1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý màu trong in kỹ thuật số

64 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 6,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nó cũng đã đặt ra nhiều vấn đề khác, như là có rất nhiều thiết bị từ các nhà sản xuất khác nhau, quá trình chuyển đổi dữ liệu có thể làm mất hoặc thay đổi thông tin từ đó dẫn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

QUẢN LÝ MÀU TRONG IN KỸ THUẬT SỐ

MÃ SỐ: T2013-188

Tp Hồ Chí Minh, 2013

S 0 9

S KC 0 0 5 3 8 8

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

QUẢN LÝ MÀU TRONG IN KỸ THUẬT SỐ

Mã số: T2013-188

Chủ nhiệm đề tài: Chế Quốc Long

Tp.HCM 12.2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

QUẢN LÝ MÀU TRONG IN KỸ THUẬT SỐ

Mã số: T2013-188

Chủ nhiệm đề tài: Chế Quốc Long

Trang 4

MỤC LỤC

Chương Mở Đầu 11

3.1 Tổng quan Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 11

3.2 Tính cấp thiết của đề tài 14

3.3 Mục đích, khách thể và đối tượng nghiên cứu 14

3.4 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 15

3.5 Phương pháp nghiên cứu 16

3.6 Nội dung nghiên cứu 16

Chương 1: Cơ sở lý luận 17

1.1 Sự cần thiết của quản lý màu 17

1.2 Mục đích của quản lý màu ……….18

1.3 Chức năng của quản lý màu……… 19

1.4 Hệ thống quản lý màu……… ………20

1.5 Các bước tiến hành quản lý màu……….… 27

Chương 2: Quản lý màu trên máy in Kỹ thuật số 31

2.1 Đặc điểm của in Kỹ thuật số 31

2.2 Máy in HP-Indigo……… ……….33

2.3 Đặc điểm của Công nghệ HP-Indigo……….……….……….34

2.4 Nguyên lý làm việc …….………… ……… 38

2.5 Quản lý hoạt động sản xuất của máy in……… …41

2.6 Công cụ kiểm soát màu của máy ín……… 44

Chương 3: Thực nghiệm 49

3.1 Tạo Profile cho máy in HP-Indigo 50

3.2 Giả lập điều kiện in thật trên máy in HP-Indigo……… ……….56

Chương Kết Luận 59

I Kết Luận 59

II Kiến Nghị……… ……… ……… ….60

Trang 5

LIỆT KÊ HÌNH

Hình 1.6: Hồ sơ màu nhận diện được các giá trị màu từ các thiết bị khác

Trang 6

Hình 2.3: Đặc điểm công nghệ của HP-Indigo……… 36

Hình 2.4: So sánh offset truyền thống và HP-Indigo……… 37

Hình 2.5: Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của HP-Indigo……… 38

Hình 2.6: Cấu trúc của bộ phận in HP-Indigo……… 39

Hình 2.7: Giao diện khởi động của máy in……… 41

Hình 2.8: Giao diện của phần mềm quản lý công việc……… 42

Hình 2.9: Giao diện quản lý đơn hàng……… 42

Hình 2.10: Giao diện các ghi chú (log view)……… 43

Hình 2.11: chức năng và giao diện của rip manager……… 44

Hình 2.12: Chức năng biên tập, thay đổi vị trí trang in……… 44

Hình 2.13: Đường LUT của máy in với 15 cấp độ xám……… 45

Hình 2.14: Các đường cong LUT (tăng dần liner, exp 0.25, exp 0.5, exp 0.75, cromalin)……… 46

Hình 2.15: Chức năng kiểm soát màu……… 46

Hình 2.16: Color matching, điều chỉnh thông số cơ học của máy in…… 47

Hình 2.17: Dùng ICC Proflie để chuyển đổi màu sắc……… 47

Hình 3.1 Quy trình chuyển đổi Profile màu cho in thử……… 49

Hình 3.2: Bảng màu IT8/ 7.4……… 51

Hình 3.3: Quy trình tạo profile màu cho máy in ……… 53

Trang 7

Hình 3.4: Các thiết lập trên công cụ tạo bảng màu của phần mềm Profile

Marker ……… 54

Hình 3.5: Các thiết lập để tạo Profile ……… 55

Hình 3.6: 2D - So sánh không gian phục chế màu của Indigo_5600_C120.icc và ISO_Coated_v2_300.icc ……… 55

Hình 3.7: Test form 11x17 (inch)……… 56

Hình 3.8: Thẻ import Job, cho phép đặt tên các template ……… 57

Hình 3.9: Hộp thoại edit job ticket và các thiết lập ……… 57

Hình 3.10: RIP và chọn chế độ in……… 58

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BID: binary Ink Devolopment CMYK: Cyan, Magenta, Yellow và Black CMS: Color Management System

CMM: Color Management Module DEP: Dry Electrophotography ICC: International Color Consortium ITM: Intermentate Transfed Media IMP: Impression

ILD: in-line densitometer KTS: Kỹ thuật số

LUT: Look Up Table LEP: Liquit Electrophotography PIP: Photo Imaging Plate PTE: Pretransfed Erage RGB: Red, Green và Blue RIP: Raster Image Processor

Trang 9

ĐH SPKT TP HCM

Đơn vị: Khoa In & Truyền Thông

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Quản lý màu trong in Kỹ thuật số

- Mã số: T2013-188

- Chủ nhiệm: Chế Quốc Long

- Cơ quan chủ trì: Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

- Thời gian thực hiện: Tháng 01/2013 đến 12/2013

2 Mục tiêu:

 Xây dựng quy trình thực hiện quản lý màu trong in Kỹ Thuật số

 Xây dựng dữ liệu màu phù hợp với một số loại giấy in thông dụng

3 Tính mới và sáng tạo:

Điểm mới của đề tài là đưa ra quy trình tạo profile màu, in thử phù hợp với điều kiện cụ thể, với loại vật liệu cụ thể Mặt khác đề tài cũng đưa ra các ứng dụng cụ thể trong điều kiện trang thiết bị hiện có của xưởng in

4 Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu quy trình quản lý màu được ứng dụng cho công nghệ in, từ đó áp dụng việc quản lý màu trong máy in Kỹ thuật số

Nghiên cứu RIP và các ứng dụng kiểm soát màu của máy in HP-Indigo Cấu trúc của hệ thống, nguyên lý làm việc và những đặc điểm của máy in Kỹ thuật số Từ

đó đưa ra các đặc trưng của nó

Ứng dụng thiết bị, các phần mềm có sẵn, thực hiện việc tạo Profile, in thử giả lập các điều kiện của in thật trên máy in Kỹ thuật số Xây dựng các Profile màu tương ứng với các loại giấy in thông dụng

5 Sản phẩm:

 Tài liệu về quản lý màu cho in Kỹ thuật số

 Profile màu cho các loại vật liệu khác nhau

Trang 10

 Quy trình thực hiện

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

 Ứng dụng tại khoa in và truyền thông và các công ty, xí nghiệp in trong cả nước

Ngày 12 tháng 12 năm 2013

Trưởng Đơn vị Chủ nhiệm đề tài

Chế Quốc Long

Trang 11

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

Project title: Color Management in Digital Printing

Code number: T2013-188

Coordinator: Chế Quốc Long

Implementing institution: HCM University of Technical Education

Duration: from 01/2013 to 12/2013

2 Objective(s):

 Develop a process for implementing color management in digital printing

 Application software for color management activities

 Use appropriate measuring equipment, check for color management

3 Creativeness and innovativeness:

New in this project is to make the process of creating color profiles, try in accordance with specific conditions, with specific materials On the other hand given topic provides the application specific conditions existing equipment in the workshop

Application equipment and software available, do create Profile, in the simulator test in real conditions of the Digital printer Build the color profile corresponding to the type

of paper commonly used

5 Products:

 Documentation of color management for Digital Printing

 Name colors for different materials

Trang 12

6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:

Trang 13

MỞ ĐẦU

I Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Công nghệ in đã phát triển từ hơn 500 năm trước, với mục đích là làm thế nào để phục chế giống mẫu nhất Trong quá trình phát triển của mình, đây luôn là câu hỏi quan trọng nhất, đã có nhiều cải tiến trong công nghệ analog, nhưng còn gặp nhiều khó khăn giữa các công đoạn trong quy trình sản xuất, song song đó là hao phí phát sinh cũng rất lớn

để để có thể phục chế theo mẫu Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ in ngày nay đã được vi tính hóa, đem lại nhiều ưu điểm cho quá trình phục chế Tuy nhiên, nó cũng đã đặt ra nhiều vấn đề khác, như là có rất nhiều thiết bị từ các nhà sản xuất khác nhau, quá trình chuyển đổi dữ liệu có thể làm mất hoặc thay đổi thông tin

từ đó dẫn đến sai số khi phục chế, hay như sự thể hiện màu sắc trên các thiết bị khác nhau (màn hình, in thử, in trên giấy…) dẫn đến sai xót trong sự đánh giá màu sắc, quá trình in màu phục chế là một qua trình thử và sai dẫn đến hao phí lớn… Với nhu cầu sản xuất phải nhanh và chính xác, nhà sản xuất cần phải cung cấp cho khách hàng màu in chính xác ngay từ khi bắt đầu quy trình sản xuất Do vậy quản lý màu đã trở thành một tiêu chuẩn trong ngành in

Năm 1993, ICC (INTERNATIONAL COLOR CONSORTIUM) được thành lập tại Reston, Hoa kỳ Tám thành viên sáng lập nên tổ chức ICC là Adobe, Agfa, Apple, Kodak, Taligent, Microsoft, Sun, và Silicon Graphics Ngày nay, ICC được mở rộng ra cho tất cả công ty trong các lĩnh vực liên quan đến quản lý màu

Mục đích của ICC là thúc đẩy việc sử dụng và áp dụng hệ thống quản lý màu mở trên nền tảng của nhà cung cấp trung lập, ICC khuyến khích các nhà cung cấp hỗ trợ các định dạng ICC profile và các quy trình cần thiết để sử dụng quản lý màu dựa trên cấu trúc ICC

Các đặc điểm kỹ thuật ICC được sử dụng rộng rãi và được xem như là tiêu chuẩn quốc

tế về quản lý màu Năm 2005, các tiêu chuẩn của ICC về màu sắc đã được phê duyệt như là một tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn ISO 15.076-1 Phiên bản hiện tại của ICC là phiên bản V.4 Các sản phẩm quản lý màu hiện nay chủ yếu tương thích với phiên bản

Trang 14

này, và các nhà cung cấp được khuyến khích sử dụng và nâng cấp sản phẩm của họ để tương thích với các đặc điểm kỹ thuật V.4

Quản lý màu được sử dụng trong tất cả các ngành sản xuất có liên quan đến việc sử dụng màu và xuất dữ liệu dưới dạng màu như in ấn, chụp ảnh, xử lý hình ảnh….Nó giúp các thiết bị chụp, xử lý, xuất dữ liệu kết nối với nhau, đảm bảo màu sắc từ gốc đến phần thể hiện không bị sai màu hay mất dữ liệu

Các chuẩn quốc tế về quản lý màu của ICC

Exchangeable image file format (Exif 2.2) (ISO TC42)

Tagged Image File Format for Image Technology (TIFF/IT) (ISO TC130)

halftone color separations, proof and production prints – part 1: Parameters and measurement methods (Revision under way in ISO TC130)

halftone color separations, proof and production prints – part 2: Offset processes (Revision under way in ISO TC130)

 ISO/CD 12647-3: Graphic technology - Process control for the production of half-tone color separations, proofs and production prints - Part 3: Coldset offset lithography on newsprint

half-tone color separations, proof and production prints — Part 4: Publication gravure printing

 ISO/CD 12647-6: Graphic technology – Process control for the production of half-tone color separations, proof and production prints – Part 6: Flexographic printing

 ISO/IEC 15948: Portable Network Graphics file format (jointly defined with

Trang 15

 ISO/IEC15444: Coding of still pictures - JPEG2000 (ISO JTC 1/SC 2)

of PDF Part 1: Complete exchange using CMYK data (PDF/X-1 and PDF/X-1a) (ISO TC130)

of PDF Part 3: Complete exchange suitable for color managed workflows (PDF/X-3) (ISO TC130)

 ISO 15930-4:2003 Graphic technology - Prepress digital data exchange using PDF - Part 4: Complete exchange of CMYK and spot color printing data using PDF 1.4 (PDF/X-1a)

 ISO 15930-5:2003 Graphic technology - Prepress digital data exchange using PDF - Part 5: Partial exchange of printing data using PDF 1.4 (PDF/X-2)

 ISO 15930-6:2003 Graphic technology - Prepress digital data exchange using PDF - Part 6: Complete exchange of printing data suitable for color-managed workflows using PDF 1.4 (PDF/X-3)

encodings for digital image storage, manipulation and interchange – Part 1: Architecture and requirements (ISO TC42)

Trang 16

Thực tế chưa có một công trình hay tài liệu ghi nhận rõ về việc ứng dụng của quản lý màu vào sản xuất Công nghiệp In tại Việt nam Đề tài này nhằm hiện thực hóa quản lý màu trên một hệ thống in Kỹ Thuật Số cụ thể với các loại vật liệu thông dụng

II Tính cấp thiết của đề tài

Từ năm 2000 đến nay, In kỹ thuật số có mức tăng trưởng cao nhất trong các kỹ thuật in, trở thành một trong những kỹ thuật in chính trong Công nghiệp In Theo dự báo của Pira International, với tỷ lệ phát triển trung bình hàng năm 10% thì đến năm 2025 in Kỹ thuật

số chiếm khoảng 40% tổng sản lượng in toàn cầu Theo NPES (The Association for Suppliers of Printing, Publishing and Converting Technologies) năm 2011, sản lượng công nghiệp in toàn cầu đạt 721 tỷ USD, trong đó sản lượng của in Kỹ thuật số chiếm khoảng 21,4% (154 tỷ USD) In Kỹ thuật số đã trở thành một kỹ thuật in phổ biến

In kỹ thuật số phù hợp với các đơn hàng có số lượng nhỏ, đa dạng về mặt vật liệu, có khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm

Mỗi loại vật liệu in, cần có những thông số màu khác nhau để có thể in phục chế màu chính xác phù hợp với đặc tính của vật liệu Một dữ liệu màu, phương thức làm việc, quy trình đo kiểm thích hợp sẽ đáp ứng được điều này

Tại Việt Nam, đến năm 2013 đã có hơn 100 hệ thống in Kỹ thuật số công nghiệp được

sử dụng trên cả nước Trở thành một trong những phương thức in nhanh chóng, cá nhân hóa sản phẩm đáp ứng cho lĩnh vực ấn bản phẩm và bao bì, nhãn hàng Tuy nhiên, mỗi một đơn vị in thực hiện và xây dựng phương thức quản lý màu khác nhau, dẫn đến chất lượng in có thể khác nhau giữa các hệ thống in, hoặc giữa các công ty khác nhau Cũng trong năm 2013, khoa In và truyền thông đã đầu tư hệ thống in Kỹ thuật số, đây

là cơ hội để nghiên cứu và đào tạo về quản lý màu và có điều kiện thực nghiệm, qua đó thiết kế một quy trình chung cũng như biên soạn tài liệu phục vụ cho việc dạy và học cho sinh viên của Khoa In

Đề tài này nhằm mục đích đưa ra phương thức và quy trình quản lý màu phù hợp cho máy In Kỹ thuật số, các loại vật liệu khác nhau và thống nhất cách thức thực hiện việc xây dựng dữ liệu, đo kiểm, ứng dụng quản lý màu cho In Kỹ Thuật số Vừa đáp ứng nhu cầu thực tế của sự phát triển của ngành in cả nước, vừa đáp ứng nhu cầu dạy và học của

Trang 17

GV và SV khoa In và Tuyền thông Đó là những lý do người nghiên cứu chọn đề tài

“Quản lý màu trong in Kỹ thuật số” làm đề tài NCKH của mình

III Mục đích, khách thể và đối tượng nghiên cứu

Mục đích:

Khách thể nghiên cứu: Máy in Kỹ thuật số, quy trình vận hành, vật liệu in và phương

thức quản lý màu trong in kỹ thuật số

Đối tượng nghiên cứu:

 Vật liệu in

IV Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 Nghiên cứu cơ sở lý luận và quy trình, đặc điểm của máy in Kỹ thuật số

Giới hạn của đề tài:

Có rất nhiều loại máy in kỹ thuật số và các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng profile, quản lý màu cũng như vật liệu in có thể dùng cho in kỹ thuật số

Đề tài giới hạn thực hiện việc quản lý màu trên máy in HP – indigo tại xưởng in của trường và ứng dụng quản lý màu trên hai loại giấy tiêu biểu là giấy có tráng phủ và không tráng phủ

V Phương pháp nghiên cứu

Trang 18

Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình làm việc người nghiên cứu sử dụng một số phương pháp sau:

VI Nội dung nghiên cứu

Nội dung của đề tài gồm có 3 phần

và ngoài nước, lý do chọn đề tài, giả thiết nghiên cứu, giới hạn đề tài và các phương pháp nghiên cứu

vấn đề nghiên cứu, trong đó chủ yếu là về quản lý màu; Chương 2 đề cập đến những yêu cầu và đặc điểm của máy in kỹ thuật số và các đặc trưng của máy in

HP – indigo; và chương 3 là thực nghiệm các khả năng về quản lý màu, điều chỉnh màu, giả lập màu sắc của in máy in kỹ thuật số HP - indigo

khăn và hạn chế của đề tài, cũng như hướng nghiên cứu tiếp theo Và một số kiến nghị đưa ra nhằm thực hiện quy trình quản lý màu, xây dựng profile cụ thể với điều kiện thực tế

 Cuối cùng là phần tài liệu tham khảo và các phụ lục

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÀU

1.1 Sự cần thiết của việc quản lý màu

Khi tiến hành chu trình phục chế chính xác và hoàn chỉnh bài mẫu của khách hàng thì nhà in phải thực hiện nhiều công đoạn khác nhau: từ khâu quét ảnh, xử lý hình ảnh, thiết

kế lại sản phẩm, in thử, rồi in sản lượng; trong quá trình đó bắt buộc phải sử dụng nhiều loại thiết bị xuất và nhập khác nhau

Vấn đề đặt ra là, trong khi thực hiện quy trình phục chế có thể nhận được hình ảnh từ máy scan, từ màn hình (hệ màu RGB) đến máy in thử và máy in thật (hệ màu CMYK) mà không bị mất các thông tin, chi tiết quan trọng của hình ảnh Và màu sắc của ấn phẩm có đạt được chất lượng giống mẫu hay không? Câu trả lời chắc chắn là không thể giống hoàn toàn cả Vậy câu hỏi được đặt ra lúc là: ”Tại sao lại như vậy?”

Hình 1.1.: Quy trình phục chế tổng quát

Điều này có thể lý giải như sau: Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các thiết bị truyền thông kỹ thuật số mang tính cá nhân hóa, in ấn trở nên phi tập trung hóa, khách hàng có thể tự quét ảnh từ một máy scan nào đó hoặc có thể quét từ các dịch vụ Sau đó, khách hàng sẽ hoàn thành thiết kế trên máy tính của mình, và họ có thể in thử bằng máy

in màu hay máy in laser để kiểm tra trước rồi mang chúng đến các dịch vụ chế bản để xuất phim và cuối cùng là hoàn thành tờ in tại một cơ sở in ấn

Trong quá trình đó nảy sinh một vấn đề là với nhiều loại thiết bị cùng loại cũng như khác loại được sản xuất từ nhiều nhà sản xuất khác nhau Chúng đa dạng về tính năng

và phong phú về mẫu mã, liệu rằng chúng ta có thể đạt được chất lượng thống nhất hay không? Và thông thường với mỗi loại thiết bị, làm việc trong những không gian màu riêng của nó Chẳng hạn như: màn hình, máy scan hiển thị theo hệ RGB, còn máy in thử

và in thật thì phục chế theo hệ CMYK Do đó mà chúng sẽ “nhìn thấy” các màu giống

Trang 20

nhau theo nhiều cách khác nhau Thậm chí khi hai màn hình khác nhau sử dụng dữ liệu hình ảnh giống nhau sẽ mô tả hình ảnh khác nhau ngay cả khi chúng cùng dựa trên một không gian màu RGB

Sự khác biệt đó trở nên trầm trọng hơn khi bạn muốn xuất dữ liệu giống nhau ra những thiết bị xuất khác nhau Có thể thấy rằng kết quả phục chế sẽ rất khác nhau giữa máy in màu với máy in offset cũng như giữa hai máy in offset với nhau Tóm lại:

 Màn hình khác nhau thì màu sắc khác nhau

 Các máy scan khác nhau thì thu nhận ánh sáng bài mẫu khác nhau

 Các máy in khác nhau tái tạo hình ảnh khác nhau

 Khi ánh xạ từ không gian màu này sang không gian màu khác sẽ biến đổi mất đi các thông tin về màu sắc

Hình 1.2: Các không gian màu tương ứng với các thiết bị trong quá trình phục chế

1.2 Mục đích của quản lý màu

Mục tiêu đặt ra của quá trình in là cần có một thiết bị trung gian, một ngôn ngữ chuyển tải thông tin về phục chế màu lẫn nhau giữa các thiết bị Và thiết bị hay ngôn ngữ có thể thực hiện được điều này chính là “quản trị màu –color management”

Mục đích của quản trị màu là xác định được toạ độ không gian màu của tất cả thiết bị nối kết trao đổi dữ liệu với nhau để đảm bảo sự phục chế màu trung thực và có thể cho phép bạn giả lập được một thiết bị xuất trên một thiết bị xuất khác Điều này có nghĩa

là, nó cho bạn khả năng in thử trên màn hình hoặc in thử mà màu sắc hình ảnh sẽ không khác nhiều so với in thật Ngoài ra với việc sử dụng trình quản lý màu thì việc chế bản

có thể phục vụ cho nhiều phương pháp in khác nhau và với các điều kiện in khác nhau

Trang 21

đều giống nhau Nói một cách khác, khi nhìn hình ảnh trên màn hình máy tính, chúng ta

có thể biết kết quả in thực tế giống như vậy Muốn làm được điều đó, các thông số màu thể hiện trên màn hình máy tính phải giả lập được tính chất, màu sắc của nền giấy in, các thông số của in về mực, áp lực, gia tăng tầng thứ… Và các thông tin đó phải được truyền dẫn ổn định trong suốt quá trình phục chế

1.3 Chức năng của quản lý màu

Nhờ việc tiêu chuẩn hoá, mà phục chế hình ảnh trên bất kỳ thiết bị nào cũng cho ra một kết quả như nhau Với giải pháp về quản lý màu thì chu trình công việc sẽ được tiến hành nhau sau:

Hình 1.3: Chuyển đổi thông tin trong quá trình phục chế

Các dữ liệu màu được đo và mô tả trong hệ toạ độ màu của thiết bị nhập (hệ RGB) được chuyển vào một trình truyền không gian màu độc lập với thiết bị (không gian màu Lab) và sau đó được chuyển vào không gian màu của thiết bị xuất (hệ màu CMYK)

Tuy nhiên, việc truyền tải từ trình truyền không gian màu nhập vào không gian màu xuất thì khá phức tạp và gặp nhiều khó khăn Bởi do màn hình sẽ không thể hiện hết các màu mà mắt người có thể nhìn thấy cũng như máy in không thể nào phục chế hết các màu mà màn hình hiển thị Quá trình xử lý được biết như một quá trình ánh xạ không gian màu, có nghĩa là so sánh và chọn lựa các màu tương thích trong các không gian màu Tức là thay thế điểm màu không thể phục chế bằng các điểm màu có thể phục chế

Vì thế mà không gian màu của ảnh nhập sẽ nhỏ hơn không gian màu của ảnh xuất Yêu cầu để trình quản lý màu được làm việc tốt:

Trang 22

 Hệ thống quản lý màu phải đơn giản, dễ sử dụng, không cần phải có kinh nghiệm trước

 Hệ thống tính toán phải đủ nhanh để tăng tốc độ làm việc

 Hệ thống quản lý màu phải thích ứng với nhiều thiết bị và chương trình khác nhau

 Người sử dụng có thể tự thiết lập các dữ liệu cần thiết cho hệ thống quản lý màu

1.4 Hệ thống quản lý màu

1.4.1 Hồ sơ màu của thiết bị

Trong Quản lý màu, người ta cũng sử dụng một hệ thống trung tâm để tính toán màu giữa các thiết bị Trong lưu đồ làm việc hiện nay, hình ảnh được số hóa nhiều nguồn khác nhau, được hiển thị trên các màn hình khác nhau và được in trên các máy in khác nhau Thay vì kết nối từng thiết bị với nhau, hệ thống quản lý màu sẽ kết nối tất cả các thiết bị thông qua một trung tâm gọi là không gian kết nối hồ sơ về đặc tính phục chế màu của thiết bị (color profile) Hồ sơ màu của thiết bị tuân thủ các qui định của ủy ban quốc tế về màu ICC (International Color Consortium) được gọi là ICC profile

Trong quản lý màu mỗi thiết bị phải có một hồ sơ màu để chỉ rõ đặc tính phục chế màu của nó, máy in phải có hồ sơ màu máy in, máy quét phải có hồ sơ màu của máy quét

vì thế quy tắc vàng trong quản lý màu là “Hình ảnh + Profile” để cho biết hình ảnh được chụp hay quét từ thiết bị nào, xử lí trên phần mềm nào, in thử ở máy in nào và in thật trên máy in nào

1.4.2 Hồ sơ nguồn và hồ sơ đích

Hình 1.4: Hệ thống quản lý màu sử dụng một trung tâm kết nối chuyển đổi màu sắc giữa các thiết

Trang 23

Trong ví dụ về trung tâm kết nối của các hãng hàng không, điểm cuối hành trình của hành khách không phải là trung tâm mà trung tâm chỉ là nơi trung chuyển của những chuyến bay đến và đi Tương tự, trong lưu đồ quản lý màu, hình ảnh từ máy quét có thể được đem vào không gian kết nối các hồ sơ màu của các thiết bị bằng cách khai báo với trung tâm kết nối về hình ảnh được quét trên một thiết bị có những khả năng phục chế màu ra sao? có những khiếm khuyết gì? Để in hình ảnh đó, hệ thống quản lý màu sẽ chuyển hình ảnh từ không gian kết nối hồ sơ màu đến máy in thông qua hồ sơ màu của máy in (trước đó không gian kết nối cũng đã biết được đặc tính của máy in thông qua

hồ sơ màu của máy in) Do vậy, để hệ thống quản lý trung tâm có thể tính toán và kiểm soát việc phục chế màu từ thiết bị này sang thiết bị khác thì bắt buộc phải có hồ sơ nguồn

và hồ sơ đích - Tức là cần phải biết hình ảnh xuất phát từ đâu và được in ra trên máy in nào Dựa trên quy tắc:

Hình 1.5: Quy tắc quản lý màu nguồn đầu vào và xuất

Qui tắc này được thể hiện khá rõ trong Photoshop Trong hộp thoại chuyển đổi không gian màu, cần xác định rõ profile nguồn và đích Việc chuyển đổi màu được thực hiện thông qua không gian kết nối các Profile

Không thể loại bỏ được tính đa dạng của thiết bị (vì có quá nhiều nhà sản xuất khác nhau) nhưng chu trình mở có thể giải quyết vấn đề này theo cách khác Một hệ thống quản lý màu theo chu trình mở sử dụng các hồ sơ màu và không gian kết nối các hồ sơ màu của thiết bị để khắc phục các đặc tính riêng của từng thiết bị và tính đa dạng của mỗi loại thiết bị

Profile nguồn Profile đích

Chuyển đổi không gian đổi màu

Dữ liệu đích

Dữ liệu nguồn

PCS

Trang 24

1.4.3 Các thành phần của hệ thống quản lý màu CMS (Color Management

System)

Một hệ thống quản lý màu có ba thành phần cơ bản

 Không gian màu độc lập với thiết bị - không gian này có thể là không gian làm việc hoặc không gian màu tham chiếu Thường là không gian màu CIELAB

 Hồ sơ màu của mỗi thiết bị phù hợp với ICC (ICC profile)

 Phần mềm hay giải thuật chuyển đổi không gian màu từ thiết bị nhập sang thiết

bị xuất (còn được gọi là mô đun quản lý màu CMM)

1.4.4 Không gian màu độc lập với thiết bị

Các không gian màu tham chiếu (còn được gọi là không gian kết nối, hoặc PCS) là một không gian màu dựa trên sự cảm nhận của mắt người và độc lập với thiết bị Hầu hết các CMS hiện tại sử dụng một không gian màu CIE được xác định, ví dụ như CIE Lab hoặc CIE XYZ Chúng ta không bao giờ phải làm việc trực tiếp với các không gian màu tham chiếu, đó là lý thuyết để các phần mềm dựa trên đó làm việc Ta có thể xem nó như một không gian màu chung cho tất cả các thiết bị phục chế màu, nó là không gian màu thể hiện được tất cả các màu

1.4.5 Hồ sơ màu ICC

Còn được gọi là ICC profile, dùng để mô tả khả năng phục chế màu của một thiết bị trên nền giao thức chuẩn được định nghĩa bởi Hiệp hội màu quốc tế (International Color Consortium - ICC)

Một hồ sơ màu sẽ cho biết khả năng phục chế màu của một thiết bị như máy quét, màn hình, máy in Ví dụ, một hồ sơ có thể thông báo cho các hệ thống quản lý màu, “Đây là màu đỏ cờ ngả magienta mà thiết bị này có thể xuất ra” Một hồ sơ cũng có thể xác định một không gian màu ảo không liên quan đến bất kỳ thiết bị cụ thể nào (ví dụ như các không gian màu Adobe RGB Hồ sơ màu là chìa khoá để quản lý màu Nếu không có

hồ sơ màu, màu đỏ cờ 100% sẽ không có ý nghĩa cụ thể; Nếu có hồ sơ màu, hệ thống quản lý màu có thể nói “màu đỏ này sẽ giống như màu đỏ xuất hiện trên một máy in cụ thể nào đó “Hồ sơ màu phù hợp với tiêu chuẩn ICC (International Color Consortium) cho phép nó làm việc với tất cả các hệ thống quản lý màu Hồ sơ màu ColorSync trên

Trang 25

Mac và các hồ sơ dưới dạng icm hay icc trên PC đều tuân thủ các qui cách của ICC Có

3 loại hồ sơ màu:

dụng các công cụ đo, các mẫu kiểm tra, các phần mềm tạo hồ sơ màu Đây là phương pháp thường sử dụng nhất trong quản lý màu Hồ sơ màu tự tạo là hồ sơ được tạo riêng cho thiết bị trong điều kiện thực tế của thiết bị đó Những hồ sơ màu được tạo bởi người dùng là một loại hồ sơ màu tốt nhất vì chúng mô tả một cách chính xác các đặc tính của và trạng thái của thiết bị Tạo một custom profile

là một trong những bước quan trọng trong quá trình quản lý màu

xuất thiết bị cung cấp, thường được cài đặt như trình điều khiển thiết bị (Driver), tuy nhiên nhiều thiết bị có driver cài đặt nhưng lại không có hồ sơ màu Nhà sản xuất thường cung cấp một profile chung cho mỗi thiết bị Nó thường được cung cấp ở những website và hoặc kèm theo các đĩa CD driver của thiết bị Loại hồ sơ màu này đại diện cho một thiết bị trung bình của hãng sản xuất

Hồ sơ màu theo chuẩn: Đối với các thiết bị tuân thủ các chuẩn cụ thể nào đó

như sRGB, SWOP, ta có thể sử dụng các hồ sơ màu đã được tạo ra sẵn cho các chuẩn này Những loại hồ sơ màu này được thiết lập và sử dụng rộng rãi, các trình ứng dụng như Adobe Photoshop đều có các loại Profile chuẩn này

Trong hệ thống quản lý màu có nhiều thiết bị Mỗi thiết bị có một không gian màu riêng (khoảng phục chế màu riêng), thay vì cố gắng chuyển đổi dữ liệu màu từ thiết bị này đến thiết bị khác, hệ thống quản lý màu sẽ nối kết từng thiết bị đến không gian màu trung tâm Tương tự như vậy, nếu có giá trị màu RGB, muốn biết giá trị thực của màu,

ta dùng hồ sơ màu để thể hiện giá trị màu RGB giống như việc sử dụng tỷ giá hối đoái

để ước tính lượng tiền Một profile sẽ cho biết giá trị điểm ảnh thể hiện màu gì

1.4.6 Module so khớp màu

Mô đun so khớp màu (đôi khi được gọi là phương pháp chuyển đổi màu, hoặc CMM) là phần mềm giúp chuyển màu một cách hợp lý giữa các không gian màu khác nhau, giống như một người phiên dịch nói với các thiết bị phục chế màu để chúng có thể hiểu nhau

và phục chế màu chính xác nhất Trong một hệ thống quản lý màu, ta có thể chọn một

Trang 26

CMM của Adobe hay CMM của Apple, Khi làm việc trong mội trường Adobe người ta thường chọn CMM ACE (Adobe Color Engine) Mô đun quản lý màu làm nhiệm vụ

“biên dịch” màu từ một không gian màu của thiết bị này đến một không gian màu của thiết bị khác tùy theo mục đích diễn dịch

Mô đun này có thể gồm một phần mềm hay là một phần riêng biệt của hệ thống Mô đun

so khớp màu CMM (Color Matching Module) gồm có các kiểu sau:

ColorSync trên hệ điều hành Macintosh

các công cụ quản lý màu của Photoshop, các loại Rip cho quá trình xuất film, ghi bản, in thử

Hình 1.6: Hồ sơ

được các giá trị màu từ các thiết bị

chuyển về không gian màu chung (Lab)

Trang 27

1.4.7 Các khuynh hướng diễn dịch màu

Trong quá trình mô đun so khớp màu làm việc, nó sẽ tự động nhận dạng khuynh hướng diễn dịch màu hoặc biên dịch theo yêu cầu của người sử dụng qua các khuynh hướng được người sử dụng xác lập

Khuynh hướng phục chế màu là một phương pháp nén dữ liệu và chuyển đổi màu từ không gian màu này sang không gian màu khác Vì phần lớn không gian màu của thiết

bị không đủ lớn để phục chế các màu mà mắt người nhìn thấy nên người ta phải nén các không gian màu lại để tạo ra các màu có thể phục chế được trong các điều kiện thiết bị

cụ thể Có bốn loại khuynh hướng phục chế màu cơ bản:

Intent): Phương pháp tái tạo màu này bảo toàn mối quan hệ về mặt thị giác giữa

các màu khi chuyển đổi Tất cả các màu sẽ được thay đổi các thành phần của nó sao cho vừa khít với không gian màu đích Phương pháp này thay đổi tất cả hoặc phần lớn không gian màu gốc nhưng mối liên hệ giữa chúng không đổi Kiểu phục chế màu này bảo toàn được tông màu nhưng mât đi độ tương phản, thường được sử dụng khi không gian màu gốc lớn hơn không gian màu đích và trong trường hợp chuyển đổi từ không gian màu RGB sang CMYK

Làm tăng độ bão hoà màu - làm cho màu luôn rực rỡ (Saturation Intent):

Phương pháp chuyển đổi này cố gắng duy trì các màu ở độ bão hoà cao nhất mà thiết bị có thể phục chế được Khi sử dụng kiểu phục chế màu này thì độ bão hoà màu sẽ được duy trì ở mức cao nhất nhưng tông màu và độ sáng bị sai, kết quả là màu sắc sẽ không giống mẫu Thông thường kiểu phục chế màu này được dùng cho các tranh ảnh trẻ em, đồ thị hoặc các bài thuyết trình không đòi hỏi sự phục

chế màu chính xác

ÑíchNguoàn

Hình 1.8: phục chế màu làm tăng độ bão hòa màu dùng cho các biểu đồ hoặc tranh ảnh thiếu nhi

Trang 28

Phục chế tương đối (Relative Colorimetric): Kiểu phục chế màu này sẽ giữ

nguyên các màu của không gian màu gốc nếu các màu này cũng nằm trong không gian màu đích Các màu có trong không gian màu gốc mà không gian màu đích không thể hiện được sẽ được biến đổi sao cho nó gần giống với màu gốc nhất Phương pháp này cũng so sánh điểm trắng của không gian màu gốc và điểm trắng của không gian màu đích rồi chuyển dịch các màu tương ứng Khi sử dụng kiểu phục chế màu này một số màu gần giống nhau trong không gian màu gốc có thể ánh xạ thành một màu đơn trong không gian màu đích Người ta thường sử dụng kiểu phục chế màu này khi chuyển đổi từ không gian màu CMYK sang không gian màu CMYK khác và không quan tâm đến nền của giấy

Phục chế tuyệt đối (Absolute Colorimetric): Về nguyên tắc, phương pháp này

giống với phương pháp phục chế màu tương đối nhưng khi chuyển đổi màu có tính đến màu của nền giấy Kiểu phục chế màu này thường sử dụng khi chuyển đổi từ không gian màu CMYK của máy in thử sang CMYK của máy in thật và trong trường hợp đó phải đảm bảo rằng không gian màu của máy in thử lớn hơn không gian màu của máy in thật Khi làm việc với các màu pha nên sử dụng kiểu phục chế màu này Trong ngành in, người ta thường sử dụng kiểu phục chế màu Relative Colorimetric và Absolute Colorimetric để có được hình ảnh tương đối

Trang 29

1.5 Các bước tiến hành quản lý màu

Để có thể quản lý màu, tất cả các thiết bị phải có hồ sơ màu để hệ thống quản lý màu nhận biết khả năng phục chế của thiết bị Ta có thể hiểu đơn giản là hồ sơ màu của thiết

bị cho biết những màu nào có thể phục chế và những màu nào không thể phục chế hoặc phục chế sai, trên cơ sở hồ sơ màu của 2 thiết bị nguồn và đích, mô đun quản lí màu CMS sẽ điều chỉnh màu để thiết bị đích phục chế màu của thiết bị nguồn tốt nhất Chất lượng của việc phục chế phụ thuộc vào giải thuật chuyển đổi của CMM

Ta có thể hình dung cách thức chuyển đổi để phục chế màu của CMS như sau: khi khảo sát hồ sơ màu của một máy quét, người ta thấy rằng màu Red có giá trị 155 bị máy quét

A chuyển thành Red có giá trị 189 và màu Green có giá trị 200 bị chuyển thành Green

có giá trị 190 pha với màu màu Red có giá trị 15… Tất cả những sai biệt này đều được ghi nhận trong hồ sơ màu của thiết bị Khi hiển thị một hình ảnh được quét từ máy quét

A trên màn hình, CMS sẽ căn cứ vào hồ sơ của máy quét đính kèm theo file ảnh và hồ

sơ màu của màn hình để thể hiện màu của file ảnh một cách trung thực nhất bằng cách thay thế các sai sót của máy quét bằng các màu thực và cân bằng sự khác biệt của màn hình với máy quét Kế tiếp hình ảnh sẽ được in thử trên một máy in B và CMS cũng đảm bảo rằng màu của bản in thử cũng phải giống màu trên màn hình Cuối cùng để đảm bảo cho những màu trên tờ in thử cũng giống như những màu trên tờ in sản lượng trên máy in offset, ta phải khảo sát hồ sơ màu của máy in offset vói các điều kiện in cụ thể như giấy in, áp lực in, cân bằng mực nước… sau đó hồ sơ màu này sẽ được CMS kết hợp với hồ sơ màu của máy in thử để đảm bảo màu của hai máy sẽ in màu giống nhau Thông thường để máy in thử thể hiện giống màu của máy in thật thì khoảng phục chế màu của máy in thử phải lớn hơn khoảng phục chế màu của máy in thực nhằm đảm bảo việc CMS ép các máy in thử phục chế màu trong khoảng mà máy in thực phục chế được, đó là lý do tại sao người ta thường sử dụng các máy in thử có 7 hay 8 hộp mực để mở rộng khoảng phục chế màu

Trên thực tế CMM không chỉ căn cứ vào 2 hồ sơ màu của thiết bị nguồn và thiết bị đích mà còn căn cứ vào tất cả các hồ sơ có liên quan trong hệ thống Khuynh hướng diễn dịch màu do người kỹ thuật viên khai báo trong quá trình quản lý màu cũng quyết định đến việc màu sắc sẽ được phục chế như thế nào

Tiến hành qua 3 bước cơ bản:

Trang 30

 Canh chỉnh thiết bị – calibration Bao gồm canh chỉnh máy quét, canh chỉnh màn hình, canh chỉnh máy in thử, canh chỉnh máy ghi phim, máy ghi bản, máy in

 Tạo profile màu

1.5.1 Canh chỉnh thiết bị

Canh chỉnh máy scan:

Yêu cầu đầu tiên cho việc canh chỉnh thiết bị là các thuộc tính màu của chúng, các thuộc tính này sẽ cho biết profile màu của thiết bị Profile của máy scan nói chung sẽ yêu cầu

sự xác định các màu riêng biệt qua toàn bộ không gian màu của máy scan Có 2 mẫu cho việc cân chỉnh máy scan: một cho bài mẫu thấu minh, một cho bài mẫu phản xạ.ngoài ra còn có thêm thang IT8

Hình 10.11: Canh chỉnh máy scan theo các giá trị tiêu chuẩn ISO

Thủ tục canh chỉnh trên máy scan dựa trên sự so sánh trị số thực với bảng tham chiếu Ngoài ra, còn có phương pháp tính toán trị số màu không có trên mẫu Calibrate Quá trình tạo profile màu cho máy quét được tiến hành như sơ đồ trên

Canh chỉnh màn hình (monitor)

Việc canh chỉnh màn hình đòi hỏi phải tiến hành chính xác như canh chỉnh máy scan

Để canh chỉnh chính xác phải có một máy đo quang phổ

Trước tiên, ta có bài mẫu đã scan được hiển thị trên màn hình Phần mềm calbrate sẽ tạo dãy màu khác nhau trên màn hình cho công việc đo trị số màu thực với trị số lý thuyết

để xác định Color profile của màn hình

Trang 31

Canh chỉnh trên máy in màu (quá trình từ bài mẫu đến máy in, máy in thử):

Khoảng phục chế màu của máy in thường nhỏ hơn của bài mẫu Do đó chất lượng truyền sẽ phụ thuộc vào quá trình ánh xạ không gian màu Quá trình canh chỉnh trên máy in màu cũng giống như quá trình canh chỉnh trên máy scan và màn hình Tiến trình canh chỉnh của máy in diễn ra như sau: Dữ liệu của bản test sẽ được chuyển đến máy in và in

ra dãy màu riêng biệt, các trị số này sẽ được đo bằng máy quang phổ và so sánh với giá trị lý thuyết để tạo Color profile cho máy in

Hình 1.12: Hiệu chỉnh màn hình để tạo Profile màn hình

Hình 1.13: Hiệu chỉnh máy in màu tạo Profile cho máy

in thử

Trang 32

Canh chỉnh cho máy in (từ bài mẫu đến tờ in)

Đầu tiên phải canh chỉnh máy in đúng và sẽ được xem như là các thông số tiêu chuẩn Về sau các thiết lập sẽ dựa trên các thông số này Sau khi canh chỉnh xong, chúng ta sẽ

in ra một bản test, đo các trị số màu trên dãy màu và so sánh với các trị số trên bài mẫu

để quyết định Print profile cho máy in

Hình 1.14: Hiệu chỉnh máy in thật

và tạo profile cho máy in

Ngày đăng: 27/11/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w