao vút bằng chiều cao quy đổi : hv = 100 mm
Trang 28ntd : số thanh cốt thép ở lưới dưới bản bê tông trong pham vy bề rộng có hiệu nct =10
Act : diện tích của một thanh cốt thép có đương kính là 10
Trang 29Act : diện tích của một thanh cốt thép có đương kính là 10
Chiều rộng quy đổi bvtd = 400 mm
Chiều cao quy đổi hv = 100 mm
Chiều rộng có hiệu của bản bê tông be = 1900 mm
Chiều cao bản bê tông ts = 200 mm
1900.200.0,85.3 969000
b
Xác định vị trí trục trung hòa dẻo (PDA) :trục trung hòa của lực hóa dẻo
Vị trí trục trung hòa được xác định trên cơ sở cân bằng lực dẻo chịu kéo với lực dẻo chịu nén
Vậy trục trung hòa PDA sẽ đi qua bản bụng của dầm thép
Đặt khoảng cách từ mép dưới bản biên dầm thép đến trục trung hòa PDA là Y
Phần lực dẻo chịu nén trong bản bụng được xác định theo công thức : N W.
W
P Y P
d
Phần lực dẻo chịu kéo trong bản bụng được xác định theo công thức :
Trang 30Xác định mô men dẻo Mp
Mô men dẻo của tiết diện được xác định theo công thức :
Trang 31d d Y mm
Bản phủ:
1 1
Phân loại tiết diện dầm:
Ta kiểm tra tiết diện theo yêu cầu của tiết diện đặc chắc
Kiểm tra độ mảnh của tiết diện
Nếu tiết diện là đặc chắc thì độ mảnh bụng dầm sẽ thỏa điều kiện :
E =200000 MPa : mô đun đàn hồi của thép làm dầm
Fy = 345 MPa : Cường độ chảy nhỏ nhất của bản cánh chịu nén
Kiểm tra độ mảnh của bản cánh chịu nén
Nếu tiết diện là đặc chắc thì độ mảnh bản cánh sẽ thỏa điều kiện :
Trang 322.25 345 Điều kiện kiểm tra được thỏa mãn
II.8) Kiểm toán dầm ở trạng thái giới hạn cường độ:
II.8.1) Kiểm toán dầm theo điều kiện chịu uốn:
Điều kiện kiểm tra M u .M n
Trong đó :
Mu : mô men lớn nhất tại mặt cắt giữa dầm do toàn bộ tải trọng tác dụng ở trạng thái giới hạn cường độ
Mu = 569636606 KG.mm
Mn : Sức kháng uốn danh định của tiết diện
: Hệ số sức kháng uốn của tiết diện = 0.9
= 0.7 đối với Fy = 345MPa
d =1600 mm : Chiều cao của dầm thép
th = 100 mm : Chiều cao của phần vút bê tông
ts = 200 mm : Chiều cao của bản bê tông mặt cầu
Trang 33My : Khả năng chịu mô men chảy ban đầu của mặt cắt liên hợp ngắn hạn chịu mô men dương đã tính được ở trên My = 1549630253.12 KG.mm
Vậy thỏa điều kiện kiểm toán
II.8.2) Kiểm toán dầm theo điều kiện chịu cắt:
Kiểm toán cắt cho vách ở vị trí không có sườn tăng cường:
Điều kiện kiểm toán : V u .V n
Trong đó :
Vu : lực cắt lớn nhất tại mặt cắt giữa dầm do toàn bộ tải trọng tác dụng ở trạng thái giới hạn cường độ
Vu = 83504.49 KG
Vn : Sức kháng cắt danh định của tiết diện
: Hệ số sức kháng cắt của tiết diện = 1
Xác đinh Vn
1525
84, 72 18
w n
Vậy thỏa điều kiện kiểm toán
Thiết kế sườn tăng cường gối:
Trang 34Mặt cắt có sườn tăng cường ở vị trí có giá trị lớn nhất là ở đầu dầm xét ở trạng thái giới hạn cường độ
k
d d
Trang 35E k C
- Chiều cao bầu dưới : H1 = 350mm
- Chiều cao vút dưới : H2 = 130mm
- Chiều cao sườn : H3 = 550mm
- Chiều cao vút trên : H4 = 120mm
- Chiều cao bầu trên : H5 = 200mm
Trang 36I.2 Tiết diện dầm qui đổi:
- Chiều cao dầm chủ: h = 1350mm
- Chiều cao bầu dưới: h1 = 435mm
- Chiều cao sườn: hs = 635mm
- Chiều cao bầu trên: hf = 280mm
- Bề rộng bầu dưới dầm: b1= 650mm
- Bề rộng sườn: b2= 200mm
- Bề rộng bầu trên: bf= 600mm
I.3 Đọan mở rộng sườn dầm:
Vì ở đầu dầm có lực cắt lớn và ứng suất cục bộ do lực ứng suất trước gây ra do
đó ta cần phải mở rộng ở đầu dầm để tăng khả năng chịu lực cho dầm va đủ diện tích bố trí neo
Lmởrộng: là khoảng cách từ đầu dầm đến mặt cắt cuối của đoạn mở rộng dầm
Trang 37+Mặt cắt thay đổi tiết diện: x2=1.5m
II.1 Đặc trưng hình học của dầm chủ xét mặt cắt trên gối: x1=0m
Do ta chưa biết được lượng cáp cần bố trí nên gần đúng ta xem như tiết diện dầm
m 5498 , 0
0031 0 5468 , 0
2
0,35 0,35 2
0,6 - 0,65 2
2
1,35 6 , 0 1,35
2 h 2
b b 2.
2
h h.b S
m8275,0
35,00,60,650,6
1,35
.hbbh.bA
0,5498A
S
- Momen quán tính của tiết diện đối với trục trung hòa:
Trang 382 3
1 3 1
2 1 3 1 3 1 3
2 3
3
d
0,1275m 0,0042
0,00017865 0,000098
0,1230
0,35 0,6
0,65
0,664 2
0,35 12
0,35 0,6 0,65 0,6
1,35 664
, 0 2
1,35 12
0,6
1,35
.h b b Y 2
h 12
.h b b h.b Y 2
h 12
t Y h
II.2 Đặc trưng hình học của dầm chủ tại các mặt cắt x 2 x 3 x 4 :
Chọn trục X – X đi qua thớ dưới của dầm như hình vẽ
- Momen tĩnh của tiết diện dầm đối với X – X:
3
f f
w f 1
1 w 1 w
0,36035m 13552
, 0 04258 , 0 18225
,
0
2
28 , 0 35 , 1 0,28 2
0,2 - 0,6 2 2
0,435 0,435
2
0,2 - 0,65 2
2
1,35 0,2
1,35
2 h h 2
b b 2.
2 h 2
b b 2.
2
h h.b
0,55535m
0,280,28
0,60,4350,2
0,650,2
1,35
.hbb.hbbh.bA
Trang 390,36035A
2 3
2 3
f w f
2 f
2 1 3 1 w 1 w
2 w
3
d
0,1167m
0,03525 0,00073
0,03645 0,00309
0,00018
0,04101
0,28 0,2
0,6 0,649
2
0,28 1,35 12
0,28 0,2
0,6 0,435 0,2
0,65
0,649 2
0,435 12
0,435 0,2
0,65 0,2
1,35 649
, 0 2
1,35 12
0,2
1,35
.h b b Y 2
h h 12
.h
b
b
.h b b Y 2
h 12
.h b b h.b Y 2
h 12
tYh
II.3 Hệ số làn:
Số làn thiết kế:
m B khi
m B m khi
m khiB m
B
n
6:1
76
:2
75
,3
1 1
1 1
II.4 Hệ số phân bố tải trọng ngang:
-Tỷ lệ mođun đàn hồi giữa dầm chủ và bản mặt cầu:
+ Cường độ chịu nén của bêtông làm dầm chủ: f'cd40MPa
Mođun đàn hồi của dầm chủ:
a33994,48MP40
24000,043
f'.γ0,043
+ Cường độ chịu nén của bêtông làm bản mặt cầu: f'cb30MPa
Mođun đàn hồi của bản mặt cầu:
a 29440,08MP 30
2400 0,043 f'
γ 0,043.