Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ản hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữ con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong, trạng th cân bằng của quần thể, các mố[r]
Trang 1Người soạn: Trần Minh Quang
SINH HỌC 9 Bài 47
Trang 31 Thế nào là một quần thể sinh vật ?
Trang 4Các cây lúa trong ruộng lúa Các cây thông trong rừng thông
Đọc thông tin trong SGK và quan sát các hình ảnh sau:
Tập hợp những con cá chép trong suối
Tập hợp các con cò trắng trong rừng tràm
?Thế nào là một quần thể sinh vật?
Trang 6Những cá thể trâu
Những cây lúa trong ruộng lúa
Những cây thông trong rừng
Tập hợp nhiều cá thể cùng loài
Sống trong 1 không gian nhất định.
Sống chung ở 1 thời điểm nhất định.
Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Trang 7Một số ví dụ về quần thể khác:
Quần thể chim hồng hạc Quần thể chim cánh cụt
Trang 8Tập hợp các con cá chép
trong suối
Tập hợp các con cò trắng trong rừng tràm
Trang 9Một số ví dụ về quần thể:
Trang 10Quần thể Cá chỉ vàng
Quần thể san hô
Tập hợp trâu rừng và ngựa vằn
Trang 12Sếu đầu đỏ
Trang 13+ Cùng một loài.
+ Cùng sinh sống trong một không gian nhất định
+ Vào một thời điểm nhất định.
+ Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Dấu hiệu chung của một quần thể:
Trang 14Ví dụ Quần thể
sinh vật
Không phải quần thể sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn
rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi
Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi
sống chung trong một ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo
cách xa nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa Các
cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với
nhau sinh ra chuột con Số lượng chuột phụ thuộc
nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng
Một lồng gà chọi gồm những con gà chọi được
mua về từ những nơi khác nhau
X
X
X
X X
X
Hãy đánh dấu “X” vào ô trống mà em cho là đúng
Trang 15Mét lång gµ, mét chËu c¸ chÐp cã ph¶i lµ quÇn thÓ hay kh«ng ? T¹i
sao?
Trang 16I Thế nào là một quần thể sinh vật ?
- Quần thể sinh vật là tập hợp những
cá thể cùng loài , cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối với nhau để sinh sản tạo ra thế hệ mới.
- ví dụ : sgk
Trang 17
Trang 18
II Những đặc trưng cơ bản của quần thể:
Trang 19
Trang 20? Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
? Tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì ? Trong chăn nuôi người ta ứng dụng điều này như thế nào?
Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của
quần thể.
•Ứng dụng trong chăn nuôi: Tùy loài mà điều
chỉnh tỷ lệ giới tính cho phù hợp.
? Tỉ lệ giới tính là gì ?
Trang 21? Trong quần thể có những nhóm tuổi chính nào ?
? Người ta biểu diễn thành phần nhóm tuổi bằng cách nào ?
? Có mấy dạng tháp tuổi? Đó là những dạng nào?
Trang 22- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái
- Có ý nghĩa quan trọng,nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể,được ứng dụng trong chăn nuôi.
Trong chăn nuôi, điều này được ứng dụng như thế
nào?
-Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp
Trang 23
II Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1 Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
2 Thành phần nhóm tuổi
Trang 24Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
Trang 26?
Trang 27Đáy và đỉnh gần bằng nhau, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử xấp xỉ như nhau Số lượng cá thể ổn định.
Đáy hẹp đỉnh rộng, biểu thị tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh ít Quần thể có nguy cơ
bị diệt vong.
Nêu các đặc điểm phân biệt 3 loại biểu đồ.
Trang 28
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
II Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1 Tỉ lệ giới tính:
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
2 Thành phần nhóm tuổi:
Học bảng 47.2 SGK trang 140
3 Mật độ quần thể:
Trang 293 Mật độ quần thể
Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
Mật độ sâu rau: 2 con/m 2 ruộng rau
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m 3 nước
Trang 30625 cây/ ha đồi
Quan sát các hình sau:
10 con chim sẻ /ha đồng lúa
Trang 31625 cây cơm nguội/ha
Trang 322 con s âu/m 2
2 con chim ưng/ 10 km 2
625 c ây cơm nguội/ha
Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 33Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
Mật độ quần thể là gì?
Trang 34Mật độ
Thời gian
Số lượng cá thể của quần thể mức lớn nhất
Số lượng cá thể của quần thể mức nhỏ nhất Mức chuẩn
Trang 35Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
II Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1 Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
2 Thành phần nhóm tuổi
Học bảng 47.2 SGK trang 140
3 Mật độ quần thể
Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có
trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
VD : Mật độ chim sẻ : 10 con/ ha đồng lúa Mật độ cây bạch đàn : 625 cây/ ha đồi
Trang 36Mậ t độ quần thể phụ thuộc vào:
- Chu kì sống của sinh vật
- Nguồn thức ăn của quần thể
- Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy
rừng, dịch bệnh
Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 37Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào
Trang 38Trả lời các câu hỏi sau:
1 Khi thời tiết ấm áp, độ ẩm không khí cao (Ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
2 Số lượng ếch, nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
3 Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
Trang 39Bài 4 7 : QUẦN THỂ SINH VẬT
III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
- Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
- Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong quần thể.
- Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
- Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
- Muỗi sinh sản mạnh,số lượng muỗi tăng cao.
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
- Chim cu gáy là loại chim ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
Trang 40
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi nào ?
- Do những biến cố bất thường như lũ lụt, cháy rừng,hạn
Trang 41CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Trang 42III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Điều kiện
môi trường
Quần thể (Số lượng cá thể cân bằng)
Trang 431 2 3 4 5 6 7
Trang 47Lµ mét d¹ng th¸p tuæi mµ tØ lÖ nhãm tuæi tr íc sinh s¶n
vµ sinh s¶n ngang nhau
G I A M S U T
M ¢ T § ¤
¤ N § I N H
Trang 49Trong ®iÒu kiÖn bÊt lîi (thiÕu thøc ¨n, n¬i ë …), c¸c ), c¸c
sinh vËt trong tù nhiªn cã mèi quan hÖ nµy.
Trang 51Q U A N H £ H ¤ T R ¥
G I A M S U T
M ¢ T § ¤ ¤ N § I N H
Trang 521 HỌC THUỘC CÁC NỘI DUNG TRONG BÀI.
2 TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI 1, 2 & 3 SGK/TRANG 142.
3 ĐỌC VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC NỘI DUNG
BÀI 48 - QUẦN THỂ NGƯỜI
4 BIẾT LIÊN HỆ THỰC TẾ VÀ CÓ Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 53* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3/142 SGK.
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập.
- * Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ Đọc trước bài: Quần thể người, tìm hiểu:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa quần thể người
Trang 54Độ tuổi Nam giới Nữ giới
100
95 94 55
< 40
100 100 100
100
100 100 100 100
Sự thay đổi tỉ lệ giới tính theo độ tuổi ở QT Người