1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 28 Phong cach ngon ngu nghe thuat

34 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập1: Những phép tu từ thường được sử dụng để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật: →so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh,… Bài tập 2: Trong 3 đặc trưng củ[r]

Trang 1

1 Là ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật.

2 Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành

chính

3 Là ngôn ngữ dùng trong báo chí

4 Là ngôn ngữ dùng trong các bài văn chính

luận

5 Là lời nói sinh hoạt hàng ngày

6 Là ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực khoa học

Kiểm tra kiến thức: Nối cột số với cột chữ để tạo ra những

khái niệm phù hợp?

Trang 2

3 Là ngôn ngữ dùng trong báo chí.

4 Là ngôn ngữ dùng trong các bài văn chính

luận

5 Là lời nói sinh hoạt hàng ngày

6 Là ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực khoa

học

Trang 3

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

NGHỆ THUẬT

GV: Hồ Thị Ngọc

Trang 4

I Ngôn ngữ nghệ thuật

1 Khái niệm

a Xét ví dụ

Trang 6

b Kết luận

Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ có tính

chất gợi hình, gợi cảm được dùng trong các văn bản nghệ thuật.

Trang 8

Ví dụ 1: lời nói hằng ngày: “cô ấy đẹp như tiên”

Ví dụ 2: Văn chính luận vẫn giàu hình tượng, gợi

cảm: “Chúng lập ra nhà tù hơn trường học,…tắm

các cuộc khởi nghĩa…bể máu”.

Trang 9

3 Phân loại

a Xét ví dụ

Trang 10

- VÝ dô 1:

“ Ở đó có một con sông lớn, trên sông bắc một cái cầu dài ước hơn nghìn thước, gió tanh, sóng xám, hơi lạnh thấu xương Hai bên cầu có đến vạn quỷ

Dạ Xoa mắt xanh tóc đỏ, hình dáng nanh ác Hai con quỷ dùng gông dài,

thừng lớn gông trói Tử Văn mà giải đi rất nhanh.”(Trích " Chuyện chức phán

sự đền Tản Viên" - Ngữ văn 10 tập II)

“Này thầy tiểu ơi!

Thầy như táo rụng sân đình

Em như gái dở đi rình của chùa Thầy tiểu ơi”

(Trích chèo quan âm Thị Kính)

- VÝ dô 2:

“Gà eo óc gáy sương năm trống,

Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên

Khắc giờ đằng đẵng như niên,

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa ”

(Trích " Tình cảnh lẻ loi của người

chinh phụ" - Ngữ văn 10 tập II)

- VÝ dô 3:

Trang 11

3 Phân loại:

b Kết luận

3 loại chính -Ngôn ngữ tự sự

-Ngôn ngữ thơ.

-Ngôn ngữ sân khấu

Trang 12

4 Chức năng

- Chức năng thông tin

- Chức năng thẩm mỹ (chủ yếu)

Trang 13

Ví dụ: Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng.

Nhị vàng, bông trắng, lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

(Ca dao)

- Chức năng thông tin : nơi sinh sống, cấu tạo, màu sắc của sen  ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen.

- Chức năng thẩm mĩ : cái đẹp hiện hữu và tồn tại

ngay trong môi trường xấu.

Trang 14

(Kết luận: SGK)

Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm

văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ

Trang 15

II PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT 1.Tính hình tượng (đặc trưng cơ bản)

Trang 16

Ví dụ

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

(Ca dao)

- Biện pháp nghệ thuật: so sánh,

phép điệp, ẩn dụ

- Hình tượng sen:

Ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen

Ca ngợi phẩm chất thanh cao của con người.

Trang 17

II PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

1.Tính hình tượng (đặc trưng cơ bản)

-Để tạo ra tính hình tượng, người viết thường dùng các

phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh,…

- Tính hình tượng hàm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa

và hàm súc

Trang 18

2 Tính truyền cảm

a Ví dụ:

Đau đớn thay phận đàn bà!

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Đau đớn trước thân phận của người phụ

nữ tài hoa, bạc mệnh.

Đồng cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

Trang 19

2 Tính truyền cảm

b Kết luận

Ngôn ngữ có khả năng dấy lên trong lòng người đọc (người nghe) những tình cảm mà tác giả muốn gửi gắm

tạo nên sự đồng cảm ở người đọc.

Trang 20

3 Tính cá thể hóa

“Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời

chung”

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến

Đồng cảm, xót xa Cá tính, góc cạnh

Trang 22

Tố Hữu là nhà thơ của lý tưởng cộng sản,thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị

Trang 23

- Một phong cách thơ giàu tính triết

lý - suy tưởng

CHẾ LAN VIÊN

Trang 24

Thơ Huy Cận thể hiện nỗi sầu đời yêu đời, những khát vọng vũ trụ thanh cao.

Trang 25

Yêu đời, yêu cuộc với cuộc sông, chịu sự ám

ảnh nặng nề của thời gian

XUÂN DIỆU

Trang 26

Hàn Mặc Tử là nhà thơ đặt nền móng tưởng tượng, mộng mơ và giao cảm trong thơ Việt Nam

Trang 27

truyền cảm Ghi nhớ- SGK- 101

Trang 29

“Một giọt máu đào hơn ao nước lã.”

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”

“Một giọt máu đào hơn ao nước lã.”

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”

Trang 31

“ Thuyền về có nhớ bến chăng.

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

(Ca dao)

“ Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm

nay ”

(Tố Hữu)

So s¸nh

Ho¸n dô Èn dô

-Xác định các biện pháp tu từ tạo tính hình tượng trong các ví

dụ sau?

“Làn cây ven hồ gươm như làn mi, như ai dướn đôi

lông mày.Không thể nghĩ cái đầm nước tuyệt vời ấy lại

vắng hàng mi những rèm cây” (Tô Hoài)

Trang 32

(“Tràng giang” – Huy Cận )

Trang 33

- Tính hình tượng: Đoạn thơ miêu tả cảnh thiên nhiên một vùng

sông nước mênh mông vô tận và buồn bã từ đó thể hiện nỗi buồn của con người.

- Tính truyền cảm: thể hiện sự cô đơn, lẻ loi, bé mon của kiếp

người không biết trôi nổi về đâu giữa dòng sông vô định của

cuộc đời

- Tính cá thể hóa: cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp tu từ ->

tính cổ điển và hiện đại của đoạn thơ.-> nỗi buồn riêng của Huy Cận trong thơ.

Ngày đăng: 26/11/2021, 05:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm