Từ trường của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài Vectơ cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn một đoạn r có: - Điểm đặt: Tại điểm M - Phương: Vuông góc với mặt phẳng M.. - Chiều: Tuân theo qu[r]
Trang 1DE CUONG LI 11
`
Từ trường —
Cảm ứng từ
Từ trường
- Từ trường là dạng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh
nam châm hay dòng điện Biểu hiện là tác dụng lực từ lên
nam châm hay dòng điện đặt trong nó
- Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam — Băc của kim nam châm nhỏ năm cân bằng tại điểm đó
- Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau
tại mọi điểm: các đường sức từ là đường thắng song song, cùng chiều và cách đều nhau Cảm ứng từ trong từ trường
đều bằng nhau tại mọi điểm
Cảm ứng từ
- Cảm ứng từ (B) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yêu của từ trường tại một điểm
- Véctơ cảm ứng từ tại một điểm có hướng trùng với hướng
của từ trường tại điểm đó
- Biểu thức tổng quát của cảm ứng từ: B= |
- Don vi: tesla (T)
- Xác định được hướng của từ trường của nam châm vĩnh cửu,
dòng điện chạy trong dây dân thăng dài, dòng điện tròn, ông dây
VÍ dụ Bài 1: Xác định hướng (cực) nam — bắc của kim nam
Bài 2: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường
đêu vuông góc với véctơ cảm ứng từ Dòng điện có cường độ 0,75 A qua dây dân thì lực từ tác dụng lên đoạn đây có độ lớn là 3.10N Tính cảm ứng từ của từ trường
Từ trường của
dòng điệm chạy
trong các dây
dẫn có hình
dạng đặc biệt
a Từ trường của dòng điện trong dây dẫn thăng dài
Vectơ cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn một đoạn r có:
- Điểm đặt: Tại điểm M
- Phương: Vuông góc với mặt phăng (M J)
- Chiều: Tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
- Độ lớn: B = 2.10”
b Từ trường tại tâm của dòng điện trong khung dây tròn
Vecto cam Ung tu tại tâm khung dây tròn có:
- Điểm đặt: Tại tâm
- Phương: Vuông góc với mặt phăng vòng dây
- Chiều: Theo quy tắc vào mặt nam S ra bặt bắc N của vòng dây
- Độ lớn: B= 2n.107NG - Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được chiêu của véctơ
cảm ứng từ của dòng điện thắng, dòng điện chạy trong ống dây Quy tắc vào mặt nam — ra mặt bắc để xác định chiều cảm ứng từ của dòng điện tròn
- Tính được cảm ứng từ của đòng điện thăng dài, tròn, Ống dây
- Ví dụ Bài 1: Xác định véctơ cảm ứng từ tại các điểm cho trên hình vẽ do mỗi dòng điện gây ra ứng với mỗi trường hợp sau
M
+
Hãy đi trên chính đôi chân của mình
Trang 2(R là bán kính của khung dây, N là số vòng dây trong khung, I là cường độ dòng điện trong mỗi vòng)
c Từ trường của dòng điện trong ống dây Vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ông dây có:
- Điểm đặt: Tại điểm đang xét
- Phương: Vuông góc với mặt phẳng vòng dây
- Chiều: Vào mặt nam ra mặt bắc của ống dây
- D6 lon: B = 42.10" TT] = 47.0 “nI (n là số vòng dây trên một đơn vị đài của ông, Ì chiêu dài cua ống, N tong số vòng đây trên ong)
d Nguyén ly chồng chất từ (trường
B=B,+B,
- Các trường hợp đặc biệt
+ Khí B¡ cùng hướng với Ba: B = Bị +Bạ; B cùng
hướng với Bi, Bo :
+ Khí Bị ngược hướng với Bo: B= "F B cùng
Bi khi:B,>B, B: khi:B, <B,
JjBỆ+B} ; B hợp với B¡ một góc ơœ
xác định bởi: tan œ = —>
1
hướng với k
+ Khi B.,LB;ạ: B=
+ Tổng quát: khi B¡ hợp với B› một góc a:
B= \Bỷ +B; +2B,B,cosa
>
I, iF ‘ :
ete eel lạ ©) (+) Peet a a ae (*)
Bài 2: Một dây dẫn thăng dài vô hạn mang dòng điện 0,5 A đặt trong không khí
a Tính cảm ứng từ M cách dòng điện 4 cm
b Cảm ứng từ tại điểm N là 105 T Tính khoảng cách từ N đến
dòng điện
Bài 3: Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kính I0 cm mang dòng điện 50 A Tính độ lớn của cảm ứng từ tại tâm vòng dây
Bài 4: Cho dòng điện cường độ 0,5 A chạy qua các vòng dây của một ống dây, thì cảm Ứng từ bên trong ông dây là 35.10” T Ông dây dài 50 cm Tính sô vòng dây của ông dây
Bài 6: Hai dòng điện thăng dài, đặt song song cùng chiều cách nhau 10 cm trong không khí có dòng điện Iị = 9 A và la = I2 A
a Xác định cảm ứng từ tổng hợp tại
-_ Điểm M năm trong mặt phăng chứa 2 dây dẫn và cách đều 2 dây
- Điểm N năm trong mặt phắng chứa 2 dây dẫn, cách I¡ 15 em và cach In 5 cm
- Điểm A cách l¡ là 6 cm và cách I; là 8 cm
b Xác định vị trí tại đó cảm ứng từ tổng hợp do Ii,l› gây ra bằng 0
Bài 7: Tương tự bài 6 nhưng 2 dòng điện ngược chiêu
Lực từ
Lực từ tác dụng lên phân tử dòng điện IÏ (đoạn dây MN)
đặt trong từ tường có:
- Điêm đặt: Tại trung điêm của đoạn MN
- Phương: Vuông góc với với đoạn dây MN và B (mặt phang (11, B))
- Chiều: Xác định theo quy tắc bàn tay trai: Dat ban tay
trái duôi thẳng đề cho các đường cảm ứng từ hướng vào lòng bàn tay chiêu từ cô tay đến ngón tay giữa là chiêu - Biết được lực tương tác giữa 2 nam châm, giữa 2 dòng điện song
song (Là lực hút nếu dòng điện cùng chiêu, lực đây nêu hai dòng
điện ngược chiêu)
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định lực từ
- Tính được lực do từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường
Ví dụ:
Bài 1: Xác định phương chiều của lực từ bằng qui tắc bàn tay trái trong các hình sau:
Hãy đi trên chính đôi chân của mình
Trang 3dong dién, thi chiéu ngén tay cdi chodi ra 90° la chiéu cua
luc tu tac dung lén doan day
- Độ lớn: F = Bllsinơ
(Œœ là góc hợp bởi đoạn dòng điện ÏÌ và vectơ cảm ứng từ
b Lực từ tác dụng lên hai dòng điện thăng song song
- Điêm đặt: Trung điêm của đoạn dây
- Chiêu: Là lực hút nêu dòng điện cùng chiêu, lực đây nêu
hai dòng điện ngược chiêu
- Đô lớn: E= 2.107 tb]
Trong đó: Ï là chiếu dài đoạn dây cần tính lực từ tác dụng lên (m); r là khoảng cách giữa 2 dây dân
$ (xÍ
T-+-
Ss Hinh g
fe
Bài 2: Một đoạn dây dẫn dài 0,2 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ B một góc 30° Biết dòng điện chạy qua dây là 10 A, cảm ứng từ có độ lớn 2.10'T Tính lực từ
tác dụng lên đoạn dây dẫn
Bài 3: Hai dây dẫn thắng, dài song song và cách nhau 10 cm trong chân không, dòng điện trong hai dây cùng chiều có cường độ l¡ = 2
A và I› = 5 Tính lực từ tác dụng lên 20 em chiều dài của mỗi dây
Bài 4: Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài 25 em, khối lượng một
đơn vị chiều dài 0.04 kg/m băng hai dây mảnh ; nhẹ sao cho dẫy dẫn nằm ngang Biết cảm ứng
từ có chiều như hình vẽ, độ lớn
B = 0.04 T Lay g = 10 m/s”
a Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng Mỹ N
dây bằng 0
b Cho I= 16 A có chiều từ M đến N, tính lực căng mỗi dây
Lực Lo-ren-xơ
Lực lo — ren — xơ
Lực Lo-ren-xơ là lực do từ trường tác dụng lên điện tích
chuyển động trong từ trường Lực Lo-ren-xơ có đặc điểm:
- Điểm đặt: Tại điện tích
- Phương: Vuông góc với V và B
- Chiều: Xác định theo quy tắc bàn tay trai: Dat ban tay
trái duôi thẳng sao cho cảm ứng từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiêu từ cổ tay đến ngón tay là chiều của Ý, ngón tay cái choãi ra 900 là chiêu của lực lorenxơ nếu q > 0, và chiều ngược lại nếu q < 0
- Độ lớn: f= lq Bvsinz
(Trong đó q là điện tích của hạt, œ là góc hợp bởi veclơ
vdn toc cua hat va vecto' cam ung)
- Truong hop V, vuéng géc B thi f= la Bv - Vận dụng quy tắc bản tay trái xác định được chiều của Lực Lo-
ren-x0
- Tinh duoc Luc Lo-ren-xo
Ví dụ:
Bài 1: Một hạt proton chuyển động với vận tốc 2.10 m/s vào vùng
không gian có từ trường đều có cảm ứng từ 0,02 T theo phương
vuông với véctơ cảm ứng từ Biết điện tich ctia hat proton 1a 1,6.10°
12C Tính lực Lo-ren-xơ tác dụng lên proton
Bài 2: Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm
ứng từ 10T với vận tốc ban đầu 3,2.10 m/s vuông góc với véctơ
cảm ứng từ, khối lượng của electron là 9,1.10! kg Tính bán kính quỹ đạo của electron
Câu 3: Một hạt tích điện chuyên động trong từ trường đều Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc các đường cảm ứng từ Nếu hạt chuyển động với vận tốc vị = 1,6.10 m/s thì lực Lorenxơ tác dụng
Hãy đi trên chính đôi chân của mình
Trang 4
Tir thong Cam
ứng điện từ
- Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều lên hạt là fi¡ = 2.10N Nếu hạt chuyên động với vận tốc va = 4.107
Quỹ đạo của hạt điện tích trong một từ trường déu, voi diéu | m/s thi luc Lorenxo f tác dụng lên hạt là bao nhiêu?
kiện vận tốc ban đâu vuông góc với từ trường là một đường tròn nằm trong mặt phắng vuông góc với từ trường có bán
kinh R=——
lqo|B
Trong đó: œ là góc hợp bởi Bvới 7Œ là vécto pháp fo, Tý ˆ Vidg =7 Bài 1: Xác định chiêu của dòng điện cảm ứng trong các trường S
tuyên của mặt phăng khung dây)
Hiện tượng cảm ứng điện từ hop sau
- Khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch kín 5
xuât hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng Hiện
tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín khi từ Y thông qua mạch biên thiên gọi là hiện tượng cảm ứng điện as -
- Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tôn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên
Định luật Len — xơ về chiều dòng điện cảm ứng
- ND: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiêu sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín
Dòng điện Fu-cô
- Là dòng điện xuất hiện trong khối kim loại khi khối kim
loại chuyên động trong một từ trường hoặc đặt trong một từ
trường biến thiên theo thời gian
- Tính chất của dòng điện Fu-cô
+ Gây ra lực hãm điện từ
+ Gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt Jun-len-xơ (tác dụng nhiệt) Suất điện động cảm ứng trong mạch kín
- Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
- Định luật Fa-ra-đây
+ Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch
kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín
Hình b Hình c Hình a
Bài 2: Một khung dây hình tròn có diện tích 2 cm” đặt trong từ
trường đều có cảm ứng từ băng 5.102T, các đường sức từ xuyên vuông góc với khung dây Hãy xác định từ thông xuyên qua khung dây
Bài 3: Một khung dây hình vuông, cạnh 4 em đặt trong từ trường
đều, các đường sức xuyên qua bể mặt và tạo với pháp tuyến của
mặt phẳng khung dây một góc 60, từ trường có cảm ứng từ là 2.10” T Hãy xác định từ thông xuyên qua khung dây nói trên Bài 4: Một khung dây dẫn có 2000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phắng khung
Diện tích mặt phắng mỗi vòng là 2 dm” Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ giá trị 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s Tính suất
điện động cảm ứng trong mỗi vòng dây và trong toàn khung dây Bài 5: Một khung dây dẫn hình tròn có bán 4 em gồm 2000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phăng khung Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ giá trị 0,5 T đến 0 trong thời gian 0,01 s Tính suất điện động cảm ứng
+ Biểu thức: e =- về độ lớn e,= trong môi vòng đây và trong toàn khung dây
Trang 5Tu cam
- Từ thông riêng: 6 = Li
- Hệ sô tự cảm của ông dây:
2
L=4za.107 ~s = 4r.107nˆ.V
2
khi có lõi thép: L = 4a I0 7u —S
- Đơn vị của L là henry (H)
- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong
một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong
mạch đó gây ra
LỄ" về độ lớn ¬=
At
- Suất điện dong tu cam: e, =
At
- Tính được hệ số tự cảm, suất điện động tự cảm
VÍ dụ
Bài 1: Một ống dây dài 30 cm gồm 1000 vòng dây, đường kính mỗi vòng dây là § cm có dòng điện với cường độ 2 A đi qua
a Tính độ tự cảm của ông dây
b Tính từ thông qua mỗi vòng dây
c Thời gian ngắt dòng điện là 0,1 s, tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong ông dây
Bài 2: Một ống dây dài 50 em có 2500 vòng dây Đường kính của ống bằng 2 cm Cho một dòng điện biến đổi đều theo thời gian chạy qua ông dây Sau thời gian 0,01 s dòng điện tăng từ 0 đến 1,5
A Tính suất điện động tự cảm trong ống dây trong thời gian trên
Khúc xạ ánh
sáng Phản xạ
toàn phan Lang
kinh
Khúc xạ ánh sáng
- Là hiện tượng lệch phương của tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Định luật khúc xạ ánh sang
- Tia khúc xạ năm trong mặt phăng tới và bên kia pháp tuyên
SO VỚI ta tới
- — = — =n,, © 0,sini = n,sinr sinr sn,
Phan xạ toàn phần
- Là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng xảy ra tại mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
- Điều kiện phản xạ toàn phần
n,
+1 2 1,;SIn,= n
+n,>n, Lang kinh
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song, thường có dạng lăng trụ tam giác
- Lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng
- Lăng kính đặt trong không khí, tia sáng ló JR qua lăng
kính bị lệch về phía đáy của lăng kính so với phương của
- Vẽ được đường truyền của tia sáng và giải được các bài tập
VÍ dụ
Bài 1: Tia sáng đi từ nước có chiết suất 4/3 sang thủy tinh có chiết
suất 1,5 Tính góc khúc xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia
tới, biết góc tới ¡ = 300
Bài 2: Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của
chất lỏng có chiết suất A3 Ta được hai tia phản xạ và khúc xạ
vuông góc với nhau Tính góc toi
Bài 3: Một người quan sát một hòn sỏi như điểm sáng A ở đáy của
bể nude cd chiêu sâu h, theo phương gần vuông góc với mặt nước Người ây thấy hình như hòn sỏi được nâng lên gân mặt nước, theo phương thắng đứng đến A' Biết khoảng cách từ Aˆ đến mặt nước
là 60 cm Tính chiều sâu của bể nước, cho nước có chiết suất là 4/3
Bài 4: Một tia sáng trong khối thủy tinh tới mặt phân cách giữa khối thủy tinh với không khí tại I dưới góc tới 30, tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau
a Tính chiết suất n của thủy tỉnh
b Tìm điều kiện của góc tới ¡ để không có tia ló ra không khí tai I
Bài 5: Cho một lang kính tam giác đều ABC, chiết suất n = 43 Chiếu tia sáng đơn sắc tới vuông góc với mặt bên AB của lăng kính Xác định đường di của tia sáng
Bài 6: Lăng kính có góc chiết quang A = 600, chiết suất n = 1,41 ~
42 đặt trong không khí Chiếu tia sáng SI tới mặt bên với góc tới ¡
= 45°
Hãy đi trên chính đôi chân của mình
Trang 6
- Công thức của lăng kính:
SInI = n.SIIFI sini2 = n.sinr2 A=rnt+rn
D=ii+la—A
a Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính
b Nêu ta tăng hoặc giảm góc tới thì góc lệch tăng hay giảm? vì sao?
Thấu kinh mồng
- Cac tia sáng đặc biệt + Tia đi qua quang tâm thì truyền thăng
+ Tia tới song song với trục chính tia ló qua thấu kính đi
(kéo dải) qua tiêu điểm ảnh chính
+ Tia tới đi qua (kéo đài qua) tiêu điểm vật tia 16 song song
với trục chính
+ Ta tới song song với trục phụ tia ló di qua (kéo dai qua)
tiêu điểm ảnh phụ
- Các công thức về thấu kính
1
* Lién hé giita tiéu cw (f) - dé tu (D): D = 7
Với quy ước: f > 0 thấu kính hội tụ
f < 0 thâu kính phân ki
* Công thức về vi tri anh - vật:
It ,i_ll
Suy ra: d’= d.f d= đ.f ` d.d
Trong do:
+ d là khoảng cách từ vật tới thấu kính Với quy ước: d > 0
nêu vật thật, d < 0 nêu vật ảo( không xét)
+ đ là khoảng cách từ ảnh tới thâu kính Với quy ước: đ” >
0 nêu ảnh thật a < 0 néu anh ao
* Công thức vê hệ sô phóng đạt ảnh
AB @_ if _ fed
Với quy ước : k > Ö: ảnh, vật cùng chiéu; k < 0: anh, vật
ngược chiêu
- Vẽ được ảnh của l vật qua thâu kính, biết được đặc điểm của ảnh
qua thấu kính
- Giải được các bài tập liên quan đên công thức thâu kính
Ví dụ
Bài 1: Trong hình xy là trục chính O là quang tâm, A là điểm
sang, A’ la anh cua A
a Hãy xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính
b Băng phép vẽ hãy xác định vị trí các tiêu điểm chính
Bài 2: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội
tụ có tiêu cự 20 cm Xác định tính chất, độ lớn của ảnh qua thâu
kính và vẽ hình trong những trường hợp sau
a vật cách thấu kính 30 em
b vật cách thấu kính 20 em
c vật cách thấu kính 10 em
Bài 3: Cho thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = -10 em Vật sáng AB
là một đoạn thăng đặt vuông góc trục chính của thâu kính, cách thâu kính 20 cm Hãy xác định vỊ trí ảnh, tính chất ảnh và số
phóng đại ảnh, vẽ hình
Bài 4: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu
kính hội tụ và cách thấu kính 10 em Nhìn qua thấu kính thấy I
ảnh cùng chiều và cao sắp 3 lần vật Xác định tiêu cự của thâu kính, vẽ hình
Hãy đi trên chính đôi chân của mình
Trang 7* Công thức xác định vị khoảng cách vật - ảnh
|d' + dị =1 trong đó l là khoảng cách giữa vật và ảnh
¬- ye Bí B <>
< ->
Bài 5: Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = -20 cm Vật sáng AB
là một đoạn thăng đặt vuông góc trục chính của thâu kính cho ảnh cao bằng nửa vật Xác định vị trí vật và ảnh
Bài 6: Một vật sáng AB = 4 mm đặt thắng góc với trục chính của
một thấu kính hội tụ tiêu cự 40 cm, cho ảnh các vật 36 cm Xác định vị trí, tính chất và độ lớn của ảnh và vị trí của vật
Bài 7: Vật sáng AB đặt trên trục chính của một thâu kính hội tụ,
độ lớn tiêu cự là 12 em cho anh that AˆB' khi đời AB lại gần thâu
kính 6 cm thì A”B” dời đi 2 cm Xác định vị trí của vật và ảnh
trước và sau khi di chuyên vật
- Mặt gồm có các bộ phận: Giác mạc, thủy dich, lòng đen, thể thủy tinh, dịch thủy tinh, màng lưới
- Về phương diện quang học mắt như một hệ thấu kinh (thâu
kính mắt)
-_ Đặc điểm thâu kính mắt là tiêu cự thay đổi được dé anh
của vật cần nhìn qua thấu kính mắt là ảnh thật nằm rõ trên
võng mạc
- Điểm cực viễn (Cv) là điểm xa nhất năm trên trục chính
của mắt mà vật đặt tại đó mặt còn nhìn thầy rõ Khi nhìn một
vật ở điểm cực viễn thì mắt không điều tiết, tiêu cự thâu
kính mắt là lớn nhất và độ tụ thâu kính mắt nhỏ nhất Mắt
thường thì Cv ở vô cực
- Điểm cực cận (Cc) là điểm gần nhất năm trên trục của mặt
mà vật đặt tại đó mắt còn nhìn thấy rõ Khi nhìn một vật ở
điểm cực cận thì mắt điều tiết cực đại, lúc đó tiêu cự thâu
kính mắt là nhỏ nhất và độ tụ là lớn nhất
- Khoảng cách từ Cc + Cv gọi là khoảng nhìn rõ của mat
- D = OCc goi 1a khoang nhin r6 ngan nhat cia mat
Mắt cận thị
- Là mắt khi không điều tiết tiêu điểm năm trước võng mạc
- Đặc điểm: Điểm cực cận và cực viễn của mắt cận sân hơn
so với mắt thường Mắt cận thị không có khả năng nhìn được
vật ở xa
- Cách khắc phục: Để sửa tật cận thị cần đeo một thâu kính
phân kì có độ tụ thích
Mắt viễn thị
- Là mặt khi không điều tiết tiêu điểm thấu kính mắt năm
- Nhận biết được các tật của mắt
- Giải được các bài toán lên quan đến mắt
VÍ dụ
Câu 1: Một người bị cận thị phải đeo kính cận có độ tụ là - 0,5 dp
Nếu muốn xem tv mà người đó không muốn đeo kính thì người đó
có thể ngồi cách màn hình xa nhất I khoảng bằng bao nhiêu ?
Cầu 2: Một người bị cận thị, về già khi đọc sách cách mắt gan
nhất 25 cm thì cần phải đeo kính 2 độ Khoảng thấy rõ của người
đó có giá trị là bao nhiêu
Cầu 3: Một người có điểm cực viễn Cv cách mắt 50 cm
a Mat người này bị tật gì
b Người đó muốn quan sát vật ở vô cùng mà không phải điều tiết mắt thì người ấy phải dùng kính có độ tụ băng bao nhiêu, coi kính đeo sát mắt
c Điểm Cc của người này cách mắt 10 em, khi đeo kính thi sẽ
quan sát được vật cách mắt gần nhất là bao nhiêu
Cầu 4: Một người cận thị dùng kính có độ tụ DI = -2 dp mới có
thể thấy những vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết
a Hỏi khi không đeo kính thì người đó sẽ thấy vật nằm cách xa
mắt mình nhất là bao nhiêu
b Nếu người ây chỉ đeo kính có độ tụ D = -1,5 dp thì người ấy sẽ
quan sát được vật xa nhất cách mắt 1 khoảng bao nhiêu
Câu 5: Một người chỉ nhìn rõ các vật cách mắt từ 10 em đến 40
cm
a Mặt người đó mắc tật gì
b Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ D = -2,5 đp thì người đó có
thể nhìn rõ những vật năm trong khoảng nảo trược mắt
Câu 6: Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 40 cm
Hãy đi trên chính đôi chân của mình
Trang 8- Đặc điểm: Điểm cực cận xa hơn mắt thường Mắt viễn thị
không có khả năng nhìn được vật ở gần như mắt thường Khi nhìn vật ở vô cực mắt phải điều tiết
Cách khắc phục: Để sửa tật viễn thị cần đeo một thấu kính
hội tụ có độ tụ thích hợp
a.Tính độ tụ của kính phải đeo để có thể nhìn rõ các vật cách mat sân nhất 25 cm Khi đeo kính sát mắt
b Nếu người ây đeo một kính có độ tụ 1 điôp thì sẽ nhìn rõ vật
cách mắt gần nhất bao nhiêu
Kính lúp Kinh
hiên vi Kính
thiên văn
Kính lúp
- Kinh lúp được câu tạo bởi một (hệ) thâu kính có tiêu cự
nhỏ (vài cm) Kinh lúp dùng bồ trợ cho mắt quan sát vật
nhỏ
- Số bội giác của kính lúp (ngắm chừng ở vô cực)
OC, PD
G = c-—
Kinh hién vi
- Kính hiển vị dùng bổ trợ cho mắt quan sát những vật rất
nhỏ
- Kính hiểu vi gồm 2 bộ phận chính: Vật kính ( là thấu kính hội tụ có tiêu cự rất nhỏ) và thị kính ( là một kính lúp)
- Số bội giác của hiển vi (ngắm chừng ở vô cực)
= op ; trong do: 6 la d6 dai quang hoc, D=OC,
1¥2
Kinh thién van
- Dùng bồ trợ cho mắt quan sát những vật ở rất xa
- Kính thiên văn gồm 2 bộ phận chính: Vật kính ( là thấu
kính hội tụ có tiêu cự lớn) và thị kính ( là một kính lúp)
- Số bội giác của thiên văn (ngắm chừng ở vô cực)
oO
- khoảng cách giữa vật kính và thị kính khi ngắn chừng ở
- Vẽ được ảnh của các vật qua các kính
- Giải được các bài tập liên quan
VÍ dụ Câu 1: Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 em đến vô cực, người
đó quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự Š5 cm, kính đặt cách mat 10 cm
a Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính
b Tính số bội giác của kính ứng với mắt người ây khi ngắm chừng
Ở VÔ Cực
Câu 2: Vật kính của kính hiển vi có tiêu cự f¡ = 1 cm; thị kính có
tiêu cự f› = 4 cm Độ dài quang học của kính là 16cm, người quan sát có mat không bị tật Tính số bội giác của ảnh trong các trường
hợp ngắm chừng ở vô cực
Câu 3: Kính hiển vi có vật kính O¡ tiêu cự fi¡ = 0.8 cm và thị kính
Oz tiéu cu fz = 2 cm.Khoảng cách giữa hai kính là [ = I6 m, người quan sát có mắt không bị tật Tính số bội giác của ảnh trong các trường hợp ngăm chừng ở vô cực
Câu 4: Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự f¡ = 120 em và
thị kính có tiêu cự f› = 5 em
a a Tính số bội giác của ảnh trong các trường hợp ngắm chừng ở
VÔ Cực
b Tính khoảng cách giữa hai kính khi người mắt tốt quan sát Mặt
Trăng trong trạng thái không điều tiết
Hãy đi trên chính đôi chân của mình