Bài tập1: Những phép tu từ thường được sử dụng để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật: →so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh,… Bài tập 2: Trong 3 đặc trưng củ[r]
Trang 11 Là ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật.
2 Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành
chính
3 Là ngôn ngữ dùng trong báo chí
4 Là ngôn ngữ dùng trong các bài văn chính
luận
5 Là lời nói sinh hoạt hàng ngày
6 Là ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực khoa học
Kiểm tra kiến thức: Nối cột số với cột chữ để tạo ra những
khái niệm phù hợp?
Trang 23 Là ngôn ngữ dùng trong báo chí.
4 Là ngôn ngữ dùng trong các bài văn chính
luận
5 Là lời nói sinh hoạt hàng ngày
6 Là ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực khoa
học
Trang 3PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
NGHỆ THUẬT
GV: Hồ Thị Ngọc
Trang 4I Ngôn ngữ nghệ thuật
1 Khái niệm
a Xét ví dụ
Trang 6b Kết luận
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ có tính
chất gợi hình, gợi cảm được dùng trong các văn bản nghệ thuật.
Trang 8Ví dụ 1: lời nói hằng ngày: “cô ấy đẹp như tiên”
Ví dụ 2: Văn chính luận vẫn giàu hình tượng, gợi
cảm: “Chúng lập ra nhà tù hơn trường học,…tắm
các cuộc khởi nghĩa…bể máu”.
Trang 93 Phân loại
a Xét ví dụ
Trang 10- VÝ dô 1:
“ Ở đó có một con sông lớn, trên sông bắc một cái cầu dài ước hơn nghìn thước, gió tanh, sóng xám, hơi lạnh thấu xương Hai bên cầu có đến vạn quỷ
Dạ Xoa mắt xanh tóc đỏ, hình dáng nanh ác Hai con quỷ dùng gông dài,
thừng lớn gông trói Tử Văn mà giải đi rất nhanh.”(Trích " Chuyện chức phán
sự đền Tản Viên" - Ngữ văn 10 tập II)
“Này thầy tiểu ơi!
Thầy như táo rụng sân đình
Em như gái dở đi rình của chùa Thầy tiểu ơi”
(Trích chèo quan âm Thị Kính)
- VÝ dô 2:
“Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa ”
(Trích " Tình cảnh lẻ loi của người
chinh phụ" - Ngữ văn 10 tập II)
- VÝ dô 3:
Trang 113 Phân loại:
b Kết luận
3 loại chính -Ngôn ngữ tự sự
-Ngôn ngữ thơ.
-Ngôn ngữ sân khấu
Trang 124 Chức năng
- Chức năng thông tin
- Chức năng thẩm mỹ (chủ yếu)
Trang 13Ví dụ: Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng.
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
(Ca dao)
- Chức năng thông tin : nơi sinh sống, cấu tạo, màu sắc của sen ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen.
- Chức năng thẩm mĩ : cái đẹp hiện hữu và tồn tại
ngay trong môi trường xấu.
Trang 14(Kết luận: SGK)
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm
văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ
Trang 15II PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT 1.Tính hình tượng (đặc trưng cơ bản)
Trang 16Ví dụ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
(Ca dao)
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh,
phép điệp, ẩn dụ
- Hình tượng sen:
Ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen
Ca ngợi phẩm chất thanh cao của con người.
Trang 17II PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1.Tính hình tượng (đặc trưng cơ bản)
-Để tạo ra tính hình tượng, người viết thường dùng các
phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh,…
- Tính hình tượng hàm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa
và hàm súc
Trang 182 Tính truyền cảm
a Ví dụ:
Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Đau đớn trước thân phận của người phụ
nữ tài hoa, bạc mệnh.
Đồng cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
Trang 192 Tính truyền cảm
b Kết luận
Ngôn ngữ có khả năng dấy lên trong lòng người đọc (người nghe) những tình cảm mà tác giả muốn gửi gắm
tạo nên sự đồng cảm ở người đọc.
Trang 203 Tính cá thể hóa
“Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời
chung”
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
(Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)
Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Đồng cảm, xót xa Cá tính, góc cạnh
Trang 22Tố Hữu là nhà thơ của lý tưởng cộng sản,thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị
Trang 23- Một phong cách thơ giàu tính triết
lý - suy tưởng
CHẾ LAN VIÊN
Trang 24Thơ Huy Cận thể hiện nỗi sầu đời yêu đời, những khát vọng vũ trụ thanh cao.
Trang 25Yêu đời, yêu cuộc với cuộc sông, chịu sự ám
ảnh nặng nề của thời gian
XUÂN DIỆU
Trang 26Hàn Mặc Tử là nhà thơ đặt nền móng tưởng tượng, mộng mơ và giao cảm trong thơ Việt Nam
Trang 27truyền cảm Ghi nhớ- SGK- 101
Trang 29“Một giọt máu đào hơn ao nước lã.”
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”
“Một giọt máu đào hơn ao nước lã.”
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
Trang 31“ Thuyền về có nhớ bến chăng.
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
(Ca dao)
“ Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm
nay ”
(Tố Hữu)
So s¸nh
Ho¸n dô Èn dô
-Xác định các biện pháp tu từ tạo tính hình tượng trong các ví
dụ sau?
“Làn cây ven hồ gươm như làn mi, như ai dướn đôi
lông mày.Không thể nghĩ cái đầm nước tuyệt vời ấy lại
vắng hàng mi những rèm cây” (Tô Hoài)
Trang 32(“Tràng giang” – Huy Cận )
Trang 33- Tính hình tượng: Đoạn thơ miêu tả cảnh thiên nhiên một vùng
sông nước mênh mông vô tận và buồn bã từ đó thể hiện nỗi buồn của con người.
- Tính truyền cảm: thể hiện sự cô đơn, lẻ loi, bé mon của kiếp
người không biết trôi nổi về đâu giữa dòng sông vô định của
cuộc đời
- Tính cá thể hóa: cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp tu từ ->
tính cổ điển và hiện đại của đoạn thơ.-> nỗi buồn riêng của Huy Cận trong thơ.