1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi, qua đó cảm nhận được sự phong phú trong từ loại tiếng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

- Môn: Ngữ Văn 6

- Nhóm giáo viên Ngữ Văn trường PTDTBT – THCS Trà Nam

T

T

Họ và Tên Chứ

c vụ

chú

1 Lương Thị

Thơm

8

luonghoaithom@gmail.co

m

5

builinh.tp@gmail.com

Tên

(Danh từ, động từ, tính từ)

Thời lượn

g dự kiến

Nội dung

tóm tắt

Môn:Ngữ Văn 6 Tiết theo PPCT:

Chủ đề này thuộc phân môn Tiếng Việt nhằm bổ sung những hiểu biết cho học sinh về một số từ loại tiếng Việt

Tăng cường phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi, qua đó cảm nhận được sự phong phú trong từ loại tiếng Việt

Chuyên đề được được chia làm 3 tiết phân biệt Nhóm Ngữ Văn chúng tôi quyết định chọn chủ đề này, vận dụng phương pháp tích hợp liên bài nhằm rèn luyện cho học sinh những kĩ năng, kĩ xảo về ngôn ngữ và các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu giữa các đơn

vị bài học Từ đó dần hướng đến mục đích sâu xa là bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn

sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt

Nội dung: Ở tiết 1 và 2, học sinh sẽ được tiếp cận với các khái niệm có liên quan đến danh từ, động từ, tính từ và

3 tiết

Trang 2

đặc điểm cũng như phân loại chúng trong tiếng Việt

Ở tiết 3, học sinh sẽ được thực hành các kiểu bài tập về danh từ, động từ, tính từ và sử dụng chúng một cách thuần thục

I Các vấn đề cần giải quyết:

- Nắm được lý thuyết về các khái niệm và đặc điểm của danh từ, động từ, tính từ

- Tăng cường kĩ năng tổng hợp, so sánh, phán đoán trong quá trình phân biệt 3 kiểu

từ loại trong văn bản

- Rèn luyện thuần thục khả năng vận dụng hợp lý vào việc trình bày văn bản, làm bài tập Tiếng Việt, viết bài Tập làm văn

II Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề:

1 Khái niệm 3 kiểu từ loại

2 Khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ với một số từ đặc biệt khác để tạo thành các các cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

3 Chức vụ điển hình của danh từ, động từ, tính từ trong câu

4 Các loại chính của 3 kiểu từ loại này

III Chuẩn kiến thức, kĩ năng và mộ số năng lực có thể được phát triển:

3.1.Kiến thức:

- Nắm được khái niệm danh từ, động từ, tính từ.

- Hiểu được nghĩa khái quát của danh từ, động từ, tính từ

- Nắm được Đặc điểm ngữ pháp của danh từ, động từ, tính từ (khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ và chức vụ ngữ pháp của chúng)

- Các loại danh từ, động từ, tính từ

3.2.Kĩ năng:

- Nhận biết danh từ, động từ, tính từ trong văn bản.

- Phân biệt các loại danh từ, động từ, tính từ

- Sử dụng danh từ, động từ, tính từ để đặt câu

3.3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức tinh thần nghiêm túc, hứng thú với văn học, tự giác tích

cực học tập trong bộ môn

- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng đúng danh từ động từ, tính từ

- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

3.4 Năng lực có thể phát triển:

STT Các nội dung Các hoạt động HS cần thực hiện Năng lực thành phần

Trang 3

dun

g

dạy

học

dạy học trong

chủ đề

trong từng nội dung để phát triển năng lực thành phần chuyên biệt vật lí (trả lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ

…)

của năng lực chuyên biệt được hình thành tương ứng khi HS hoạt động

1

Khái niệm

danh từ, động

từ, tính từ

- Thảo luận nhóm, phân tích bài tập, rút ra kết luận - Làm việc tập thể, giaotiếp bằng ngôn ngữ nói,

nhận biết, đối chiếu

2

Đặc điểm danh

từ, động từ,

tính từ

- Đọc ví dụ và suy nghĩ

- Phân tích ví dụ để tìm ra đặc điểm mỗi kiểu từ loại

- Đọc, phân tích, nhận biết, kết luận

3

Phân loại các

loại danh từ,

động từ, tính

từ

- Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Thực hành theo nhóm - Lắng nghe, hợp tác, giảiquyết vấn đề.

- Thực hành làm bài tập, giải quyết nhiệm vụ theo cá nhân, cặp đôi, nhóm

- Làm việc cá nhân, hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức đã học đểlàm bài tập

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Nội dung 1: Khái niệm danh từ, động từ, tính từ.

1.1.Hoạt động 1: Phần khởi động.

- Dự kiến thời gian thực hiện: (15 phút)

- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: Giáo viên chuẩn bị máy tính, tivi trình chiếu,

bảng phụ

- Mục tiêu hoạt động: Hình thành tâm lý sẵn sàng bước vào bài học Xây dựng

năng lực hợp tác cho học sinh

- Tiến trình thực hiện hoạt động

1

Chuyển giao nhiệm

vụ

* Học sinh tìm hiểu trước ví dụ ở nhà

Xác định kiểu từ loại của các từ trong các thành ngữ :

- Đi ngược về xuôi

- Nhìn xa trông rộng

- Nước chảy bèo trôi

Trang 4

Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát ví dụ được trình chiếu trên tivi, làm việc theo nhóm, thảo luận tìm ra kết luận

3

Báo cáo, thảo luận

- DT: nước, bèo.

- ĐT : đi , về, nhìn, trông, chảy, trôi.

- TT : ngược, xuôi, xa, rộng.

4

Kết luận, nhận định

hoặc hợp thức hóa

kiến thức

- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái

1.2.Hoạt động 2: Đặc điểm của danh từ, động từ, tính từ

- Thời gian thực hiện: 30 phút.

- Phương tiện: SGK, tivi, bảng phụ.

- Mục tiêu: Nhận biết các đặc điểm ngữ pháp của danh từ, động từ, tính từ (khả

năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp) và bước đầu có ý thức vận dụng các kiểu từ loại

đó trong nói và viết

- Phương pháp: Đọc, phát vấn, làm việc cá nhân.

1

Chuyển

giao

nhiệm vụ

* Học sinh quan sát ví dụ được trình chiếu trên tivi rồi trả lời câu hỏi của giáo viên

(1) Xung quanh danh từ trong cụm danh từ được in đậm dưới đây

có những từ nào?

Ba con trâu ấy Hai thúng gạo này Sáu tạ thóc đó

(2) Xung quanh động từ trong trong cụm động từ được in đậm dưới đây có những từ nào?

Đã đi nhiều nơi, Cũng ra những câu đố oái oăm Hãy làm nhanh lên

(3) Xung quanh tính từ trong trong cụm tính từ được in đậm dưới đây có những từ nào:

Trang 5

Đã rất yên tĩnh ”.

Cũng thông minh lắm Vẫn sáng vằng vặc

(4) Xác định danh từ, động từ, tính từ và chức vụ điển hình của

chúng trong các ví dụ sau:

a Nam học rất giỏi

b.Lao động là vinh quang.

c Tốt đẹp phô ra, /xấu xa đậy lại.

nhiệm vụ

- Học sinh tư duy độc lập, nhận biết để rút ra kết luận về các đặc điểm của danh từ, động từ, tính từ

- Học sinh quan sát ví dụ được trình chiếu trên tivi, làm việc theo cặp

thảo luận

(1) Từ đứng trước: ba,hai,sau (từ chỉ số lượng); từ đứng sau:

ấy,này, đó.

(2) Từ đứng trước: đã; cũng; hãy từ đứng sau; nhiều nơi; những

câu đố oái oăm;nhanh lên

(3) Từ đứng trước: đã rất;cũng; vẫn từ đứng sau lắm; vằng vặc

(4) Chức vụ điển hình:

a.

- Danh từ Nam làm chức vụ chủ ngữ.

- Động từ học làm chức vụ vị ngữ.

- Tính từ giỏi làm chức vụ vị ngữ.

b

- Động từ: Lao động làm chức vụ chủ ngữ.

- Danh từ vinh quang làm chức vụ vị ngữ.

c

- Động từ phô, đậy làm chức vụ vị ngữ.

- Tính từ Tốt đẹp , xấu xa làm chức vụ chủ ngữ

* Khả năng kết hợp với các từ:

Trang 6

4 Kết luận

- Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ:

này, ấy, đó, ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm

danh từ

- Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,

hãy, chớ, đừng, để tạo thành cụm động từ.

- Tính từ có thể kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, để tạo thành cụm tính từ Khả năng kết hợp với các từ: hãy, chớ,

đừng của tính từ rất hạn chế.

* Chức vụ điển hình:

- Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ Khi làm vị

ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước.

- Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ Khi làm chủ

ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng,

vẫn, hãy, chớ, đừng,

- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ

2 Nội dung 2: Phân loại các loại danh từ, động từ, tính từ.

2.1.Hoạt động 1: Phân loại các loại danh từ, động từ, tính từ

- Dự kiến thời gian thực hiện: 45 phút

- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: SGK, tivi, bảng phụ.

- Mục tiêu hoạt động: Phân loại rõ ràng các loại danh từ, động từ, tính từ.

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp.

- Tiến trình thực hiện hoạt động

nhiệm vụ

Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ sau đây và trả lời câu hỏi:

1.DANH TỪ

1.1 Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

?Nghĩa của các danh từ in đậm dưới đây có gì khác các danh

từ đứng sau:

- ba con trâu

- một viên quan

- ba thúng gạo

Trang 7

- sáu tạ thóc

HS hoạt động theo cặp mỗi bàn

1.2 Phân loại danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và danh từ chỉ đơn vị quy ước:

?Thử thay thế các danh từ in đậm nói trên bằng những từ khác rồi rút ra nhận xét: Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi? Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường không thay đổi? Vì sao?

HS hoạt động cá nhân

1.3 Phân biệt danh từ chung và danh từ riêng

?Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy điền các danh từ ở câu sau vào bảng phân loại và sau đó nhận xét cách viết các danh từ riêng trong câu trên:

“Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong là Phù Đổng Thiên Vương

và lập đền thờ ngay ở làng Gióng, nay thuộc xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội”.

BẢNG PHÂN LOẠI

Danh từ riêng Hà Nội,

HS hoạt động theo nhóm

2 ĐỘNG TỪ 2.1.Phân loại động từ tính thái và động từ chỉ hoạt động

?Xếp các động từ sau vào bảng phân loại: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.

Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau

Không đòi hỏi động từ khác đi kèm p

Trả lời câu hỏi Làm gì?ía sau.

Trả lời các câu hỏi

Làm sao?, Thế nào?

HS hoạt động theo nhóm

3.TÍNH TỪ

Trang 8

3.1.Phân loại tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.

?Trong số các tính từ sau: bé, oai, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối,

vàng tươi

- Những từ nào có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ (rất, hơi, khá, lắm, quá )?

- Những từ nào không có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức

độ?

- Hãy giải thích hiện tượng trên?

HS hoạt động nhóm

nhiệm vụ

HS thảo luận cá nhân, theo cặp, theo nhóm rồi rút ra kết quả

luận

1 DANH TỪ:

- HS trả lời câu hỏi phần 1.1, từ đó phân chia được danh từ thành 2 nhóm lớn: Nhóm chỉ đơn vị và nhóm chỉ sự vật Sự phân chia này dựa vào vị trí và ý nghĩa khái quát của các từ

Cụ thể:

+ Các danh từ in đậm đứng trước, các danh từ còn lại đứng sau

+ Các danh từ in đậm chỉ đơn vị để tính đếm người, vật Còn

các danh từ đứng sau (trâu, quan, gạo, thóc) chỉ sự vật.

- HS trả lời câu hỏi phần 1.2, từ đó phân chia danh từ đơn vị thành 2 nhóm nhỏ: nhóm chỉ đơn vị quy ước và nhóm chỉ đơn vị tự nhiên Khi thay một từ chỉ đơn vị quy ước bằng

một từ khác (Ví dụ: thay thúng bằng rá, thay tạ bằng cân),

đơn vị tính đếm, đo lường sẽ thay đổi theo Còn khi thay

một từ chỉ đơn vị tự nhiên (Ví dụ: thay con bằng chú; thay

viên bằng ông), đơn vị tính đếm đo lường không hề thay đổi.

- Cho HS điền danh từ chung và danh từ riêng vào bảng:

Danh từ chung Vua, công ơn, tráng sĩ, đền

thờ, làng, xã, huyện

Danh từ riêng Hà Nội, Phù Đổng Thiên

Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội Nhận xét về cách viết danh từ riêng: trong câu đã dẫn, chữ cái đầu tiên của tất cả các bộ phận tạo thành danh từ riêng

Trang 9

(chữ cái đầu tiên của tất cả các tiếng tạo thành danh từ riêng) đều được viết hoa

2 ĐỘNG TỪ

GV nêu tiêu chí phân hai loại động từ như đã đưa ra trong SGK Sau đó, HS dựa vào tiêu chí đó để xếp các động từ vào bảng theo đúng tiêu chí lựa chọn:

Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau

Không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau

Trả lời câu hỏi

Làm gì?

đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng.

Trả lời các câu hỏi

Làm sao?, Thế nào?

dám, toan, định buồn, gãy, ghét,

đau, nhức, nứt, vui, yêu.

3 TÍNH TỪ

GV giúp học sinh nhận ra hai tiểu loại của tính từ:

- Tính từ tương đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ rất, hơi,

khá)

- Tính từ tuyệt đối (không kết hợp với từ chỉ mức độ) Trong bài tập có:

+ Các tính từ tuyệt đối là: vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng

tươi.

+ Các tính từ tương đối là: bé, oai.

 Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là: danh

từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm

 Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm là:

- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ)

- Danh từ chỉ đơn vị quy ước Cụ thể là:

+ Danh từ chỉ đơn vị chính xác;

+ Danh từ chỉ đơn vị ước chừng

Trang 10

 Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương

- Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó

2 ĐỘNG TỪ:

 Trong tiếng Việt có hai loại động từ đáng chú ý là:

- Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm);

- Động từ chỉ hoạt động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm)

 Động từ chỉ hoạt động, trạng thái gồm hai loại nhỏ:

- Động từ chỉ hoạt động (trả lời câu hỏi Làm gì?).

- Động từ chỉ trạng thái (trả lời các câu hỏi Làm sao?, Thế

nào?)

3 TÍNH TỪ:

Có hai loại tính từ đáng chú ý là:

- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp với từ chỉ

mức độ);

- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với từ chỉ

mức độ)

3 Nội dung 3: Luyện tập.

- Dự kiến thời gian thực hiện: (45 phút)

- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: Giáo viên chuẩn bị máy tính, tivi trình chiếu,

bảng phụ, phiếu học tập

- Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập Xây dựng

năng lực hợp tác cho học sinh

- Phương pháp: Thảo luận, thực hành.

- Tiến trình thực hiện hoạt động

1

Chuyển giao

nhiệm vụ

Học sinh làm các bài tập củng cố kiến thức về từ loại: Danh từ, động từ, tính từ

1 Đánh dấu (X) vào trước từ đúng:

Trang 11

DANH TỪ ĐỘNG TỪ TÍNH TỪ

HS làm bài trên phiếu học tập

2 Liệt kê các danh từ:

a) Chỉ đơn vị quy ước chính xác, ví dụ: mét, lít, ki-lô-gam b) Chỉ đơn vị quy ước ước chừng, ví dụ: nắm, mớ, đàn

HS hoạt động cá nhân

3 Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu sau:

Ngày xưa, / ở / miền / đất / Lạc Việt, / cứ / như / bây giờ / là Bắc

Bộ / nước / ta, / có / một / vị / thần / thuộc / nòi / rồng, / con trai / thần / Long Nữ, / tên / là / Lạc Long Quân.

HS hoạt động theo cặp mỗi bàn

4 Tìm động từ trong truyện “Lợn cưới áo mới” (Sách Ngữ

Văn 6 Tập Một, trang 126) và cho biết các động từ ấy thuộc những loại nào?

HS hoạt động theo nhóm

5 Quá trình thay đổi từ không đến có, rồi từ có trở lại không trong đời sống của vợ chồng người đánh cá (Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng) thể hiện qua cách dùng các tính từ trong những cụm danh từ sau đây như thế nào?

a) Cái máng lợn đã sứt mẻ ->một cái máng lợn mới -> cái máng lợn sứt mẻ

b) Một túp lều nát -> một ngôi nhà đẹp -> một tòa lâu đài to lớn -> một cung điện nguy nga -> một túp lều nát ngày xưa

HS hoạt động theo nhóm

6 Viết đoạn văn ngắn có sử dụng danh từ, động từ, tính từ.

HS hoạt động cá nhân

nhiệm vụ

Thảo luận, ghi chép kết quả, giải quyết các bài tập

Trang 12

Báo cáo,

thảo luận

1 Trả lời:

2 Trả lời:

a) DT chỉ đơn vị quy ước chính xác: tạ, tấn, ki-lô-mét

b) DT chỉ đơn vị quy ước ước chừng: hủ, bó, gang, đoạn

3 Trả lời:

- Các DT chung: ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên

- Các DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

4 Trả lời:

a) Các động từ: có, khoe, may, đem ra, hóng, mặc, đứng, đợi, có

đi, khen, thấy, hỏi, tức, tức tối, chạy, giơ, bảo, mặc

b) Phân loại:

- Động từ chỉ tình thái: đem

- Động từ chỉ trạng thái: tức, tức tối

- Động từ chỉ hành động: khoe, may đứng, mặc, chạy, khen, hỏi, thấy, giơ, bảo, đi, đợi

5 Những tính từ được dùng lần đầu phản ánh cuộc sống nghèo khổ Mỗi lần thay đổi tính từ là mỗi lần cuộc sống tốt đẹp hơn Nhưng cuối cùng tính từ dùng lần đầu được dùng lặp lại thể hiện

sự trở lại như cũ

- Sứt mẻ/sứt mẻ

- Nát/nát

6 GV hướng dẫn HS về nhà viết đoạn văn có sử dụng danh từ, động từ, tính từ

hoặc Nhận

định hoặc

- Cần phân biệt và sử dụng đúng các kiểu từ loại danh từ, động từ, tính từ

- Nắm bắt, vận dùng thuần thục danh từ, động từ, tính trong nói và

Ngày đăng: 26/11/2021, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Nội dung 1: Khái niệm danh từ, động từ, tính từ. - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
1. Nội dung 1: Khái niệm danh từ, động từ, tính từ (Trang 3)
- Mục tiêu hoạt động: Hình thành tâm lý sẵn sàng bước vào bài học. Xây dựng - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
c tiêu hoạt động: Hình thành tâm lý sẵn sàng bước vào bài học. Xây dựng (Trang 3)
- Phương tiện: SGK, tivi, bảng phụ. - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
h ương tiện: SGK, tivi, bảng phụ (Trang 4)
- Phương tiện: SGK, tivi, bảng phụ. - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
h ương tiện: SGK, tivi, bảng phụ (Trang 4)
(4) Xác định danh từ, động từ, tính từ và chức vụ điển hình của chúng trong các ví dụ sau:  - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
4 Xác định danh từ, động từ, tính từ và chức vụ điển hình của chúng trong các ví dụ sau: (Trang 5)
* Chức vụ điển hình: - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
h ức vụ điển hình: (Trang 6)
BẢNG PHÂN LOẠI - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
BẢNG PHÂN LOẠI (Trang 7)
- Cho HS điền danh từ chung và danh từ riêng vào bảng: - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
ho HS điền danh từ chung và danh từ riêng vào bảng: (Trang 8)
Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hướng năng lực toàn chủ đề - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
Bảng m ô tả các mức độ nhận thức theo định hướng năng lực toàn chủ đề (Trang 13)
h Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển - CHUYÊN ĐỀ- Môn: Ngữ Văn 6
h Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w