1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập trình quản lý hệ thống ảnh kỹ thuật số

55 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phận giao dịch sẽ phát phiếu điền thông tin cá nhân và yêu cầu chụp ảnh vào, khách phải điền đầy đủ thông tin về bản thân như họ tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại liên lạc ,thông ti

Trang 1

Phát biểu bài toán Hệ thống Quản lý ảnh kỹ thuật số

Version 1.0

Trang 2

Trang 2 Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 3

Trang 3

PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

Để quản lý ảnh kỹ thuật số, đáp ứng phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng như: chụp ảnh kỹ thuật số, phục chế ảnh cũ, chụp ảnh thẻ, chụp ảnh thường, chụp ảnh tại nơi yêu cầu, scanner ảnh Đặc biệt công ty có nhiều đợt khuyến mãi chụp 1 tặng 1 ảnh cho khách hàng có thẻ ưu đãi vào các dip lễ

Khi khách hàng có nhu cầu chụp ảnh, sẽ đến công ty chụp ảnh và làm việc với bộ phận giao dịch Bộ phận giao dịch sẽ phát phiếu điền thông tin cá nhân và yêu cầu chụp ảnh vào, khách phải điền đầy đủ thông tin về bản thân như họ tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại liên lạc ,thông tin về ảnh cần chụp

Sau khi điền đầy đủ thông tin,khách hàng sẽ giao lại cho bộ phận giao dịch để nhập vào hệ thống Sau đó, khách hàng sẽ được nhận 1 phiếu chụp ảnh (có MSPhieu) và

đi đến bộ phận kế toán để thanh toán

Nếu trong thời gian khuyến mãi, khách hàng dùng thẻ ưu đãi để giảm giá thì bộ phận kế toán tiếp nhận để tính hoá đơn thanh toán

Hóa đơn thanh toán sẽ được sao làm 2 bản: 1 giao cho khách hàng và 1 do bộ phận

kế toán giữ Hóa đơn thanh toán bao gồm thông tin khách hàng, thông tin ảnh chụp, ngày chụp ảnh và ngày trả ảnh, tổng tiền…

Sau đó, khách hàng sẽ mang MSPhieu đến bộ phận kỹ thuật tiến hành chụp ảnh

Bộ phận kỹ thuật tiếp nhận những yêu cầu về ảnh để tìm ra cách chụp ảnh thích hợp nhất vừa ý khách hàng.Khách hàng sẽ vào phòng chụp và chụp ảnh tại đó

Chụp ảnh xong, khách hàng sẽ xem ảnh trực tiếp và chọn ảnh để bộ phận kỹ thuật

sẽ lưu ảnh vào máy và xử lý những sự cố về ảnh như: phóng ảnh cỡ lớn, ảnh chân dung, ảnh nghệ thuật, ảnh thường… theo yêu cầu của khách hàng

Bộ phận tiếp thị có nhiệm vụ phát phiếu ưu đãi cho khách hàng trong các đợt khuyến mãi và nhiệm vụ đi in ảnh Sau khi cập nhật số lượng ảnh từ kho ảnh, bộ phận tiếp thị sẽ lập phiếu in ảnh và phiếu chi với công ty in ảnh

Khi có lỗi kỹ thuật do bộ phận giao dịch chuyển vào , bộ phận kỹ thuật sẽ gặp trực tiếp khách hàng để xử lý

Đến ngày hẹn, khách hàng sẽ đến lấy ảnh Bộ phận giao dịch sẽ trả ảnh cho khách hàng và cập nhật số ảnh đã được trả

Cuối tuần, các bộ phận phải lập báo những công việc trong tuần để tổng hợp Lãnh đạo công ty có thể truy cập vào hệ thống để xem các báo cáo và quyết định cho việc in ảnh, thống kê tình hình doanh thu, theo dõi quá trình hoạt động của hệ thống, đưa ra các

kỳ khuyến mãi…

Trang 4

Bảng chú giải Hệ thống Quản lý ảnh kỹ thuật số

Version 1.0

Trang 5

Trang 2 Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 6

Trang 3

Menu

1 Giới thiệu 4

2 Các định nghĩa 4

2.1 PhieuChupAnh 4

2.2 HoaDonThanhToan 4

2.3 BoPhanTiepThi 4

2.4 BoPhanGiaoDich 4

2.5 BoPhanKeToan 4

2.6 BoPhanKyThuat 4

2.7 PhieuSuCo 4

2.8 PhieuChi 4

2.9 HeThongQuanLyFile Error! Bookmark not defined 2.10 LanhDaoCongTy 4

Trang 7

Trang 4

BẢNG CHÚ GIẢI

1 Giới thiệu

Tài liệu này có thể được dùng như một từ điển , ghi lại các định nghĩa dữ liệu để các

mô tả use case và các tài liệu khác có thể tập trung vào những gì hệ thống phải thực hiện

Trang 8

Trang 5

Là người quyết định cho việc in ảnh của công ty in ảnh, xem báo cáo, thống kê, theo dõi quá trình hoạt động của hệ thống

Trang 9

Mô hình UseCase Hệ thống Quản lý ảnh kỹ thuật số

Version 1.0

Trang 10

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 11

Menu

1 Lược đồ chính của mô hình Use-case: 5

1.1 Lược đồ Use-case: 5

1.2 Danh sách các Actor của mô hình: 5

1.3 Danh sách các Use-case của mô hình: 6

2 LapPhieuChupAnh (Lập phiếu chụp ảnh): 6

2.1 Tóm tắt: 6

2.2 Dòng sự kiện: 6

2.3 Các yêu cầu đặc biệt: 7

2.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case: 7

2.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case: 7

2.6 Điểm mở rộng: 7

3 LapHDThanhToan (Lập hóa đơn thanh toán): 8

3.1 Tóm tắt: 8

3.2 Dòng sự kiện: 8

3.3 Các yêu cầu đặc biệt: 8

3.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case: 8

3.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case: 9

3.6 Điểm mở rộng: 9

4 GhiNhanSuCo (Ghi Nhận Sự Cố): Error! Bookmark not defined 4.1 Tóm tắt: 9

4.2 Dòng sự kiện: 9

4.3 Các yêu cầu đặc biệt: 10

4.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case: 10

4.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case: 10

4.6 Điểm mở rộng: 10

5 TongHopBaoCao (Tổng hợp báo cáo): 10

5.1 Tóm tắt: 10

5.2 Dòng sự kiện: 11

5.3 Các yêu cầu đặc biệt: 11

5.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case: 11

Trang 12

5.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case: 11

5.6 Điểm mở rộng: 12

6 QuanLyThongTinKhuyenMai (Quản lý thông tin khuyến mãi): 12

6.1 Tóm tắt 12

6.2 Dòng sự kiện: 12

6.3 Các yêu cầu đặc biệt: 13

6.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case: 13

6.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case: 13

6.6 Điểm mở rộng: 13

7 QuanLyKhoAnh (Quản lý kho ảnh): 13

7.1 Tóm tắt: 13

7.2 Dòng sự kiện: 13

7.3 Các yêu cầu đặc biệt: 14

7.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case: 14

7.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case: 14

7.6 Điểm mở rộng: 14

8 LapPhieuChiRuaAnh (Lập phiếu chi rửa ảnh): 14

8.1 Tóm tắt: 14

8.2 Dòng sự kiện 15

8.3 Các yêu cầu đặc biệt: 15

8.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case: 15

8.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case: 15

8.6 Điểm mở rộng: 16

9 QuanLyThuChi (Quản Lý Thu Chi): 14

9.1 Tóm tắt: 16

9.2 Dòng sự kiện: 16 9.3 Các yêu cầu đặc biệt: Error! Bookmark not defined 9.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case: Error! Bookmark not defined

9.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case: Error! Bookmark not defined

Trang 13

9.6 Điểm mở rộng: Error! Bookmark not defined

Trang 14

1.3 Danh sách các Use-case của mô hình:

1 LapPhieuChupAnh Lập phiếu chụp ảnh

2 LapHDThanhToan Lập hóa đơn thanh toán

3 GhiNhanSuCo Ghi Nhận Sự Cố

4 TongHopBaoCao Tổng hợp báo cáo

5 QuanLyThongTinKhuyenMai Quản lý thông tin khuyến mãi

6 QuanLyKhoAnh Quản lý kho ảnh

7 LapPhieuChiRuaAnh Lập phiếu chi rửa ảnh

8 QuanLyThuChi Quản Lý Thu Chi

Trang 15

2.2.1.2Bộ phận giao dịch sẽ chọn chức năng thêm, xóa hay sửa phiếu

chụp ảnh

2.2.1.3 Nếu bộ phận giao dich chọn thêm phiếu chụp ảnh , chọn thêm

phiếu khách hàng mới hoặc thêm phiếu khách hàng cũ 2.2.1.4 Nếu chọn khách hàng mới ,bộ phận giao dịch sẽ điền đây đủ

thông tin và yêu cầu của khách hàng như: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, loại ảnh, cỡ ảnh, số lượng, ngày chụp ảnh, ngày trả ảnh… và ấn vào nút lưu

2.2.1.5 Nếu chọn khách hàng cũ , bộ phận giao dịch nhập MSKH để lấy

thông tin khách hàng từ cơ sỡ dữ liệu Sau đó nhập yêu cầu của khách hàng cho phiếu chụp mới

2.2.1.6

- Nếu bộ phận giao dịch chọn sửa phiếu chụp ảnh: Bộ phận giao dịch sẽ chỉnh sửa những thông tin cần thiết và ấn vào nút lưu

- Nếu bộ phận giao dịch chọn xóa phiếu chụp ảnh: Bộ phận giao dịch sẽ chọn mã số phiếu chụp ảnh cần xóa và ấn nút xóa

2.2.1.7 Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ không

2.2.1.8 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin vào cơ sở dữ liệu và thông báo ra

màn hình

2.2.2 Các dòng sự kiện khác:

2.2.2.1Hệ thống kiểm tra thông tin nhập không hợp lệ

2.2.2.2 Hiển thị thông báo nhập không hợp lệ

2.3 Các yêu cầu đặc biệt:

Không có

2.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case:

Bộ phận giao dịch phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case:

Nếu use case thực hiện thành công, quá trình lập phiếu chụp ảnh sẽ được đóng Nếu không trạng thái hệ thống vẫn giữ nguyên không đổi

2.6 Điểm mở rộng:

Không có

Trang 16

3 LapHoaDonThanhToan (Lập hóa đơn thanh toán):

lượng và ấn nút thanh toán

3.2.1.3 Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập có hợp lệ không 3.2.1.4 Hệ thống lưu thông tin hóa đơn vào cơ sở dữ liệu

3.2.1.5 Bộ phận kế toán chọn chức năng in hóa đơn

3.2.1.6 Hệ thống in hóa đơn và thông báo thành công

3.2.2 Các dòng sự kiện khác

3.2.2.1Bộ phận kế toán chọn đơn giá không thích hợp

3.2.2.2 Hệ thống in không sẵn sàng

3.2.2.3 Hệ thống hiển thị thông báo lên màn hình

3.3 Các yêu cầu đặc biệt:

Không có

3.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case:

Bộ phận kế toán phải đăng nhập thành công vào hệ thống

Trang 17

3.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case:

Nếu use case thực hiện thành công, quá trình lập hóa đơn thanh toán sẽ được đóng Nếu không, trạng thái vẫn giữ nguyên không đổi

- Nếu bộ phận giao dịch chọn sửa thông tin sự cố: Bộ phận giao dịch sẽ chỉnh sửa những thông tin cần thiết và ấn vào nút lưu

- Nếu bộ phận giao dịch chọn xóa sự cố: Bộ phận giao dịch sẽ chọn mã số sự cố cần xóa và ấn nút xóa

4.2.1.4 Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ không

Trang 18

4.2.1.5 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin vào cơ sở dữ liệu và thông báo ra

màn hình 4.2.2 Các dòng sự kiện khác

4.2.2.1Hệ thống kiểm tra thông tin nhập không hợp lệ

4.2.2.2 Hiển thị thông báo nhập không hợp lệ

4.3 Các yêu cầu đặc biệt:

Không có

4.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case:

Nhân viên cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống

4.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case:

Nếu use case thực hiện thành công, quá trình ghi nhận sự cố sẽ được đóng Nếu không trạng thái hệ thống vẫn giữ nguyên không đổi

Trang 19

5.2 Dòng sự kiện:

5.2.1 Dòng sự kiện chính

Use case bắt đầu khi các bộ phận chọn chức năng tổng hợp báo cáo 5.2.1.1Hệ thống hiển thị giao diện chức năng tổng hợp báo cáo

5.2.1.2 Các bộ phận viết báo cáo và ấn nút lưu

5.2.1.3 Hệ thống lưu báo cáo vào cơ sở dữ liệu 5.2.1.4 Hệ thống hiển thị thông báo lưu thành công

5.2.2 Các dòng sự kiện khác

Không có

5.3 Các yêu cầu đặc biệt:

Không có

5.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case:

Các bộ phận phải đăng nhập thành công vào hệ thống

5.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case:

Nếu use case thực hiện thành công, quá trình tổng hợp báo cáo sẽ đóng Nếu không, trạng thái hệ thống vẫn giữ nguyên không đổi

Trang 20

6.2.1.1Hệ thống hiển thị giao diện quản lý thông tin khuyến mãi

6.2.1.2 Bộ phận tiếp thị chọn các chức năng thêm, xóa hay sửa thông tin

khuyến mãi

- Nếu bộ phận tiếp thị chọn thêm thông tin khuyến mãi: nhập thông tin của chương trình khuyến mãi và ấn vào nút lưu

- Nếu bộ phận tiếp thị chọn xóa thông tin khuyến mãi: chọn mã

số thông tin khuyến mãi cần xóa và ấn nút xóa

- Nếu bộ phận tiếp thị chọn sửa thông tin khuyến mãi: sửa những thông tin cần thiết và ấn nút sửa

6.2.1.3 Hệ thống kiểm tra các thông tin nhập có hợp lệ không

6.2.1.4 Hệ thống hiển thị thông báo in thành công

Trang 21

6.2.2.1Thông tin nhập không hơp lê 6.2.2.2 Hệ thống hiển thị thông báo nhập không hợp lệ 6.3 Các yêu cầu đặc biệt:

Không có

6.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case:

Bộ phận tiếp thị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

6.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case:

Nếu use case thực hiện thành công, quá trình quản lý chương trình khuyến mãi sẽ đóng Nếu không, trạng thái hệ thống vẫn giữ nguyên không đổi 6.6 Điểm mở rộng:

7.2.1.1Hệ thống hiển thị giao diện chức năng quản lý kho ảnh

7.2.1.2 Bộ phận kỹ thuật chọn chức năng thêm, xóa hay sửa ảnh

Trang 22

- Nếu bộ phận kỹ thuật chọn thêm ảnh: chọn đường dẫn lưu ảnh

và ấn nút lưu các ảnh vừa chụp vào cơ sở dữ liệu theo mã số phiếu chụp ảnh

- Nếu bộ phận kỹ thuật chọn xóa ảnh: chọn mã số ảnh cần xóa

Không có

7.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case:

Bộ phận kỹ thuật phải đăng nhập thành công vào hệ thống

7.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case:

Nếu use case thực hiện thành công, quá trình cập nhật kho ảnh sẽ đóng Nếu không, trạng thái hệ thống vẫn giữ nguyên không đổi

Trang 23

8.2 Dòng sự kiện

8.2.1 Dòng sự kiện chính:

Use case bắt đầu khi bộ phận tiếp thị chọn chức năng lập phiếu chi 8.2.1.1Hệ thống hiển thị màn hình lập phiếu chi

8.2.1.2 Bộ phận tiếp thị chọn chức năng thêm, xóa hay sửa phiếu chi

- Nếu bộ phận tiếp thị chọn chức năng thêm phiếu chi: nhập đầy đủ thông tin ảnh như: số lượng ảnh, cỡ ảnh, loại ảnh, ngày chup ảnh, ngày trả ảnh , đơn giá , thành tiền và ấn nút lưu

- Nếu bộ phận tiếp thị chọn chức năng xóa phiếu chi: chọn mã

số phiếu chi cần xóa và ấn nút xóa

- Nếu bộ phận tiếp thị chọn chức năng sửa phiếu chi: chọn phiếu chi cần sửa, thay đổi thông tin cần thiết và ấn nút sửa 8.2.1.3 Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập có hợp lệ không

8.2.1.4 Hệ thống hiển thị thông báo lập thành công

8.2.2 Các dòng sự kiện khác

8.2.2.1Dữ liệu nhập không hợp lệ 8.2.2.2 Hệ thống hiển thị thông báo

8.3 Các yêu cầu đặc biệt:

Không có

8.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case:

Bộ phận kỹ thuật phải đăng nhập thành công vào hệ thống

8.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case:

Nếu use case thực hiện thành công, quá trình tìm kiếm sẽ đóng Nếu không, trạng thái hệ thống vẫn giữ nguyên không đổi

Trang 24

8.6 Điểm mở rộng:

Không có

9 QuanLyThuChi (Quản Lý Thu Chi):

9.1 Tóm tắt:

Use case này cho phép bộ phận kế toán quản lý số tiền thu từ khách hàng và

chi cho rửa ảnh

điền đây đủ thông tin như: Mã hóa đơn , tổng tiền , ngày xuất hóa đơn và ấn vào nút lưu

- Nếu bộ phận giao dịch chọn sửa hóa đơn: Bộ phận kế toán sẽ chỉnh sửa những thông tin cần thiết và ấn vào nút lưu

- Nếu bộ phận giao dịch chọn xóa hóa đơn: Bộ phận kế toán sẽ chọn mã số hoa đơn cần xóa và ấn nút xóa

9.2.1.5 Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập có hợp lệ không

9.2.1.6 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin vào cơ sở dữ liệu và thông báo ra

màn hình 9.2.2 Các dòng sự kiện khác:

Trang 25

9.2.2.2 Hiển thị thông báo nhập không hợp lệ

9.3 Các yêu cầu đặc biệt:

Không có

9.4 Tình trạng hệ thống trước khi thực hiện Use-case:

Bộ phận giao dịch phải đăng nhập thành công vào hệ thống

9.5 Tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case:

Nếu use case thực hiện thành công, quản lý thu chi sẽ được đóng Nếu không trạng thái hệ thống vẫn giữ nguyên không đổi

9.6 Điểm mở rộng:

Không có

Trang 26

Đặc tả bổ sung Hệ thống Quản lý ảnh kỹ thuật số

Version 1.0

Trang 27

Trang 2 Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 29

2 Phạm vi

Đặc tả bổ sung áp dụng cho Hệ thống quản lý ảnh kỹ thuật số

Đặc tả này vạch rõ các yêu cầu phi chức năng của hệ thống, như là tính ổn định, tính khả dụng, hiệu năng, và tính hỗ trợ cũng như các yêu cầu chức năng chung cho một số use case

- Chỉ có bộ phận giao dịch mới được lập phiếu chụp ảnh

- Chỉ có bộ phận kế toán mới được lập hóa đơn thanh toán

Trang 30

Trang 5

- Chỉ có bộ phận kỹ thuật mới được quản lý kho ảnh

- Chỉ có bộ phận tiếp thị mới được lập phiếu in ảnh và phiếu chi

9 Các ràng buộc thiết kế

Hệ thống phải cung cấp giao diện dựa trên Windows

Hệ thống phải tích hợp với hệ thống có sẵn và có thể nâng cấp dễ dàng

Trang 31

Mô tả Class Diagram Hệ thống Quản lý ảnh

kỹ thuật số Version 1.0

Trang 32

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 33

Mô tả class

1 Giới thiệu chung: 1

2 Mô tả Class: 12.1 Class KhachHang: 12.2 Class PhieuChupAnh: 12.3 Class QuanLyFileAnh: 22.4 Class HoaDonThanhToan: 22.5 Class PhieuChi: 22.6 Class ThongTinKhuyenMai: 22.7 Class BaoCao: 32.8 Class TTNguoiDung: 32.9 Class ConnectDB 3 2.10 Class PhieuSuCo 32.11 Các Class Kế thừa: 4

3 Mô tả Class LapPhieuChupAnh: 5

Ngày đăng: 25/09/2014, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu - Lập trình quản lý hệ thống ảnh kỹ thuật số
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu (Trang 2)
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu - Lập trình quản lý hệ thống ảnh kỹ thuật số
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w