1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 13 Tiet 25

3 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 45,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết được các hệ thức liên hệ giữa khoảng cách d từ đường thẳng đến đường tròn và bán kính R.. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức của bài để nhận biết các vị trí tương đối giữa đường thẳn[r]

Trang 1

A H B

O

a

I.

Mục tiêu:

1.Kiến thức: - HS biết ba vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn, các khái niệm

tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lý về tính chất của tiếp tuyến Biết được các hệ thức liên hệ giữa khoảng cách d từ đường thẳng đến đường tròn và bán kính R

2 Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức của bài để nhận biết các vị trí tương đối giữa

đường thẳng và đương tròn

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ ngiêm túc , tích cực, nhanh nhẹn

II.

Chuẩn bị:

1 GV : Bảng phụ vẽ sẵn ba vị trí trên, thước thẳng

2 HS: Compa, thước thẳng III.

Phương pháp :

- Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm

IV.

Tiến trình:

1 Ổn định lớp: (1’) 9A2………

2 Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong bài mới

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Hoạt động 1: (20’)

-GV: Cho HS trả lời ?1.

Vẽ hình và giới thiệu vị trí

thứ nhất

-GV: Cho HS làm ?2.

-> Giới thiệu cho HS biết thế

nào là cát tuyến

-GV: Trong tam giác vuông

HOB thì OH là cạnh gì? OB

là cạnh gì?

-GV: Áp dụng định lý Pitago

ta chứng minh được hệ thức

2 2

HA HB  R OH

-GV: Dùng thước thẳng cho

-HS: Nếu đường thẳng và

đường tròn có ba điểm chung thì đường tròn đi qua

ba điểm thẳng hàng Vô lý

-HS: Làm ?2.

-HS: OH là cạnh góc

vuông, OB là cạnh huyền nên OH < OB

-HS: Chú ý theo dõi.

-HS: Chú ý và nhắc lại

định lý như trong SGK

1.Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:

a Đường thẳng a cắt (O):

?1:

a: cát tuyến

HA = HB = R2 OH2 ; OH < R

Chứng minh:

Vì OHAB nên HA = HB Xét tam giác vuông HOB ta có: OH là cạnh góc vuông nên OH < OB Hay OH < R

Áp dụng định lý Pitago ta có:

HB2 = OB2 – OH2

Ngày dạy : 15/11/2017

§4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

Tiết: 25

Trang 2

 a O

C/ H/ D a

a

O

H

cho HS thấy được các vị tr

tương đối GV giới thiệu vị

trí thứ hai

-GV: Giới thiệu tiếp tuyến

và tiếp điểm

-GV: Hướng dẫn HS chứng

minh OC a, OH = R

-GV: Giới thiệu định lý như

trong SGK

-GV: Chỉ vào hình vẽ và giới

thiệu vị trí thứ ba

-GV: So sánh OH với R

Hoạt động 2: (18’)

-GV: Đưa bảng phụ vẽ sẵn

ba vị trí tương đối giữa đường

thẳng và đường tròn

-GV: Với mỗi vị trí tương đối

thì giữa d và (O) có bao

nhiêu điêm chung?

-GV: Sau khi HS trả lời, GV

nhận xét và chốt lại bằng

bảng tóm tắt như SGK

-HS: Chú ý.

-HS: OH > R.

-HS: Trả lời.

-HS: Chú ý theo dõi và

thảo luận tìm ra hệ thức liên hệ giữa d và R

-HS: Thảo luận và trả lời

theo nhóm

-HS: Chú ý theo dõi và

nhắc lại

HB = OB OH2 2  R2 OH2 Suy ra: HA HB  R2 OH2

b Đường thẳng a tiếp xúc với (O):

a: Tiếp tuyến C: Tiếp điểm

OC a

OH = R

Định lý: (sgk)

c Đường thẳng a không cắt (O):

OH > R

2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn:

Đặt OH = d, ta có các kết quả sau:

- a cắt (O) thì d < R

- a tiếp xúc (O) thì d = R

- a không cắt (O) thì d > R

Trang 3

-GV: Cho HS đọc đề bài

-GV: Vẽ hình.

-GV: OH = ?

-GV: R = ?

-GV: So sánh d và R.

-GV: Vậy vị trí tương đối của

a và (O) là gì?

-GV: OH như thế nào so với

BC?

-GV: H là gì của BC?

-GV: Tính HC được không?

-GV: Áp dụng định lý nào?

-GV: Cho HS lên bảng.

-HS: Đọc đề bài toán.

-HS: Theo dõi và vẽ hình

vào trong vở

-HS: OH = 3 cm -HS: R = 5 cm -HS: d < R -HS: a cắt (O) -HS: OHBC

-HS: Là trung điểm của BC

-HS: Được -HS: Pitago -HS: Một HS lên bảng tính,

các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét

?3:

a) Ta có: d = OH = 3 cm; R = 5 cm nên

d < R đường thẳng a và (O) cắt nhau

b) Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông OHC ta có:

HC2 = OC2 – OH2

HC2 = 52 – 32

HC2 = 16

HC = 4

Vì OHBC nên HB = HC

Do đó: BC = 2HC = 2.4 = 8 cm

4 Củng cố: (5’)

- GV cho HS làm bài tập 18 (thảo luận theo nhóm)

5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (1’)

- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK

- Làm các bài tập 19,20,21 SGK

6.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 27/11/2021, 08:47

w