Chuyển giao nhiệm vụ .- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh cấu tạo hệ thần kinh dạng lưới và chuỗi hạch, video hình động mô phỏng hoạt động của 2 hệ thần kinh này + Thảo luận nhóm Sử dụng kỹ
Trang 1Ngày soạn: 5/1/2021
B - CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT Tiết 29: Bài 26 : CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm cảm ứng, phản xạ ỏ động vật
- Mô tả được cấu tạo hệ thần kinh dạng lưới và khả năng cảm ứng của động vật có hệ thần kinhdạng lưới và dạng chuỗi hạch
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế
2 Năng lực:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức sinh học
- Nêu được khái niệm cảm ứng, phản xạ ỏ động vật (1)
- Mô tả được cấu tạo hệ thần kinh dạng lưới và khả năng cảm ứngcủa động vật có hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch ( 3)Tìm hiểu thế giới sống - Thực hành: Thí nghiệm cảm ứng với 1 số động vật bậc thấp như
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu cảm ứng ở động vật (7)Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
Đề xuất các biện pháp để hoạt động phản xạ của người và động vật
3 Phẩm chất
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (11)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
Trang 2- Ôn lại kiến thức về phản xạ đã học ở cấp 2.
- Giun đất còn sống và dung dịch nước vôi trong
- Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Ổn định tổ chức:
A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)
1 Mục tiêu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về khái niệm cảm ứng ở động vật, cảm ứng ởnhóm động vật có hệ thần kinh lưới và chuỗi hạch
2 Nội dung:
-HS quan xem đoạn video về một số hiện tượng cảm ứng ở người:
https://youtu.be/EbTAAKNpuMM?t=34
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV cho HS xem video về cảm ứng ở động vật từ đầu đến giây 43
- https://youtu.be/EbTAAKNpuMM?t=34
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ mối liên quan giữa video và
bài học
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS suy ngẫm về video
Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng ở động vật
a Mục tiêu: (1), (6), (7), (9), (10), (11).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ
- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
a Tổ chức hoạt động:
D1.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 3- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi kết hợp đọc SGK trả
lời 2 câu hỏi sau:
1 Cảm ứng ở động vật là gì?
2 Cảm ứng động vật có gì khác so với thực vật?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
Trang 4Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chiếu thêm ví dụ về cung phản xạ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh - đọc sgk – phân
tích lại các ví dụ đã nêu trên- thảo luận cặp đôi trả lời
các câu hỏi sau:
1 Trong các ví dụ về cảm ứng đã nêu trên đâu là
phản xạ? Phản xạ khác cảm ứng ở điểm nào?
2 Nêu khái niệm phản xạ là gì?
3 Phản xạ được thực hiện nhờ các bộ phận nào? Vai
trò mỗi bộ phận
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
* Là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong
cơ thể Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
* Cung phản xạ gồm :
- Bộ phận tiếp nhận kích thích ( thụ thể hoặc cơ quan thụ quan)
Trang 5- Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (hệ thầnkinh)
- Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến, )
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh
a Mục tiêu: (2), (6), (7), (9), (10), ( 11).
b Nội dung:
-HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Yc HS quan sát hình ảnh động về cảm ứng ở một số
động vật đơn bào và yêu cầu nhận xét về cảm ứng ở
động vật chưa có hệ thần kinh?
+Trùng giày bơi tới chỗ nhiều O2
+Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
II Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh.
* Động vật đơn bào phản ứng lại các kích thích bằng chuyển động của cả cơ thể hoặc co rút của chấtnguyên sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh
Trang 6a Mục tiêu: : (3), (6), (7), (9), (10), ( 11).
b Nội dung:
- Hoạt động nhóm: Hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Hoạt động của hệ thần kinh dạng lưới và chuỗi hạch
Tiêu tốn năng lượng
c Sản phẩm: Nội dung phiếu học tập
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
.- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh cấu tạo hệ thần
kinh dạng lưới và chuỗi hạch, video ( hình động)
mô phỏng hoạt động của 2 hệ thần kinh này
+ Thảo luận nhóm( Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn)
hoàn thành phiếu học tập số 1
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viên trongnhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vào góc bảngnhóm, sau đó cả nhóm thống nhất ghi câu trảlời vào trung tâm bảng
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và
cử đại diện trình bày
- HS nộp sản phẩm và cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổsung
Bước 4 Kết luận, nhận định
Trang 7- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
III Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh.
Đại diện Cơ thể có đối xứng toả tròn thuộc
ngành ruột khoang
Cơ thể có đối xứng 2 bên thuộcGiun dẹp, Giun tròn, Chân khớp.Cấu tạo HTK - Các tế bào thần kinh nằm rải rác
trong cơ thể và liên hệ với nhau quacác sợi thần kinh tạo thành mạng lưới
- Nguyên tắc: Phản xạ
- Sự phản ứng trả lời ở từng bộ phận(định khu)
nhưng chưa hoàn toàn chính xác
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu mục tiêu (1), (2), (3)
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây KHÔNG phải là một phản xạ:
A Khi trời rét, chim xù lông
B Người tiết nước bọt khi thấy chanh
C Phản ứng co một bắp cơ ếch tách rời khi bị kích thích
D Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm
Câu 2: Khi dùng một chiếc kim nhọn châm vào thuỷ tức, nó sẽ:
A Co toàn thân lại B Co phần bị kích thích.
C Điểm bị kích thích phản ứng D Tránh đi nơi khác
Câu3: Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản úng lại kích thích theo hình thức:
A Co rút chất nguyên sinh B Phản xạ.
C Tăng co thắt cơ thể D Chuyển động cả cơ thể
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Đáp án: 1D, 2A, 3B
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: (Sử dụng kỹ thuật tia chớp): trả lời các câu
hỏi
Trang 8Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11)
2 Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân về nhà:
1 Tiến hành thí nghiệm : Phản ứng của giun đất khi bị kích thích: Chiếu sáng vào phần đầu, đổ 1
ít dung dịch nước vôi trong vào đầu giun…
2 Đề suất các biện pháp giúp phản xạ của động vật và người linh hoạt hơn
3 Sản phẩm học tập:
Báo cáo thí nghiệm và câu trả lời của câu hỏi 2
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Về nhà:
- HS tự chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm tại nhà- viết báo cáo kết quả thí nghiệm
- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu 2
Bước 3: Báo cáo kết quả: - Mỗi HS nộp báo cáo vào đầu tiết sau
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv thu nộp báo cáo và chấm điểm
Trang 9Ngày Soạn: 12/1/2021
Tiết 30: Bài 27 CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được sự phân hóa về cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống
- Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
- Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của hệ thần kinh dạng ống
- Chỉ ra được chiều hướng tiến hóa trong hệ thần kinh của các nhóm ĐV
2 Năng lực:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức sinh học
- Nêu được sự phân hóa về cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống (1)
- Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện (2)
- Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của hệ thần kinh dạng
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (7)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu cảm ứng ở động vật có hệ thần
Giải quyết vấn đề và
sáng tạo - Tìm hiểu và hình thành các phản xạ phức tạp ở động vật có lợitrên cơ sở các phản xạ đơn giản (9)
3 Phẩm chất
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu về cảm ứng ở động vật có hệ thần
kinh ống, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ
(10)
Trang 10được phân côngTrách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (11)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (12)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
-Tranh sơ đồ hệ thần kinh dạng lưới (h 26.1sgk)
-Tranh sơ đồ hệ thần kinh dạng chuỗi hạch (h 26.2 sgk)
-Tranh sơ đồ hệ thần kinh dạng ống ở người (h 27.1sgk)
-Tranh sơ đồ phản xạ tự vệ ở người (h 27.2 sgk)\
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về cấu trúc và hoạt động của hệ thần kinh ống
2 Nội dung:
-Gv biểu diễn thí nghiệm: Soi đèn pin vào mắt người và đầu giun đất
- Hoạt động cá nhân HS: Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
3 Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ về thí nghiệm và câu trả lời cho câu hỏi
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV cho HS quan sát thí nghiệm: Soi đèn pin vào mắt người và đầu giun đất
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự khác nhau về phản ứng của giun và mắt người khi cùng kích thích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát thí nghiệm và suy nghĩ sẵn sàng trả lời câu hỏi trên
cơ sở hiểu biết của mình
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3 ( Tiếp theo): Tìm hiểu cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thần kinh hình ống
Trang 11a Mục tiêu: (1), (7),(8), (10), (11), (12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ
- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu
c Sản phẩm:
- Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
- Đáp án câu lệch : Não bộ, tủy sống, hạch thần kinh, dây thần kinh
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 3a, quan sát
sơ đồ hình 27.1 và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1 Vì sao HTK của người gọi là HTK dạng ống?
2 HTK của cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú thuộc hệ
thần kinh nào? Vì sao?
3.HTK dạng ống có cấu trúc như thế nào? Tại sao lại
gọi tên “ Hệ thần kinh hình ống”
4 Thực hiện lệnh 1 trang 107 sgk: điền từ thích hợp
vào các ô trống hình 27.1
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lờighi vào giấy nháp
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
a Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống:
-Tế bào thần kinh tập trung thành ống (phía lưng) ;gặp ở ĐV có xương sống: cá, lưỡng cư, bò sát,chim, thú
Trang 12-HTK dạng ống gồm 2 phần:
+ TK trung ương: não + tuỷ sống
+ TK ngoại biên: dây TK + hạch TK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động cảm ứng của hệ thần kinh dạng ống
a Mục tiêu: (2) (3), (5), (7), (8), (10), (11), (12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: quan sát hình động hoặc video về hoạt động phản xạ ở một số động vật
- Hoạt động nhóm: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm:
Nội dung phiếu học tập
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình động hoặc video về hoạt động
phản xạ ở một số động vật
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 3b, quan sát hình
27.2, nghiên cứu các ví dụ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm ( sử dụng kỹ thuật khăn trải
bàn hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1
Hoạt động cảm ứng của động vật hệ thần kinh ống
1 Nguyên tắc:
2 Phân biệt phản xạ đơn giản và phức tạp
Điểm phân biệt Phản xạ đơn
giản
Phản xạ phức tạp
Trang 13chuỗi hạch, lưới:
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghivào góc bảng nhóm, sau đó cả nhómthống nhất ghi câu trả lời vào trungtâm bảng đã kẻ sẵn phiếu học tập
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử đại
diện trình bày
- HS nộp sản phẩm và cử đại diệntrình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhậnxét, bổ sung
b Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống:.
-Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ
-Có 2 loại phản xạ:PX đơn giản, PX phức tạp
Khả năng di truyền Di truyền mang tính chủng loại Không di truyền, mang tính cá thể
Bộ phận tham gia Trung ương : Trụ não, tuỷ sống Có sự tham gia của vỏ não
Số lượng tế bào thần
kinh tham gia
Số lượng phản xạ Số lượng hạn chế Số lượng không hạn định
-Trong đời sống cá thể loại PXCĐK ngày càng tăng, giúp động vật thích nghi với môi trườngsống
- Ưu việt hơn các loại hệ thần kinh lưới và chuỗi hạch ở tính chính xác cao và tiêu tốn ít nănglượng
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (3) (4)
Trang 142 Nội dung:
- HS quan sát lại hình ảnh về hoạt động của hệ thần kinh dạng lưới, chuỗi hạch và HTK dạng ống
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi sau :
Câu 1 Nhận xét về phản ứng với kích thích của đông vật có HTK dạng ống so với động vật có
HTK dạng lưới và HTK dạng chuỗi hạch? Rút ra kết luận:HTK dạng nào hoạt động ưu việt nhất?
Câu 2: Chiều hướng tiến hoá của tính cảm ứng ở động vật từ thấp đến cao?
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi:
Đáp án:
1 Phản ứng nhanh hơn, hiệu quả hơn do số lượng tế bào TK nhiều, tập trung thành ống, có não
bộ phát triển xử lý thông tin tốt hơn…Kết luận:HTK dạng ống hoạt động ưu viêt nhất)
2 – Cấu tạo HTK: Tập trung hoá: rải rác dạng lưới tập trung dạng chuỗi hạch dạng ống
( hiện tượng đầu hoá)
- Tính cảm ứng: Từ chỗ phản ứng bằng cả cơ thể đến chỗ phản ứng từng bộ phận hoặc từng bộphận rất nhỏ trên cơ thể nên chính xác và tiêu tốn ít năng lượng hơn
4.Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:( sử dụng kỹ thuật giao nhiệm vụ) - HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát
+ HS quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D.VẬN DỤNG
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12).
2 Nội dung: Thực hành: Hình thành các phản xạ có điều kiện có lợi:
Câu 1 HS đọc khung tổng kết tìm cách học thuộc nhanh nhất
Câu 2: HS về nhà lấy thêm các ví dụ về phản xạ không điều kiện và có điều kiện ở động vật có hệ
tk ống và thành lập các phản xạ có điều kiện trong đời sống như: Học tập, chơi thể thao
3 Sản phẩm học tập:
Câu 1: Đọc thuộc và trinh bày lại khung tổng kết cuối bài
Câu 2: Hình thành được các phản xạ phức tạp ở động vật và người
+ Ở động vật: Phản xạ cho vật nuôi như gà đẻ trứng đúng ổ, trâu bò nghe kẻng về chuồng
+Ở người: Học tập, chơi thể thao,…
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức và tìm hiểu thêm trên mạng internet hoàn
thành nhiệm vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo kết quả: Báo cáo kết quả trước tiết học sau
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Trang 15Ngày Soạn: 13/1/2021
Tiết 31: Bài 29: ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm điện thế hoạt động
- Vẽ được đồ thị điện thế hoạt động và điền được tên các giai đoạn của điện thế hoạt động vào đồthị
- So sánh được cách lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin và có baomiêlin
2 Năng lực:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức sinh học
- Vẽ được đồ thị điện thế hoạt động và điền được tên các giai đoạn
- So sánh được cách lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Tìm hiểu thế giới sống - Tìm hiểu về các loài động vật phát điện. (4)Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học Tìm hiểu điện sinh học và các ứng dụng điện sinh học trong bảo vệ sức khỏe con người. (5)
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu điện thế hoạt động (7)Giải quyết vấn đề và
sáng tạo - Tìm hiểu những ứng dụng của điện động trong thực tiễn (8)
3 Phẩm chất
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (11)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
Trang 161 Giáo viên:
- Sơ đồ đo điện thế nghỉ trên tế bào thần kinh mực ống hình 28.1
- Tranh đồ thị điện thế hoạt động ( hình 29.1 SGK)
- Tranh phóng to sơ đồ lan truyền cuẩ điện thế hoạt động trên sơi thần kinh không có miêlin và
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về khái niệm điện thế hoạt động, sự lan truyềnxung thần kinh trên sợi thần kinh
2 Nội dung:
-HS quan xem đoạn video về dẫn truyền xung thần kinh khi tay chạm phải vật nóng
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV cho HS xem video “dẫn truyền xung thần kinh khi tay chạm vật nóng” từ đầu đến hết phút thứ nhất https://youtu.be/joOvNoQ2XxY?t=75
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em tốc độ lan truyền xung thần kinh xảy ra nhanh haychậm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ sẵn sàng trả lời câu hỏi trên cơ sở
hiểu biết của mình
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận – Nhận định: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện thế hoạt động
a Mục tiêu: (1), (2),(6), (7), (9), (10), (11)
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ
- Hoạt động cặp đôi thảo luận, trả lời câu hỏi GV nêu
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa rađ
d Tổ chức hoạt động:
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát đồ thị điện thế nghỉ của tế bào
thần kinh mực ống hình 28.1 kết hợp đọc SGK mục I
bài 30, và thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Đồ thị điện thế hoạt động gồm mấy giai đoạn?
+Ở mỗi giai đoạn điện thế 2 bên màng thế nào?
+ Thời gian diễn ra các giai đoạn là bao nhiêu lâu?
-> Nêu khái niệm điện thế hoạt động?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lờighi vào giấy nháp
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
a Mục tiêu: (3), (6), (7), (9), (10), (11).
b Nội dung:
Trang 18- Hoạt động cá nhân: Xem video về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục thần( Có bao vàkhông bao mielin)
- Hoạt động nhóm: Thảo luận hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm:
Nội dung phiếu học tập
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình động hoặc video về sự lan
truyền xung thần kinh trên sợi trục thần( Có bao và
không bao mielin)
https://youtu.be/r-2kDEDZxjM?t=7
- Yêu cầu HS khi xem video phải chú ý ghi chép
+ Sau khi HS quan sát và ghi chép các nhân xong, GV
cho thảo luận nhóm ( Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn)
và điền vào phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1
Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
không baomielin
Sợi TK có baomielin
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát video và ghi chép
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thốngnhất ghi câu trả lời vào trung tâm bảng đã
kẻ sẵn phiếu học tập
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử
đại diện trình bày
- HS nộp sản phẩm và cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổsung
Trang 19Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
II Sự lan truyền xung thần kinh trên sơi thần kinh
-Điện thế hoạt động khi xuất hiện -> gọi là xung thần kinh hay xung điện
-Xung thần kinh khi xuất hiện ở nơi bị kích thích sẽ lan truyền theo chiều dọc sơi thần kinh
Phiếu học tập số 1Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Cấu tạo Sợi trần, không có bao mielin bao
- Xung thần kinh lan truyền theo cáchnhảy cóc từ eo Ranvie này sang eoRanvie khác
D LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (3)
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1 : Điện thế hoạt động là:
A Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và táiphân cực
B Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực
C Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phâncực
D Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực
Câu 2:Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không
có bao miêlin?
A Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác
B Xung thần kinh lan truyền từ nơi có điện tích dương đến nơi có điện tích âm
C Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng
D Xung thần kinh không chạy trên sợi trục mà chỉ kích thích vùng màng làm thay đổi tínhthấm
Câu 3 : Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trụckhông có bao miêlin là:
A Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng
B Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
C Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
Trang 20D Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Câu 4 : Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục cóbao miêlin?
A Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác
B Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo
C Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
D Nếu kích thích tại điểm giưũa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (4), (5), (6), (7) (8), (9), (10), (11).
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:( Về nhà)
Câu 1: Câu lệnh thứ 2 SGK trang 119
Câu 2: Về nhà tìm hiểu điện sinh học và các ứng dụng điện sinh học trong bảo vệ sức khỏe con người, trong cuộc sống?
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho câu hỏi và báo cáo của câu 2
thành câu trả lời vào vở bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV kiểm tra vở bài tập
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Ngày Soạn: 20/1/2020
Bài 30: TRUYỀN TIN QUA XI NÁP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu khái niệm xinap
- Vẽ và mô tả được cấu tạo của xinap
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xinap
Trang 21- Giải thích được cơ chế tác động của thuốc dipterex trong tẩy giun sán ở động vật, thuốc giảmđau Atropine Sulfate.
2 Năng lực:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức sinh học
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xinap ( 3)Tìm hiểu thế giới sống - Tìm hiểu cơ chế truyền tin qua xinap ở các loài động vật trên
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (7)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về truyền tin qua xinap (8)Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
Đề xuất một số biện pháp sử dụng thuốc tẩy giun, thuốc an thần an
3 Phẩm chất
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (11)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (12)
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học
- HS xác định được nội dung bài cần tìm hiểu
2 Nội dung:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ:
1.Điện thế hoạt động khi xuất hiện được gọi là gì? (12 chữ cái)
2 Điều kiện để điện thế nghỉ của tế bào thần kinh chuyển thành điện thế hoạt động là gì?
3.Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi không có bao myelin diễn ra như thế nào? (7 chữa cái)
Trang 224.Một số sợi thần kinh có bao miêlin bao quanh Bao myelin bao bọc không liên tục mà ngắt quãngtạo thành các …
Từ thích hợp điền vào dấu “…” là gì? (8 chữ cái)
5.Quá trình hình thành điện thế hoạt động trải qua 3 giai đoạn: mất phân cực, đảo cực và giai đoạnnào? (10 chữ cái)
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho 5 câu hỏi trong trò chơi và đọc từ hàng dọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : Gv gọi ngẫu nhiên 5 HS trả lời từng câu trong ô chữ
hoặc 1 HS làm cả 5 câu lấy điểm miệng
- HS được gọi sẵn sàng trả lời
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
- HS được gọi trả lời từng câu
Bước 4: Kết luận – Nhận định:
- Sau mỗi câu trả lời GV đưa đáp án luôn
- Dẫn dắt vào bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm xinap
a Mục tiêu: (1), (7), (8), (10), (11), ( 12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình vẽ
- Hoạt động cặp đôi, trả lời câu hỏi GV nêu
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
Trang 23d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV treo tranh H30.1 và yêu cầu HS quan sát kết
hợp đọc SGK, thảo luận cặp đôi- trả lời các câu hỏi
sau:
+Xi náp là gì?
+ Có những kiểu xináp nào?
II Cấu tạo xinap
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ cấu tạo xinap và vẽ
nhanh cấu tạo xinap
- Yêu cầu thảo luận nhóm nhỏ ( 4HS) và cử đại diện
chỉ ra các bộ phận của xinap trên sơ đồ chỉ chú thích
1,2,3,4,5
- GV nhận xét và đưa ra đáp án kết luận Các cá
thể trong đàn thông tin cho nhau, báo hiệu nguy hiểm, báo
hiệu nơi có thức ăn… như thế nào?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
I Khái niệm xináp
* Khái niệm: Xináp là diện tiếp xúc giữa TBTK với TB kế tiếp
* Ba kiểu: - XN giữa TBTK với TBTK
- XN giữa TBTK với TB cơ
- XN giữa TBTK với TB tuyến
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo xinap
a Mục tiêu: (2), (7), (8), (10), (11), ( 12).
Trang 24b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân:
+ Quan sát hình vẽ, vẽ cấu tạo
+ Mô tả cấu tạo của xinap trên hình vẽ
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ cấu tạo xinap và vẽ
nhanh cấu tạo xinap
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi chỉ ra các bộ phận của
xinap trên sơ đồ chỉ chú thích 1,2,3,4,5
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tậ
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân quan sát cấu tạo và vẽ
- Thảo luận cặp đôi, thống nhất câu trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu HS trả lời - HS được yêu cầu mô tả cấu tạo xinap trên
II Cấu tạo xináp
- Màng trước - Màng sau: có thụ quan tiếp nhận
- Chất trung gian hoá học (TGHH) - Khe xináp
- Chu ỳ xináp: (có túi chứa chất TGHH)
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình truyền tin qua xinap
a Mục tiêu: (3), (7), (8), (10), (11), ( 12).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Quan sát video mô phỏng quá trình truyền tin qua xinap
- Hoạt động nhóm: Trả lời các câu hỏi
c Sản phẩm:
Câu trả lời cho câu hỏi GV đưa ra
Trang 25d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS quan sát video mô phỏng quá trình
truyền tin qua xinap, H30.3 thảo luận nhóm( Sử dụng
kỹ thuật khăn trải bàn) trả lời các câu hỏi:
+ Xung thần kinh truyền qua xináp qua những giai
đoạn nào?
+ Vì sao tốc độ lan truyền của ĐTHĐ qua xináp chậm
hơn truyền trên sợi TK?
+ Vì sao xung TK chỉ truyền 1 chiều từ màng trước ra
màng sau xináp?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào trung tâm bảng
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử
đại diện trình bày
- HS nộp sản phẩm và cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổsung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận:
III Quá trình lan truyền tin qua xináp
Quá trình truyền tin qua xináp gồm các bước sau:
- Bước 1 Xung TK lan truyền đến chuỳ xináp => kênh Ca++ mỡ -> Ca++ vào chuỳ Xináp
- Bước 2 Ca++ làm túi chứa chất TGHH vì ra, giải phóng chất TGHH vào khe Xináp
- Bước 3 Chất TGHH gắn vào màng sau => mất phân cực => Xuất hiện ĐTHĐ => lan truyền tiếp
* Xung thần kinh chỉ truyền 1 chiều từ màng trước ra màng sau vì màng sau không có bóng chứachất trung gian hoá học, còn màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học
E LUYỆN TẬP
Trang 261 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (3)
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1 : Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của xinap?
Câu 2: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Câu 3 : Xinap là:
a/ Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
b/ Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
c/ Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
d/ Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).
Câu 4: Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng.
a/ Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều.
b/ Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hoá học theo một chiều.
c/ Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
d/ Vì chất trun gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau.
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (5), (6), (7) (8), (9), (10), (11), (12).
2 Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:( Về nhà)
Câu 1: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền tin qua xináp, hãy giải thích tác dụng của các loại thuốc atrôpin, aminazin đối với người và đipterex đối với giun kí sinh trong hộ tiêu hoá của lợn
Câu 2: Cho biết cách sử dụng thuốc an thần, tẩy giun an toàn?
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi:
Đáp án:
Câu 1: - Dùng thuốc atrôpin phong bế màng sau xináp sẽ làm mất khả năng cảm nhận cùa màng
sau xináp với chất axêtincôlin, do đó làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt nên có tác dụnggiảm đau
- Thuốc aminazin có tác dụng tương tự như enzim aminóxidaza là làm phân giải adrenalin, vì thếlàm giảm bớt lượng thông tin về não nên dẫn đến an thần
Trang 27- Thuốc tẩy giun sán đipterex khi được lợn uống vào ruột thuốc sẽ ngấm vào giun sán và phá huỷenzim côlinsteraza ở các xináp Do đó, sự phân giải chất axêtincôlin không xảy ra Axêtincôlin sẽtích tụ nhiều ở màng sau xináp gày hưng phấn liên tục, cơ của giun sán sẽ co testanos liên tục làmchúng cứng đờ không bám được vào niêm mạc ruột - bị đẩy theo phân ra ngoài.
thành câu trả lời vào vở bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV kiểm tra vở bài tập
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Trang 28Ngày Soạn:
Bài 31: TẬP TÍNH ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm tập tính
- Phân tích được cơ sở thần của tập tính
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được
- Vận dụng được kiến thức tập tính rèn luyện các tập tính tốt trong học tập và sinh hoạt cho bảnthân, gia đình
2 Năng lực:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức sinh học
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được (3)
Tìm hiểu thế giới sống - Tìm trong thực tế các ví dụ về tập tính bẩm sinh và tập tính
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (6)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về tập tính ở động vật (7)Giải quyết vấn đề và sáng
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (10)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về những việc đã làm (11)
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ của bài 31
Trang 29- Video về các loại tập tính bẩm sinh và học được
https://youtu.be/Q47N7F1k3rM?t=39 ( tập tính kiếm ăn và săn mồi của động vật)
https://youtu.be/2f3yHmxVHo4?t=24 ( Nhện giăng tơ)
- Tìm kiếm các tài liệu liên quan đến tập tính bẩm sinh và học được
III Tiến trình dạy học
A XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 phút)
1 Mục tiêu:
- Kích hoạt sự tích cực, tạo hứng thú học tập cho học sinh và hơn thế nữa còn khơi dậy niềm đam
mê, gây dựng, bồi đắp tình yêu lâu bền đối với môn học
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học
- HS xác định được nội dung cần tìm hiểu
2 Nội dung: - Cho HS xem video về tập tính săn mồi của thú và tập tính kiếm ăn của côn trùng
( sâu bọ)
3 Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ ghi xem video thấy mâu thuẫn
4 Cách thức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát video về tập tình săn mồi hoặc kiếm ăn của động vật và hỏi:
+ Hành động săn mồi hoặc kiếm ăn của các động vật khác nhau như thế nào? Các hành động này
là sinh ra đã có hay phải học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời trên sự hiểu biết của mình
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
GV gọi 1, 2 HS trả lời câu hỏi trên sự hiểu biết của mình
Bước 4: Kết luận- Nhận định: - GV dẫn dắt vào bài và nêu nội dung chính của bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập tính ở ở động vật
a Mục tiêu: (1), (6), (7), (9, (10).
b Nội dung: HS hoạt động cá nhân và cặp đôi quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm tập tính và ý nghĩa của tập tính.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Chiếu tranh về 1 số tập tính và yêu cầu
HS quan sát các tranh trên và nghiên cứu
Trang 30mục I.1SGK, thảo luận cặp đôi trả lời:
+ Nhận xét chung, ý nghĩa của từng hiện
tượng
+ Nêu khái niệm tập tính ở động vật?
+ Từ khái niệm hãy cho biết thực chất của
tập tính là gì?
+Ý nghĩa của tập tính đối với động vật?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu
hơn
- Quan sát hình ảnh
- Đọc SGK tự nghiên cứu các hiện tượng vàthảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi của GVnêu ra
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi khi GV chỉ định
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa
ra đáp án chính xác, rồi tiểu kết
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
*Kết luận: I Khái niệm: Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ
môi trường, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Trang 31Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại tâp tính
a Mục tiêu: (3), (4), (6), (7), (9, (10), (11).
b Nội dung: HS hoạt động cá nhân và cặp đôi quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm tập tính và ý nghĩa của tập tính.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS quan sát một số đoạn ngắn video
4 Chó con vừa sinh ra đã biết bú mẹ
5 Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu là bỏ chạy
6 Ếch kêu vào mùa sinh sản
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi phân loại các
tập tính này ra 2 nhóm và cho biết sự khác nhau
cơ bản của 2 nhóm này là gì?
2 Để phân biệt rõ tập tính bẩm sinh và học
được, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và điền
vào phiếu học tập sau:
Tập tính bẩm sinh Tập tính học đượcĐặc điểm
Sắp xếp các VD ở
câu lệnh trang 125
vào đúng cột
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn 1 HS quan sát các hình ảnh và thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi GV nêu
2 HS làm việc cá nhân ( đọc sgk – ghivào phiếu cá nhân) rồi thảo luận nhóm,thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm
Trang 32Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, của nhóm và
đưa ra đáp án chính xác, rồi tiểu kết
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
- Đặc trưng cho loài
- Hình thành trong quá trình phát triển cá thể,thông qua học tập và rút kinh nghiệm
- Không di truyền
- Mang tính cá thểSắp xếp các VD ở
câu lệnh trang 125
vào đúng cột
+ Tò vò đào hố
+ Chuồn chuồn
- Khi nhìn thấy đèn giao thông chuyển màu
đỏ, người đi đường dừng lại
- Ngoài ra có những tập tinh rất khó phân biệt là bẩm sinh hay học được nên xếp vào tập tính hỗnhợp
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ sở thần kinh của tập tính
a Mục tiêu: (2), (4), (6), (7), (9), (10), (11).
b Nội dung:
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK trả lời câu hỏi GV yêu cầu
- Hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập:
Lựa chọn các đặc điểm về cơ sở thần kinh của 2 loại tập tính phù hợp với mỗi loại
1 Là chuỗi các phản xạ không điều kiện
2 Thường không bền vững, dễ thay đổi khi hoàn cảnh thay đổi
3 Thường rất bền vững và không thay đổi
4 Trình tự phản xạ trong hệ thần kinh do gen quy đinh sẵn
5 Quá trình hình thành tập tính chính là quá trình hình thành mối liên hệ mới giữa các nơ ron
6 Phụ thuộc mức độ tiến hoá của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật
7 Là chuỗi các phản xạ có điều kiện
8 Có kích thích là các động tác xảy ra liên tục theo một trình tự nhất định
Trang 33Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
1 Yêu cầu HS quan sát sơ đồ cơ sở TK của tập tính
đồng thời yêu cầu:
+ 1 HS trình bày sơ đồ
+ Vẽ sơ đồ
2 GV yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành bài tập:
Lựa chọn các đặc điểm về cơ sở thần kinh của 2 loại
tập tính phù hợp với mỗi loại
3 Tại sao người và động vật có hệ thần kinh phát
triển có nhiều tập tính học được ?
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát 1 HS quan sát sơ đồ và sẵn sàng trình bày
khi GV yêu cầu
- Vẽ sơ đồ
2 Thảo luận: Phân công mỗi thành viêntrong nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ ghi vàogóc bảng nhóm, sau đó cả nhóm thống nhấtghi câu trả lời vào trung tâm bảng
3 Suy nghĩ và sẵn sàng trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
1 Yêu cầu 1 HS trình bày sơ đồ
2 Yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và cử đại
diện trình bày
3 Yêu cầu 1 HS trả lời câu hỏi
1 HS trình bày theo yêu cầu của GV
2 Các nhóm cử đại diện trình bày đáp ánbài tập
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổsung
3 Trả lời câu hỏi GV nêu trên cơ sở hiểubiết của mình
Bước 4 Kết luận, nhận định
- Nhận xét và chính xác kiến thức
- Nếu có điều kiện, lưu ý cho học sinh biết thêm :
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
Trang 34+ Kích thích dấu hiệu là gì? ( Kích thích dấu hiệu là
kích thích từ môi trường làm xuất hiện một tập tính
nào đó ở động vật
+ Cho ví dụ : Rung tổ → Là kích thích dấu hiệu làm
xuất hiện tập tính há mỏ ở chim con mới nở chưa mở
mắt
+ Tuy nhiên không bất kì kích thích nào cũng có thể
làm xuất hiện tập tính ở động vật
+ VD : Kích thích mùi từ cơ thể chim mẹ không phải
là kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính há mỏ ở
chim con mới nở
*Kết luận:
III Cơ sở thần kinh của tập tính:
- Cơ sở thần kinh của các tập tính là các phản xạ
-(Kích thích Thụ quan hệ thần kinh cơ quan thực hiện hành động)
1 Tập tính bẩm sinh:
- Là chuỗi các phản xạ không điều kiện
- Thường rất bền vững và không thay đổi
- Trình tự phản xạ trong hệ thần kinh do gen quy đinh sẵn Nghĩa là cứ có kích thích là các động tácxảy ra liên tục theo một trình tự nhất định
2 Tập tính học được:
- Là chuỗi các phản xạ có điều kiện
- Thường không bền vững, dễ thay đổi khi hoàn cảnh thay đổi
- Quá trình hình thành tập tính chính là quá trình hình thành mối liên hệ mới giữa các nơ ron
- Phụ thuộc mức độ tiến hoá của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật
+ Ở động vật có tổ chức bậc thấp, các tập tính của chúng đều là bẩm sinh vì: Hệ thần kinh có cấutạo đơn giản Số lượng tế bào thần kinh không nhiều → Khả năng học tập rất thấp, việc học tập vàrút kinh nghiệm rất khó khăn, tuổi thọ rất ngắn không có nhiều thời gian cho việc học tập
+ Động vật đặc biệt là người có hệ thần kinh phát triển thường có tuổi thọ dài cho phép động vậtthành lập nhiều phản xạ co điều kiện , hoàn thành các tập tính phức tạp thích ứng với điều kiện sốngrất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi để khắc sâu mục tiêu: (1), (2), (3)
2 Nội dung: - GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm sau:
Trang 35Câu 1 Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?
A Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
B Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
C Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
D Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
D Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ
đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Câu 4 : Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?
A Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.
B Vì sống trong môi trường phức tạp.
C Vì có nhiều thời gian để học tập.
D Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm:
Đáp án: 1D, 2A, 3D, 4A
4.Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
+ HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày đáp án của mình khi GV yêu cầu
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12).
2 Nội dung: Về nhà làm bài tập sau
1.Trong các ví dụ sau đây, tập tính nào thuộc tập tính bẩm sinh, tập tính nào thuộc tập tính học được
a Hổ rình mồi
b Nai chạy trốn
c Ếch nhái đẻ trứng ở nước
d Mực ống phun mực khi có kẻ thù
Trang 36e Gà con núp bụng mẹ khi có diều hâu.
2 Lấy ví dụ về tập tính bẩm sinh ở động vật và người và cho biết có thể thay đổi hay phát triển tậptính đó thành tập tính học tập được không?
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi:
Đáp án:
1.Trong các ví dụ sau đây, tập tính nào thuộc tập tính bẩm sinh, tập tính nào thuộc tập tính học được
a Hổ rình mồi.- Học được
b Nai chạy trốn.- Học được
c Ếch nhái đẻ trứng ở nước.- Bẩm sinh
d Mực ống phun mực khi có kẻ thù.- Học được
e Gà con núp bụng mẹ khi có diều hâu.- Học được
2 HS tự tìm hiểu thông tin trên mạng internet, trả lời được: Có những tập tính bẩm sinh có thể thay đổi được
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
- HS tìm hiểu thêm thông tin trên mạng trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: Nộp bài tập đã làm ở tiết học sau
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Trang 37Ngày soạn:
Bài 32: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật
- Liệt kê và phân tích được một số dạng tập tính phổ biến của động vật
- Thực hành hình thành ở động vật một số tập tính trong đời sống
- Thực hiện được một số biện pháp đấu tranh sinh học trong nông nghiệp
- Vận dụng được hiểu biết về tập tính ở động vật để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn
- Đề xuất được một số giải pháp hình thành một số thói quen có lợi ở người trên cơ sở hiểu biết vềtập tính ở động vật
2 Năng lực:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Nhận thức sinh học
- Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật (1)
- Liệt kê và phân tích được một số dạng tập tính phổ biến của
- Vận dụng được hiểu biết về tập tính ở động vật để giải thích
- Đề xuất được một số giải pháp hình thành một số thói quen
có lợi ở người trên cơ sở hiểu biết về tập tính ở động vật (6)
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (7)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về tập tính ở động vật,
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (11)Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về những việc đã làm (12)
Trang 38II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Kích hoạt sự tích cực, tạo hứng thú học tập cho học sinh và hơn thế nữa còn khơi dậy niềm đam
mê, gây dựng, bồi đắp tình yêu lâu bền đối với môn học
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học
- HS xác định được nội dung cần tìm hiểu
2 Nội dung: Chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”
3 Sản phẩm học tập: Tìm được nhiều ví dụ về tập tính ở động vật và phân loại đúng
+ Sau khi hết thời gian chơi cho nhóm chiến thắng bốc thăm phần thưởng do gv đã chuẩn bị sẵn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng và nhóm trưởng phân công nhiệm vụ theo cặp đôi- thảo luận tìm các ví dụ về tập tính và phân ra 2 loại: bẩm sinh và học được, ghi ra phiếu, sau 3 phút đưa nhóm trưởng tổng hợp
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
HS: Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận- Nhận định: GV: Theo dõi và đánh giá kết quả, tìm ra nhóm thắng sẽ được
phần thưởng Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( KHÁM PHÁ) Hoạt động 1: Tìm hiểu một số các hình thức học tập ở động vật
a Mục tiêu: (1), (7), (8), (10), (11), (12).
b Nội dung: Quan sát video, đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 39-Yêu cầu HS quan sát video một số hình thức học
tập ở động vật
https://youtu.be/_FW7OZppcAM?t=68
- Yêu cầu HS kết hợp kết hợp đọc SGK và thảo
luận nhóm ( Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn), hoàn
thành phiếu học tập sau đây:
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn - Xem video
- Đọc SGK và thảo luận nhóm: Sửdụng kỹ thuật khăn trải bàn: Nhómtrưởng phân công nhiệm vụ cho mỗithành viên hoạt động cá nhân tìm hiểunội dung được giao ghi vào các góccủa bảng nhóm hoặc phiếu cá nhân,sau đó thống nhất ý kiến ghi vào bảngnhóm đầy đủ nội dung của phiếu họctập
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày nội
dung phiếu học tập, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung
- Báo cáo nội dung thảo luận
- Lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét hoạt động và nội dung trình bày của
các nhóm và đưa ra đáp án chính xác, rồi tiểu kết
- Lắng nghe nhận xét và kết luận củaGV
*Kết luận: Đáp án phiếu học tập số 1
IV Một số hình thức học tập ở động vật
Trang 40Kiểu học tập Khái niệm Ví dụ
Quen nhờn * Đơn giản, ĐV phớt lờ, Không
trả lời
Khi thấy bóng đen ập xuống, gà con chạy đinấp Kế tiếp lặp lại nhiều lần mà không gâynguy hiểm gà không chạy nữa
In vết * ĐVnon đi theo“ vết mẹ” ở
Bật đèn cho chó ăn, nhiều lần chỉ cần bật đènchó tiết nước bọt
Đ/k hoá hành
động
* Liên kết 1 hành vi của ĐVVới 1 phần thưởng và phạt
sau đó ĐV chủ động lặp lại
Khi chạy chuột đạp phải bàn đạp thức ăn rời ra,ngẫu nhiên nhiều lần , Khi đói chuột chủ độngđạp vào bàn đạp để lấy thức ăn
Học Ngầm * Học không có ý thức khi
Cần kiến thức được tái hiện
Trong tự nhiên ĐV hoang dã thường thăm dòđược con đường để tìm thức ăn nhanh nhấtHọc Khôn
* Phối hợp kinh nghiệm cũ đểtìm cách giải quyết tình huốngmới
Tinh Tinh dùng que chọc vào tổ kiến để bắtkiến
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
a Mục tiêu: (2), (7), (8), (10), (11), (12).
b Nội dung: Quan sát video, đọc SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
* Về nhà (Phân 6 nhóm và giao nhiệm vụ từ tiết
trước cho mỗi nhóm: Tìm video trên you tube về
các tập tính của động vật( Được giao)- xem và hoàn