Phân loại:CS ngoại thương CS tự do mậu dịch CS bảo hộ mậu dịch Hạn chế bớt các áp lực cạnh tranh từ bên ngoài, giúp đỡ nền SX trong nước phát triển.. Tư tưởng chủ đạo của chính sách:
Trang 2Phân loại:
CS ngoại thương
CS tự do mậu dịch CS bảo hộ mậu dịch
Hạn chế bớt các áp lực cạnh
tranh từ bên ngoài, giúp đỡ nền
SX trong nước phát triển.
Hỗ trợ những ngành SX trong nước có điều kiện phát huy lợi thế cạnh tranh trên TTTG.
CS thay thế nhập khẩu CS thay thế xuất khẩu
Trang 3(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng ngoại)
1 Tư tưởng chủ đạo của chính sách:
CP hỗ trợ đẩy mạnh XK các lĩnh vực mà QG có lợi thế để nhằm giúp QG thu nhiều ngo i tệ, KHKT … bổ ại tệ, KHKT … bổ
thế để nhằm giúp QG thu nhiều ngo i tệ, KHKT … bổ ại tệ, KHKT … bổ
sung cho các nguồn lực KT, đến một giai đoạn đủ mạnh sẽ thực hiện quá trình CN hóa đất nước.
QG
Trang 4(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng ngoại)
2 Các công cụ của chính sách:
A Trợ cấp xuất khẩu:
Trang 5(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng ngoại)
2 Các công cụ của chính sách:
A Trợ cấp xuất khẩu:
Trợ cấp XK là việc CP hỗ trợ thêm một số tiền cụ thể nào đó trên mỗi đơn vị hàng hóa
XK, nhằm kích thích những nhà SX gia tăng
SX, gia tăng XK từ đó giúp QG thu về nhiều ngoại tệ đạt đến mục tiêu của chính sách.
Trang 6(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng ngoại)
2 Các công cụ của chính sách:
A Trợ cấp xuất khẩu:
P : Mức trợ cấp của CP cho 1 đvsp ( P d - P w )
Tỷ lệ trợ cấp XK: T = P
Pw
VD: T = 600 đ – 500 đ
Trang 71 2
Tác động của trợ cấp XK:
SX trong nước có lợi
SX trong nước có lợi
(do tăng số lượng SX và XK cũng như giá bán tại TT trong nước)
Người tiêu dùng bị thiệt
Người tiêu dùng bị thiệt
( do giá cả tăng)
Nhà nước bị thiệt
(do bỏ tiền ra trợ cấp XK)
Lợi tức nền KT QG bị thiệt.
Trang 8Việc sử dụng bất kỳ một công cụ bảo hộ mậu dịch nào đều ít nhiều gây ảnh hưởng đến thiệt hại lợi ích KT của quốc gia.
Trang 9Giả sử hàm cầu, cung về một mặt hàng X của Việt Nam như sau: Q DX = 150 – P X
Q SX = 10 + P X (P X tính bằng USD, Q DX , Q SX tính bằng triệu đơn vị SP Giá sản phẩm X được bán trên TT t/g là 100 USD).
Phân tích TT SP(X) tại VN trong các trường hợp sau:
a Thương mại tự do.
b Chính phủ trợ cấp XK đối với SP(X) là 30%.
Trang 10Giả sử hàm cầu, cung về một mặt hàng X của Việt Nam như sau: Q DX = 150 – P X
Q SX = 10 + P X Phân tích TT SP(X) tại VN trong các trường hợp sau:
a Thương mại tự do:
Khi chưa có TM
Khi chưa có TM => P X = 70
Trang 11a Thương mại tự do:
- Sản xuất tăng: 110 - 80 = 30
- Tiêu dùng giảm: 80 - 50 = 30
Trang 12b CP Việt Nam trợ cấp xuất khẩu đối với SP(X) là 30%:
- Lợi của nhà SX:
- Thiệt của người TD: ( 20 + 50) x30/2 = 1.050
900
=> Thiệt của QG:
Phân tích TT SP(X) tại VN trong các trường hợp sau:
Giả sử hàm cầu, cung về một mặt hàng X của Việt Nam như sau: Q DX = 150 – P X
Q SX = 10 + P X
4 3
1 2
Trang 13(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng ngoại)
2 Các công cụ của chính sách:
B Bán phá giá trong ngoại thương :
Định nghĩa: (theo WTO)
Bán phá giá trong ngoại thương là khi doanh nghiệp XK một SP với giá xuất khẩu
thấp hơn giá bán tại nước XK (giá trị thông
thường của SP), đây là một hoạt động
thương mại O công bằng về giá.
Trang 14Cách xác định mức phá giá:
Mức phá giá = giá bán tại nước XK – giá XK
Giá XK : về cơ bản luôn tính được.
Giá bán tại nước XK (nếu O xác định được) phải áp dụng cách thức thay thế.
Cách 1: chọn một nước thứ 3 đã có TT trong lĩnh vực đó mà ĐK tương đồng với nước XK để lấy giá thay thế.
Cách 2: dựa trên một mức “giá suy định” (mức giá O có thực).
Giá suy định = chi phí trong ĐK bình thường
+ một khoản lãi tượng trưng
Trang 15Phân loại
Các biện pháp chống bán phá giá Các vụ kiện BPG trên TG và ở VN
Trang 17Giả sử hàm cầu, cung về một SP(X) tại quốc gia A như sau:
Q DX = 400 – 10P X
Q SX = 100 + 5P X (P X tính bằng USD,) Giá SP(X) trên thị trường t/g là 20USD, Chính phủ QGA sau khi trợ cấp cho SP(X) thì XK được 75 đvsp, lượng cung trong nước bằng 1,5 lượng cầu trong nước về mặt hàng X.
a Tính tỷ lệ trợ cấp XK đối v i SP(X) của QG ới SP(X) của QG
b Số tiền mà CP chi ra để trợ cấp XK.
c Nếu giá SP trên TT t/g bây giờ là 22USD, tính số lượng ngoại tệ tăng thêm nhờ chính sách trợ cấp XK của CP.
(Bài tập 1/trang 145)
Trang 18P x = P w
Giả sử hàm cầu, cung về một SP(X) tại quốc gia A như sau:
Q DX = 400 – 10P X
Q SX = 100 + 5P X (P X tính bằng USD,) Giá SP(X) trên thị trường t/g là 20USD, Chính phủ QGA sau khi trợ cấp cho SP(X) thì XK được 75 đvsp, lượng cung trong nước bằng 1,5 lượng cầu trong nước về mặt hàng X.
a Tính tỷ lệ trợ cấp XK đối v i SP(X) của QG ới SP(X) của QG :
(Bài tập 1/trang 145)
* Khi chưa có TM P X = 20
Nh ận thấy ận thấy n th y n th y ấy ấy : P x = P w = 20
Trang 19a Tính tỷ lệ trợ cấp XK đối v i SP(X) của QG ới SP(X) của QG :
(Bài tập 1/trang 145)
Trang 20P w P
Q 2 Q 1
Giả sử hàm cầu, cung về một SP(X) tại quốc gia A như sau:
Q DX = 400 – 10P X
Q SX = 100 + 5P X (P X tính bằng USD,) Giá SP(X) trên thị trường t/g là 20USD, Chính phủ QGA sau khi trợ cấp cho SP(X) thì XK được 75 đvsp, lượng cung trong nước bằng 1,5 lượng cầu trong nước về mặt hàng X.
b Số tiền CP chi ra để trợ cấp XK:
(Bài tập 1/trang 145)
K = 75 x 5 = 375
Trang 21P x P
Trang 22(Bài tập 2 / trang 146)
Cho hàm cầu, hàm cung SP(X) nội địa: Q DX = 100 – 20P X
Q SX = 20 + 20P X hàm cầu, hàm cung SP(X) nước ngồi: Q DX = 80 – 20P X
Q SX = 40 + 20P X
a Xác định đường cầu NK của nội địa và đường cung
XK của nước ngồi.
b Khi hai QG cĩ quan hệ mậu dịch với nhau, tìm giá thế giới và khối lượng mậu dịch (giả sử TG chỉ cĩ hai QG).
c Giả sử rằng CP nước ngồi trợ cấp 0,5 USD/đvsp, phân tích tác động đối với từng chủ thể và QG.
Trang 23(Bài tập 2 / trang 146)
a X/định đường cầu NK của nội địa và đường cung XK của nước ngồi:
Đường cầu nhập khẩu của nội địa:
Q SX = 40 + 20P X
Trang 24(Bài tập 2 / trang 146)
b Khi hai QG cĩ quan hệ mậu dịch với nhau, tìm giá thế
giới và khối lượng mậu dịch (giả sử TG chỉ cĩ hai QG):
Q SX = 40 + 20P X
Trang 25(Bài tập 2 / trang 146)
c Giả sử rằng CP nước ngồi trợ cấp 0,5 USD/ đvsp, phân tích tác động đối với từng chủ thể và QG:
Khi P w = 2 Q DX = 40
Q SX = 80
= Q 4 = Q 3
Cho hàm cầu, hàm cung SP(X) nội địa: Q DX = 100 – 20P X
Q SX = 20 + 20P X hàm cầu, hàm cung SP(X) nước ngồi: Q DX = 80 – 20P X
Trang 26Phân loại:
Căn cứ vào mục đích chủ thể bán phá giá:
Phá giá độc quyền Phá giá O độc quyền
Phá giá
Là hành vi bán phá giá nằm trong một chiến lược cạnh tranh tổng thể của nước xuất khẩu
Trang 27Phân loại:
Căn cứ vào mục đích chủ thể bán phá giá:
Phá giá độc quyền Phá giá O độc quyền
Phá giá
Là hành vi định giá thấp để đưa đối thủ cạnh tranh vào tình trạng phá sản nhằm giành vị trí độc quyền trên thị trường
Trang 28Phân loại:
Căn cứ vào mục đích chủ thể bán phá giá:
Phá giá độc quyền Phá giá O độc quyền
Phá giá
Mục tiêu của loại phá giá này là giành thị phần lớn nhất có thể
Trang 29Phân loại:
Căn cứ vào mục đích chủ thể bán phá giá:
Phá giá độc quyền Phá giá O độc quyền
Phá giá
Sử dụng để giải quyết hậu quả của việc sản xuất quá dư thừa loại hàng hoá đó
Trang 30Căn cứ vào mục đích chủ thể bán phá giá: Căn cứ vào biểu hiện của phá giá:
Phá giá ẩn (chuyển giá)
Phá giá gián tiếp Phá giá thứ cấp Phá giá qua lại Phá giá đảo ngược
Phân loại:
Trang 31(CSNT ủng hộ cho đường lối phát triển hướng ngoại)
2 Các công cụ của chính sách:
B Bán phá giá trong ngoại thương :
1 Bán dưới chi phí SX, bán bị lỗ, hỏi có phải bán phá giá O?
phá giá O?
2 câu hỏi đặt vấn đề:
Trang 321 Bán dưới chi phí SX, bán bị lỗ, hỏi có phải bán phá giá O?
VD: Chi phí SX ra SPX (giá thành 1 đvspX) là 600 đvtt
QG A (Nước đang PT) QG B (Nước tư bản PT)
1 Công nhân thuê lâu dài
2 Tỷ suất nợ trên vốn là cao (90%)
1 Công nhân O thuê lâu dài
2 Tỷ suất nợ trên vốn thấp (50%)
=> Giá bán dài hạn SP(X) cơ bản > 600 đvtt
Giả sử có đột biến giá bán chỉ còn 400 đvtt
(Định phí) (Định phí) (Định phí)
(Định phí) (Định phí) (Biến phí)
(Biến phí)
(Biến phí) (Biến phí) (Biến phí)
=> QG A phải hoạt động cầm chừng => QG B phải đóng cửa
Trang 33Vậy : Mặc dù giá bán thấp hơn chi phí SX ra SP(X), vẫn không phải là bán phá giá.
1 Bán dưới chi phí SX, bán bị lỗ, hỏi có phải bán phá giá O?
Trang 342 Bán trên chi phí SX, có lời, hỏi có phải bán phá giá O?
VD: Một XN lắp ráp Radio
- Khấu hao / mỗi SP: 6USD
- Linh kiện + lương CN: 10USD
Tổng chi phí: 16USD
Giá bán: 20USD
3USD 10USD 13USD 17USD
Ca đêm
X 10USD 10USD 14USD
Bán trên chi phí SX (có lời)
=> TH này chưa hẵn là không bán phá giá
Trang 354 câu hỏi đặt vấn đề:
1 Bán dưới chi phí SX, bán bị lỗ, hỏi có phải bán phá giá O?
giá O?
3 Bán phá giá có thể kéo dài “vĩnh viễn được O?”
4 Giả sử các DN trong QG A hoàn toàn thua kém
các DN trong QG B (công nghệ lạc hậu hơn, chi
phí SX cao hơn, tiềm lực tài chính kém hơn…) hỏi
có thể BPG và gây tổn hại đến các DN trong QG
B hay O?