1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ: TIẾP CẬN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG NGỮ VĂN 6

24 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người báo cáo: Bùi Thị Nga Ngày báo cáo: 29/09/2019 Ngày hoàn thiện báo cáo sau khi thảo luận chuyên đề: 01/10/2019 PHẦN MỞ ĐẦU Với tinh thần đổi mới hiện nay, dạy học theo hướng phát

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THÁNG 9 Người báo cáo: Bùi Thị Nga

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ:

TIẾP CẬN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ

NĂNG LỰC HỌC SINH

TRONG NGỮ VĂN 6

Người báo cáo: Bùi Thị Nga

Ngày báo cáo: 29/09/2019

Ngày hoàn thiện báo cáo sau khi thảo luận chuyên đề: 01/10/2019

PHẦN MỞ ĐẦU

Với tinh thần đổi mới hiện nay, dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực

là mục tiêu được đặt ra đối với tất cả các môn học nói chung và môn Ngữ văn nói riêng.Dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh được hiểu một cáchkhái quát là không chỉ dạy kiến thức mà qua đó để bồi đắp cho học sinh những phẩm chất

và năng lực cần thiết, năng lực tiếp nhận và năng lực vận dụng

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực không chỉ chú

ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý tới cách sống, cách nghĩ đồngthời rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống đặt ra trong học tậpcũng như trong thực tế cuộc sống Tình huống trong học tập là các tình huống mới, tìnhhuống giả định có thể xảy ra Tình huống trong cuộc sống là các tình huống có thật thườngxuất hiện hằng ngày, quen thuộc và gần gũi với người học

Từ tinh thần đó, năm học 2019 - 2020 chúng ta bước đầu đổi mới từ cách soạn bài,

cách dạy đặc biệt là trong giáo án cần định hướng rõ phát triển phẩm chất và năng lựctrong phần “Mục đích,yêu cầu” để định hướng hình thành những phẩm chất, năng lực cho

Hs thông qua bài dạy Vì thế trong chuyên đề này chúng tôi xin được trình bày vấn đề

“Tiếp cận dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS trong Ngữ văn 6”.

PHẦN NỘI DUNG

Phẩm chất và năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chứckiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, động cơ cá nhân , yếu tố phẩm chất và năng lựccốt lõi xuyên suốt mọi hoạt động cơ bản của con người các phẩm chất và năng lực nàyliên quan đến nhiều môn học Theo đó, mỗi môn học có đặc trưng và thế mạnh riêngnhưng đều nhằm mục tiêu chung là hướng đến sự hình thành và phát triển một số phẩmchất và năng lực chung cốt lõi cần thiết với mỗi học sinh

Hướng tới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Bộ Giáo dục và Đào tạo đã banhành chương trình giáo dục phổ thông mới theo định hướng phát triển phẩm chất và năng

lực học sinh với 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi cần phát triển Chương

trình các môn học và sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy khi triển khai đều hướng tớimục tiêu này

Trang 3

I Từ bảng mô tả trên, chúng ta khái quát các phẩm chất, năng lực chung cốt lõi như sau:

1 Phẩm chất:

“Phẩm” là tư cách, “chất” là tính cách, nghĩa của từ phẩm chất là tính chất bên trongcon người hay còn gọi là tư cách đạo đức trong con người Phẩm chất thể hiện qua cách

Trang 4

ứng xử của con người đối với người khác cũng như đối với sự việc trong cuộc sống Đồngthời nhân cách thể hiện trình độ văn hóa, nhân tính và nguyên tắc sống của con người.Con người là một thực thể xã hội Vì vậy, chất lượng mối quan hệ xã hội có ảnh hưởngquyết định đối với chất lượng cuộc sống.

Thông qua phương pháp và hình thức tổ chức dạy đọc, viết, nói và nghe các kiểu, loạivăn bản đa dạng, môn Ngữ văn trực tiếp hình thành và phát triển cho học sinh các phẩmchất chủ yếu với những biểu hiện chính sau đây:

1.Lòng

nhân ái

- Yêu con người, yêu cái đẹp, cái thiện

- Biết quan tâm đến những người thân, tôn trọng bạn bè, thầy cô

- Biết xúc động trước những con người và việc làm tốt

- Biết cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối vớinhững người xung quanh cũng như đối với các nhân vật trong tác phẩm

- Tôn trọng sự khác biệt về hoàn cảnh và văn hoá, biết tha thứ, độ lượng với người khác

- Ghét cái xấu, cái ác

- Sẵn sàng tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực học đường; khôngdung túng các hành vi bạo lực

2 Lòng yêu nước

- Yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước

- Yêu quý và tự hào về truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước

- Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với đất nước

- Biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp

- Giới thiệu và giữ gìn các giá trị văn hoá, các di tích lịch sử

- Có lí tưởng sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tươnglai của dân tộc

3 Chăm chỉ - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học.

Trang 5

- Chăm làm, nhiệt tình tham gia các hoạt động tập thể.

- Vượt khó trong học tập và công việc

4 Trung thực

- Tôn trọng lẽ phải

- Lên án sự gian lận

- Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc

- Có ý thức giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặtlợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân; phê phán những hành động vụ lợi cánhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

5 Trách

nhiệm

- Biết giữ lời hứa, dám chịu trách nhiệm về lời nói, hành động củamình

- Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường

- Không đỗ lỗi cho người khác

- Sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội

- Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương vàtrong nước; sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng đểgóp phần xây dựng quê hương, đất nước

- Có ý thức tìm hiểu trách nhiệm của học sinh và sẵn sàng tham gia giảiquyết những vấn đề cấp thiết của nhân loại

- Tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật

2 Năng lực:

Năng lực là khả năng làm chủ và vận dụng hợp lý các kiến thức, kinh nghiệm, thái độmột cách có hứng thú để hành động có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của thực tếcuộc sống

* Dựa vào sơ đồ, các năng lực chung, cốt lõi được sắp xếp theo các nhóm như sau:

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân gồm:

+ Năng lực tự chủ và tự học (Tự lực, tự khẳng định, tự định hướng, tự hoàn thiện ) + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Phát hiện, giải pháp, thực thi )

+ Năng lực thể chất (Kiến thức, kỹ năng, tố chất, đánh giá )

- Năng lực xã hội bao gồm:

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác ( Mục đích, nội dung, phương tiện, thái độ )

- Năng lực công cụ bao gồm:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Tiếng Việt và ngoại ngữ (Nghe, nói, đọc, viết))

+ Năng lực tin học (Thiết kế, sử dụng, giao tiếp, đánh giá )

+ Năng lực khoa học (Kiến thức, khám phá, vận dụng )

+ Năng lực công nghệ (Thiết kế, sử dụng, giao tiếp đánh giá )

Trang 6

- Năng chuyên biệt:

+ Năng lực thẩm mỹ (Nhận biết, phân tích, đánh giá, tái tạo và sáng tạo )

+ Năng lực toán học (Kiến thức, thao tác, tư duy sử dụng công cụ )

Trong định hướng phát triển CT GDPT sau 2015, môn Ngữ văn được coi là môn họccông cụ, theo đó, năng lực giao tiếp tiếng Việt và năng lực cảm thụ thẩm mỹ là năng lựcmang tính đặc thù của môn học; ngoài ra năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân cũng đóng vai trò quan trọng trong việcxác định nội dung dạy học của môn học

Vậy năng lực mà môn Ngữ văn hướng tới là:

Năng lực Đặc điểm Thể hiện trong môn Ngữ văn

*Tự học:

- Tự đánh giá, điều chỉnh hành động phù hợp với những tình huống mới

sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn tronghọc tập

- Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế nhữngyếu tố tiêu cực, từ đó xác định được các hành viđúng đắn, cần thiết trong những tình huống củacuộc sống

* Tự học:

- Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Hình thànhcách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụhọc tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọcphù hợp ở sách giáo khoa, sách tham khảo liênquan đến bài học

- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng cần thiết để vậndụng vào việc làm bài và áp dụng trong thực tếđời sống, có kế hoạch tự học để nâng cao trình độ

hiểu biết của bản thân

* Giải quyết vấn đề:

- Phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp

Trang 7

- Đề xuất các giải pháp một cách thiết thực.

- Áp dụng vào tình huống mới

.- Phát hiện những giá trị mới của bài học

- Có cách nói và viết sáng tạo, độc đáo, hiệu quả

- Học sinh thấu hiểu ý tưởng được gửi gắm trong các văn bản, thể hiện được suy nghĩ, kiến giải mới

về hiện tượng văn học, tái hiện tác phẩm hay hiện tượng văn học dưới một hình thức khác (sáng tác truyện, thơ, ca khúc, vẽ tranh, nặn tượng, chuyển thể hình thức tác phẩm…)

* Hợp tác:

- Phối hợp, tương tác

hỗ trợ nhau cùng thựchiện nhiệm vụ để cùng đạt mục tiêu chung (thảo luận nhóm)

- Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin, thể hiện đượcbiểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giaotiếp

* Hợp tác:

- Cùng nhau chia sẻ, phối hợp các nhiệm vụ họctập, lắng nghe trao đổi ý kiến để bổ sung kiến thứccho mình, bày tỏ quan điểm chính kiến cá nhân vềmột số vấn đề văn học nào đó từ đó hình thành tri

thức và nhân cách cho các em

- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận cá nhân

Thể hiện ở việc học sinh dùng thành thạo ngônngữ tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong quá trìnhhọc, đồng thời học sinh còn được hình thành vàphát triển kĩ năng học và sử dụng tiếng nướcngoài

Trang 8

5 Năng lực

cảm thụ thẩm

mĩ.

- Biết nhận diện, thưởng thức và đánh giá cái đẹp trong văn học và cuộc sống, biếtlàm chủ cuộc sống, biết làm chủ cảm xúc của bản thân, biết hành động hướng theocái đẹp, cái thiện

- Cảm nhận cái hay, cái đẹp xuất hiện từ bàihọc

- Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giátrị thẩm mĩ trong văn học, biết rung cảm, hướngthiện

- Có thái độ đồng cảm với người khác

- Biết đam mê và ước mơ cho cuộc sống tốt đẹphơn

- Biết nhận ra những cái xấu, cái ác; phê phánnhững biểu hiện không đẹp trong cuộc sống

- Biết thể hiện cảm xúc của mình qua các bài viếthay bài nói trước mọi người Từ đó biết sống vàhành động theo cái đẹp và những giá trị nhân văn

6.Năng lực

ứng dụng công

nghệ thông tin.

Thể hiện ở việc học sinh biết ứng dụng công

nghệ thông tin, tra cứu mạng để tìm hiểu, bổ sung

kiến thức sau mỗi bài học…

II Tiếp cận dạy học hình thành phẩm chất, năng lực học sinh trước hết phải được thực hiện ở phần “Mục đích, yêu cầu” của bài học khi soạn giáo án

Trước hết cần thay đổi cách biên soạn giáo án theo lối liệt kê các nội dung cần giảng cho học sinh (tạm gọi là giáo án nội dung) sang cách biên soạn theo hướng nêu lên cách

tổ chức một giờ dạy gắn với bên cạnh kiến thức thì yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng

lực HS của mỗi bài học (tạm gọi là giáo án năng lực hay giáo án phương pháp).

Muốn đạt được mục đích đó bản thân giáo viên chúng ta phải nắm vững và hiểu sâusắc biểu hiện các năng lực và phẩm chất cơ bản của con người nói chung và học sinhTHCS nói riêng cần hướng tới

Khi đã có giáo án theo hướng phát triển năng lực rồi thì việc lên lớp không gặp nhiềukhó khăn nữa Đó chỉ là sự cụ thể hoá những ý tưởng và triển khai các công việc đã hìnhdung trước theo giáo án Chỉ lưu ý về sự linh hoạt trong việc xử lý những tình huống sưphạm phát sinh trong giờ dạy Ngoài ra, giờ đọc hiểu cũng cần theo hướng mở, không nhấtthiết phải giải quyết tất cả mọi chuyện trong giờ dạy trên lớp

Sau đây là định hướng xây dựng mục đích, yêu cầu theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cần đạt, áp dụng cho chương trình Ngữ Văn 6 học kì I.

Trang 9

- Trách nhiệm: bảo vệ di sản văn hóa

- Nhân ái: yêu thương con người, ý thức đoàn kết, giúp đỡ, nương tựa nhau trong một tập thể

- Chăm chỉ: ham học, có tinh thần tự học…

- Trung thực: tôn trọng lẽ phải, sống thật thà ngay thẳng,

2 Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu, thu thập tài liệu liênquan đến bài học; tích cực chủ động trong tiếp nhận và vận dụngkiến thức

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tìnhhuống có vấn đề đặt ra trong bài học; Vận dụng sáng tạo kiếnthức đã học để tạo lập văn bản

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: kĩ năng nghe, nói, đọc viếtthông qua các giờ học trên lớp và ứng xử ngoài đời sống thựctiễn, hợp tác khi trao đổi thông qua thảo luận nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: biết sử dụng ngôn từ giàu hìnhảnh từ văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận cái hay, cái đẹp về giátrị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông: khả năng khaithác nguồn thông tin trên mạng để thu thập thông tin về các vấn

đề liên quan bài học

Tiết 10: Nghĩa của từ

Tiết 23,27: Chữa lỗi dùng từ

Tiết 17: Từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa của từ

- Trung thực: tôn trọng lẽ phải, sống thật thà ngay thẳng,

- Chăm chỉ: ham học, có tinh thần tự học

2 Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu, thu thập tài liệu liênquan đến bài học; tích cực chủ động trong tiếp nhận và vận dụngkiến thức

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tìnhhuống có vấn đề đặt ra trong bài học; Vận dụng sáng tạo kiếnthức đã học để tạo lập văn bản và giao tiếp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: kĩ năng nghe, nói, đọc viếtthông qua các giờ học trên lớp và ứng xử ngoài đời sống thựctiễn, hợp tác khi trao đổi thông qua thảo luận nhóm; khiêm tốn,lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt ý tưởng một cách tự

Trang 10

tin.Thảo luận, chia sẽ những suy nghĩ, ý tưởng cá nhân về cách

sử dụng từ tiếng Việt, thông qua hoạt động nhóm

- Năng lực ngôn ngữ: biết sửdụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản,

Tiết 24: Luyện nói kể chuyện

Tiết 32,33: Ngôi kể và lời kể

trong văn tự sự

Tiết 35: Thứ tự kể trong văn tự

sự

Tiết 43: Luyện nói kể chuyện

Tiết 47: Luyện tập xây dựng bài

văn tự sự - kể chuyện đời

- Nhân ái: yêu thương con người, cảm thông, chia sẽ…

- Trách nhiệm: bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường

- Trung thực: thật thà, ngay thẳng…

- Chăm học: ham học, có tinh thần tự học

2 Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu, thu thập tài liệu liênquan đến bài học; tích cực chủ động trong tiếp nhận và vận dụngkiến thức

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tìnhhuống có vấn đề đặt ra trong bài học; Lựa chọn các hình thức

để tạo lập văn bản và thực hành báo cáo sản phẩm, HS sángtạo trong việc kể chuyện và xây dựng các sự việc, viết cácđoạn văn, bài văn tự sự hoàn chỉnh

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: kĩ năng nghe, nói, đọc viếtthông qua các giờ học trên lớp và ứng xử ngoài đời sống thựctiễn, hợp tác khi trao đổi thông qua thảo luận nhóm; khiêm tốn,lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt ý tưởng một cách tựtin

- Năng lực ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ phù hợp để kể chuyện,

để tạo lập văn bản và đểgiao tiếp

Trang 11

ghét cái xấu, cái ác…

+Yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp và cái thiện; ghétcái xấu, cái ác…

-Trung thực: tôn trọng lẽ phải, thật thà, ngay thẳng…

- Trách nhiệm: bảo vệ thiên nhiên, di sản văn hóa

- Chăm chỉ: ham học, có tinh thần tự học…

2 Về năng lực:

Giúp học sinh phát triển một số năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu, thu thập tài liệuliên quan đến bài học; tích cực chủ động trong tiếp nhận và vậndụng kiến thức

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tìnhhuống có vấn đề đặt ra trong bài học; Vận dụng sáng tạo kiếnthức đã học để tạo lập văn bản và giao tiếp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: kĩ năng nghe, nói, đọc viếtthông qua các giờ học trên lớp và ứng xử ngoài đời sống thựctiễn, hợp tác khi trao đổi thông qua thảo luận nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: biết sử dụng ngôn từ giàu hìnhảnh từ văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận cái hay, cái đẹp về giátrị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông: khả năng khaithác nguồn thông tin trên mạng để thu thập thông tin về các vấn

đề liên quan bài học

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN,

KIỂM TRA VĂN, KIỂM

TRA TIẾNG VIỆT.

Chủ đề dạy 10 tiết:

Tiết 19,20: Viết bài tập làm văn

số 1

Tiết 28: Kiểm tra Văn

Tiết 36,37: Viết bài tập làm văn

số 2

Tiết 45: Kiểm tra tiếng Việt

Tiết 50,51: Viết bài tập làm văn

- Trách nhiệm: tôn trọng, phát huy những giá trị văn học và

vẻ đẹp ngôn ngữ tiếng Việt khi làm bài

- Chăm chỉ: ham học, có tinh thần tự học

2 Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động chuẩn bị kiến thức đãhọc trong sách vở, trong thực tiễn khi kiểm tra Tự đánh giá

về khả năng tiếp nhận kiến thức của bản thân

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn kiến thức

Trang 12

số 3.

Tiết 66, 67: Kiểm tra học kì I

về văn học về tiếng Việt phù hợp để trả lời câu hỏi, tạo lậpvăn bản và thực hành báo cáo sản phẩm Sáng tạo trong mọitình huống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận những suynghĩ, ý tưởng về kiến thức và cách vận dụng kiến thức khi làmbài

- Năng lực ngôn ngữ: biết sử dụng ngôn ngữ để tạo lập vănbản, để giao tiếp

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ: cảm nhận những giá trị thẩm mĩ,

vẻ đẹp và giá trị ngôn ngữ khi làm bài

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông khả năng khaithác nguồn thông tin trên mạng về các vấn đề liên quan bài học

- Trung thực: tôn trọng lẽ phải, sống thật thà ngay thẳng,

- Chăm chỉ: ham học, có tinh thần tự học

2 Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu, thu thập tài liệu liênquan đến bài học; tích cực chủ động trong tiếp nhận và vận dụngkiến thức

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tìnhhuống có vấn đề đặt ra trong bài học; Vận dụng sáng tạo kiếnthức đã học để tạo lập văn bản và giao tiếp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: kĩ năng nghe, nói, đọc viếtthông qua các giờ học trên lớp và ứng xử ngoài đời sống thựctiễn, hợp tác khi trao đổi thông qua thảo luận nhóm; khiêm tốn,lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt ý tưởng một cách tựtin.Thảo luận, chia sẽ những suy nghĩ, ý tưởng cá nhân về cách

sử dụng từ tiếng Việt, thông qua hoạt động nhóm

- Năng lực ngôn ngữ: biết sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản,

TRẢ BÀI KIỂM TRA

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

I Mục đích:

1 Về phẩm chất:

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w