1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BAI TAP CA NHAN TU VAN PHAP LUAT

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 42,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu người lao động không tự nguyện xin thôi việc hoặc số người xin thôi việc ít hơn số người mà công ty cần phải cắt giảm thì công ty có thể thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN

MÔN: KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

Công ty X là công ty 100% vốn nước ngoài chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu Năm 2020, do làm ăn thua lỗ nên công ty gặp khó khăn về tài chính nên sang năm 2021 công ty muốn cắt giảm khoảng 50 lao động (thuộc 2 phân xưởng: may và đóng gói) Hãy tư vấn cho công ty trong bối cảnh trên

BÀI LÀM

Hiện nay, vấn đề việc làm là vấn đề được người lao động đặc biệt quan tâm Nhiều doanh nghiệp do khó khăn về kinh tế dẫn đến vấn đề cho người lao động nghỉ việc, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nhưng không chi trả các chế độ, quyền lợi của người lao động, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động

Trong trường hợp này, công ty X cần nói rõ sự khó khăn mà công ty đang gặp phải để người lao động được biết, với hi vọng người lao động chung tay chia sẻ khó khăn cùng công ty; khi đó, người lao động sẽ chủ động viết đơn xin thôi việc, nhường việc làm lại cho người lao động khác, tạo điều kiện thuận lợi để công ty vượt qua thời kỳ khó khăn Đồng thời, công ty cũng cần có chính sách phù hợp để

hỗ trợ cho người lao động tự nguyện thôi việc, có nhưng vậy sẽ hài hòa lợi ích của

đôi bên (Lưu ý: Về nguyên tắc là phải đảm bảo ưu tiên việc làm cho lao động nữ

đang mang thai, trừ trường hợp lao động nữ tự nguyện xin nghỉ việc để hỗ trợ, chia sẻ khó khăn cùng với công ty.)

Nếu người lao động không tự nguyện xin thôi việc hoặc số người xin thôi việc ít hơn số người mà công ty cần phải cắt giảm thì công ty có thể thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo điểm a Khoản 2 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 - có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

“Điều 42 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ

cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

2 Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

Trang 2

b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

3 Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án

sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

4 Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương

án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.

5 Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm

mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.

6 Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.”

Theo đề bài, do làm ăn thua lỗ nên công ty gặp khó khăn về tài chính nên sang năm 2021 công ty muốn cắt giảm khoảng 50 lao động (thuộc 2 phân xưởng: may

và đóng gói), căn cứ vào quy định trên, công ty X có thể tiến hành quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp công ty

X đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, công ty X phải thực hiện nghĩa vụ báo trước và chi trả trợ cấp thôi việc và trao đổi với Công đoàn cơ

sở, xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định của Điều 46, Bộ luật Lao động và chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động Cụ thể như sau:

Bước 1 Xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động

Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau:

 Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian;

 Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;

 Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;

Trang 3

 Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.

Lưu ý:

+ Trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng;

+ Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, doanh nghiệp phải trao đổi ý kiến với công đoàn cơ sở

+ Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua

Bước 2 Trao đổi với công đoàn cơ sở về việc cho người lao động thôi việc

Việc cho thôi việc đối với người lao động chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên

Bước 3 Thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người lao động

Việc cho thôi việc đối với người lao động chỉ được tiến hành khi thông báo trước

30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động

Nội dung thông báo bao gồm:

+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật;

+ Tổng số lao động; số lao động cho thôi việc;

+ Lý do cho người lao động thôi việc; thời điểm người lao động thôi việc;

+ Kinh phí dự kiến chi trả trợ cấp mất việc làm

Bước 4 Trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động, Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mất việc làm như sau: Doanh nghiêp trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương

Trang 4

Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm = Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế – Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền

kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm

Ngày đăng: 26/11/2021, 16:04

w