nêu tên các chất phân lập được, hàm lượng, phương pháp, quy trình thực hiện có trích dẫn bài báo, công bố về nội dung đó Tham khảo: Nghiên cứu quy trình chiết tách dịch rau đắng ứng dụ
Trang 18.Về hóa học
● Thành phần hóa học chung là gì, gồm có những nhóm chất gì, nhóm chất chính
là gì? Tổng quan cả trong nước đã có nghiên cứu chưa, trên thế giới với loài, chi đã nghiên cứu thế nào rồi?
● Tình hình chiết xuất, phân lập, định tính, định lượng ra sao? (nêu tên các chất phân lập được, hàm lượng, phương pháp, quy trình thực hiện có trích dẫn bài báo, công bố về nội dung đó)
Tham khảo: Nghiên cứu quy trình chiết tách dịch rau đắng ứng dụng trong sản phẩm sữa tắm: Đề tài nghiên cứu khoa học VŨ THỊ HỒNG PHƯỢNG - 2018
● Thành phần hóa học chung là gì, gồm có những nhóm chất gì, nhóm chất chính là gì?
● Trong rau đắng có 0,35% chất tannin, ngoài ra có vitamin C (tới 900mg%
đối với cây khô kiệt), carotin (tới 39%), flavonozit avicularin C20H18O11, khi thuỷ phân avicularin sẽ cho quexetin và l.arabinoza
● Có tác giả cho rằng ít ancaloit, nhưng có tác giả cho rằng không có Trong
vỏ có anthraglucozit
● Ngoài ra còn đường, tinh dầu, nhựa, sáp Độ tro 2,44%
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA RAU ĐẮNG
Rau đắng biển (Bacopa monnieri) [3]
Cây rau đắng biển chứa alkaloid: brahmin, có tác dụng giống strychnin nhưng ít độc tính hơn; 3 base: β1- oxalat, β2-oxalat, β3-chloroplatinate và sterol
Ngoài ra còn alkaloid khác là herpestin, bacosid A và B, monnierin; hersaponin,
có tác dụng chủ yếu giống resercin và chlororomazin, acid betulic, d–mannitol, stigmastarol, βsitosterol và stigmasterol ở trạng thái tự do
Hiện nay, các nhà khoa học đã làm sáng tỏ phần nào về loài rau này Rau đắng biển có chứa hoạt chất saponin gồm bacoside A và bacoside B, có tác dụng gia tăng tuần hoàn não, tăng cường dẫn truyền xung động ở hệ thần kinh, chống oxy hoá tế bào não, giúp cho sự tỉnh táo (alertness) và nhận thức (awareness) Một số người Ấn Độ cổ gọi cây này là Phenavati Theo tiếng Phạn thì “Phena” có thể tạm hiểu là tính tạo bọt Quả thật khi rau đắng được nấu với nước, nó sẽ sản sinh ra lượng bọt nhiều mà ngày nay người ta cho rằng khối bọt này chính là saponin trong rau đắng biển được phóng thích ra
Thành phần hóa học chính của rau đắng biển gồm các triterpen tự do, saponin, flavonoid, alkaloid và các phenylethanoid glycosid Trong đó thành phần được biết đến nhiều nhất là các saponin
Trang 2Saponin có sapogenin là jujubogenin(C30H48O4) : bacosaponin A,bacosid A3, bacopasaponin E, bacosaponin F, bacopasid N1, bacopasid X, bacopasid IV… Saponin có sapogenin là pseudojujubogenin ( bacosaponin B, bacopasaponin
C, bacosid N2, bacopasid I, bacopasid II, bacopasid III, bacopasid V…
Bacobitacin A R=R1=R2=OH
Bacobitacin B R=R1=H R2=OH
Bacobitacin C R=X R1=R2=H
Bacobitacin D R=X R1=OH R2=H
Các saponin khác nhau chủ yếu ở phần đường trên C-3 và C-20 Tất cả các saponin đều có mạch đường ở C-3 Mạch đường trên C3 có từ 1-3 đường Khi
là 3 đường, mạch đường có thể phân nhánh Chỉ có 3 bacopasaponin A, E và F
ở C-20 có thêm 1 mạch đường với 1 đường duy nhất là -L -arabinopyranose
Trang 3Các nghiên cứu về hóa học này đã tìm ra nhiều saponin mới trong Rau đắng biển Nhiều nhất là thành phần hỗn hợp là bacosid A và B Ngoài các thành phần saponin, Rau đắng biển còn có các nhóm hợp chất khác bao gồm:
Các cucurbitacin là bacobitacin A,B,C và D, cucurbitacin E
Triterpen tự do: ebelin lactone, bacogenin A1, A2, A3, jujubogenin, pseudojujubogenin, bacosin, acid betulinic
Các phytosterol, Các alkaloid là brahmin, một lượng rất nhỏ nicoyin và các alkaloid khác
Rau đắng đất (Molluginaceae):
Rau đắng đất chứa chủ yếu saponin và flavonoid Từ lá một số tác giả đã phân lập được spergulagenin A [4]
Theo tài liệu , đã chiết tách được từ Glinus oppositifolius (L.) các hoạt chất spergulin A { 3-O –(b-d -xylopyranosyl 4-sulphate)-spergulagenin A } (1) và spergulin B { 3- O-[a-rhamnopyranosyl (1→2) -b-d-xylopyranosyl]-pergulatriol} (4) và spergulacin (2) và spergulacin A (3) Cấu trúc của chúng được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2 chiều 2D-NMR Công thức cấu tạo như sau: [5]
Trang 4Rastogi và cộng sự công bố thành phần rau đắng đất như sau
Bảng 1.1 Một số thành phần hóa học của rau đắng đất
Theo nghiên cứu của Devendra, Patel Saurabh Shankar
Trang 5● Tổng quan cả trong nước đã có nghiên cứu chưa, trên thế giới với loài, chi
đã nghiên cứu thế nào rồi?
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ RAU ĐẮNG
1.4.1 Trên thế giới
Rau đắng biển (Bacopa monnieri, thuộc họ Scrophulariaceae) thường sinh sản mạnh trong khu vực đầm lầy trên khắp các nước và vùng lãnh thổ châu Á như Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka, Trung Quốc, Đài Loan, nó cũng được tìm thấy ở Florida, Hawaii và các tiểu bang miền Nam khác của Hoa Kỳ
Theo y học Vệ đà (Ayurveda) của Ấn Độ, Rau đắng biển còn gọi là Rau sam đắng,
có tên khoa học là Bacopa monnieriđược sử dụng trong nền Y học cổ truyền Ấn Độ cách đây 3.000 năm, loài cỏ này có tác dụng giúp tăng trí nhớ (phòng bệnh Alzheimer), giảm sự mệt mỏi về tinh thần (trầm cảm), chữa bệnh động kinh, hen suyễn, tắt tiếng, một số bệnh về đường ruột, trị rắn cắn… Ở Sri Lanca dùng làm thuốc
xổ, nấu nước rửa chữa bệnh nhọt độc sưng ngoài da như bệnh da voi Nghiên cứu gần đây cho thấy chiết xuất của cây rau đắng biển giúp nâng cao năng lực bộ nhớ, cải thiện hoạt động trí tuệ, giảm đau, kháng viêm, ức chế tế bào ung thư, cho hội chứng ruột kích thích, cho bệnh nhân Alzheimer, những bệnh nhân sau khi bị đột quỵ…
Một số nghiên cứu của các nhà khoa học về rau đắng biển như
Năm 2006: Holcomb LA và cộng sự công bố nghiên cứu chiết xuất Bacopa monniera làm giảm nồng độ amyloid ở chuột PSAPP [7]
Năm 2008 : Carlo và cộng sự đã công bố nghiên cứu trên tạp chí y học về tác dụng của một chiết xuất Bacopa monnieri được tiêu chuẩn hóa đối với hiệu suất nhận thức, sự lo âu và trầm cảm ở người cao tuổi [8]
Năm 2011: Kamkaew và cộng sự đã có công bố nghiên cứu : Bacopa monnieri và các thành phần của nó là hạ huyết áp ở chuột gây mê và thuốc giãn mạch trong các loại động mạch khác nhau [9]
Năm 2013: Neale và cộng sự công bố công trình Tác dụng nhận thức của hai loại dược phẩm bổ sung Nhân sâm và Bacopa so với modafinil: đánh giá và so sánh kích
Trang 6cỡ tác dụng [10]
Năm 2015 : Neelima và cộng sự nghiên cứu tác dụng cải thiện của dược phẩm dinh dưỡng trong rối loạn thần kinh [11]
Trong cùng năm Manjeshwar Shrinath Baliga và cộng sự công bố công trình Lợi ích sức khỏe của thuốc Ayurvedic Rasayana (chống lão hóa) truyền thống Ấn Độ Brahmi Rayasana, bao gồm Brahmi (Bacopa monniera), là một medhya Rayasana (neurotonic) quan trọng Ở Ayurveda, việc tiêu thụ thường xuyên loại Rayasana này được cho là để cải thiện trí nhớ, khả năng học tập và sự tập trung [12]
Năm 2016 : Jason Pitt và công sự nghiên cứu, Tác dụng nhận thức của dược phẩm dinh dưỡng [13]
Năm 2018 : Saswati Banerjee và cộng sự công bố công trình Đánh giá khả năng tăng cường miễn dịch và ức chế ký sinh trùng Leishmania của Spergulin-A , một Saponin triterpenoid tách chiết từ cây rau đắng đất
1.4.2 Trong nước
Hiện nay trong nước các công trình nghiên cứu về rau đắng còn khá hạn chế Một
số nghiên cứu trong nước về rau đắng như
Năm 2009 : Nguyễn Thu Hương, Tổng quan dược liệu rau đắng biển [14] Trong cùng năm Trần Thị Thúy Thành, Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây rau đắng đất [5]
Năm 2015, Nguyễn Thị Mai Hương, Nghiên cứu thành phần hóa học và khả năng cải thiện hội chứng tự kỳ trên thực nghiệm của phân đoạn n-Butanol từ cao chiết ethanol cây rau đắng biển [3]
Năm 2017, Phạm Thị Nguyệt Hằng, Lê Việt Dũng, Nghiên cứu độc tính cấp, tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hoá của hỗn hợp cao chiết từ actisô, rau đắng đất và bìm bìm biếc, Tạp chí Dược học, ISSN: 0866-7861 [15]
1.4.3 Một số bài thuốc từ rau đắng
Viêm bàng quang cấp: rau đắng 12g; nam tỳ giải, bồ công anh mỗi vị 20g; sài hồ,
hoàng cầm, hoạt thạch, cù mạch mỗi vị 12g; mộc thống 6g Nếu tiểu tiện ra máu, thêm sinh địa, rễ cỏ tranh, chi tử (sao đen) mỗi vị 10g Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, trước bữa ăn 1h30 phút [6]
Tiểu buốt, nước tiểu ít: rau đắng, mộc thông, hạt mã đề, hạt dành dành, cù mạch,
hoạt thạch mỗi vị 12g; đại hoàng 8g, cam thảo 6g Sắc uống ngày 1 thang
Nhuận gan, lợi mật, thông tiện (đại tiện, tiểu tiện), giải độc: toàn cây rau đắng đất
12g, lá actiso (Cynara scolymus) 15g, hạt bìm bìm biếc (Semen Pharbitis) 2g Sắc uống Giải độc gan, chữa vàng da: rau đắng đất, cỏ xước, rau má, ké đầu ngựa, dây mướp đắng, lá muồng trâu, rễ cỏ tranh, sài đất mỗi vị 6g; nhân trần, dành dành mỗi vị 5g; cam thảo 3g Sắc uống ngày 1 thang, trước bữa ăn [2]
Trị dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt: lấy cây tươi rửa sạch, giã nát, đắp vào nơi ngứa,
ghẻ Trị cảm sốt: lấy 30 - 50g cây tươi, giã vắt nước uống
1.4.4 Một số sản phẩm rau đắng trên thị trường
1.4.4.1 Thuốc EFTIHEPA
Trang 7Công dụng : Làm giảm men gan và phục hồi chức năng gan Dùng trong viêm gan siêu vi B mạn tính, mụn nhọt, mẩn ngứa Thông tiểu, bài tiết chất độc cơ thể, giúp tiêu hóa tốt
Thành phần : Bột Diệp hạ châu 100 mg, bột Actisô 40 mg, bột Rau đắng 20 mg, cao Râu mèo 10 mg
1.4.4.2 Thực phẩm chức năng Kids Intelligent PM
Công dụng : giúp cho sự phát triển và tăng trưởng của trẻ, giúp cho hệ thần kinh phát triển, cải thiện độ tập trung, nhận thức, khả năng học tập và trí nhớ
Thành phần : Mỗi viên: Dầu cá tự nhiên 125 mg (= DHA 15 mg), dầu cá ngừ 125
mg (= DHA 32 mg), dịch chiết Bacopa Monnieri 50 mg, acetyllevocarnitine HCl 40
mg, phức hợp kẽm amino acid chelate 5 mg (= Zn 1 mg), folic acid 50 mcg
Nhà sản xuất : PharmaMetics Products
1.4.4.3 Viên nang Gachi
Công dụng:
- Giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể, điều hòa huyết áp, giảm cholesterol trong máu
- Phòng và hỗ trợ điều trị tiểu đường và ung thư
- Giúp cải thiện trí nhớ và phòng ngừa tai biến mạch máu não
- Trợ giúp tiêu hóa & tăng cường chức năng gan
Đối tượng sử dụng :
- Các bệnh lý tim mạch như cao huyết áp, thiểu năng mạch vành…
- Người bị mỡ trong máu cao, gan nhiễm mỡ, người bị tiểu đường
- Suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, ăn uống kém và đặc biệt ở người cao tuổi
- Các trường hợp suy giảm chức năng gan, giai đoạn hồi phục các bệnh lý khác nhau
- Dùng tốt trong các trường hợp ung thư
Thành phần : Cho 01 viên nang 600mg
Linh chi (Ganoderma Lucidum) - 1000mg;
Trà xanh (Camellia sinensis) - 500mg;
Sơn tra (Fructus Mali) - 500mg;
Rau đắng biển (Bacopa monnieri) - 250mg;
Cao Bạch quả (Extractum Ginkgo biloba) - 10mg;
tá dược vừa đủ 01 viên nang
Trang 81.4.4.4 Bột rau đắng
Nhóm sinh viên trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM đã tạo ra giá trị mới cho cây rau đắng bằng việc xây dựng quy trình sản xuất bột rau đắng trở thành một loại thực phẩm chức năng tốt cho sức khỏe con người
1.4.4.5 Trà thảo mộc AMINAI EM
Trà thảo mộc AMINAI EM ủa Siberian Health có tác dụng hỗ trợ chức năng GAN khỏe mạnh Trà Aminai Em giúp bảo vệ tế bào gan và lợi mật nhẹ nhàng, xuất xứ liên ban Nga Thành phần trong trà gồm: Cây Ban Âu (Hypericum perforatum); Râu ngô (Zea mays); Quả tầm xuân (Rosa majalis); Rau đắng (Polygonum aviculare); Hoa cúc (Chamomilla officinalis); Hoa cúc trường sinh (Helichrysum arenarium); Rễ cây bồ công anh Mông Cổ; Hoa cúc ngải vàng (Tanacetum parthenium); Lá bạc hà (Mentha piperita)
1.4.4.6 Thuốc lợi gan mật Bar
Thuốc lợi gan mật Bar điều trị các bệnh về gan như mụn, nhọt, ngứa, nổi mề đay, viêm gan cấp và mãn tính, vàng da Đồng thời giúp thông tiểu, nhuận trường (chống táo bón)
Thành phần: Bột bìm bìm 75mg, Cao đặc Actisô 100mg, Cao đặc Rau đắng đẩt 75mg Tá dược vừa đủ 1 viên
1.4.4.7 Bacopa monnieri
Bacopa monnieri là một loại thảo dược Ayurvedic được đánh giá cao, có một lịch
Trang 9sử rộng rãi về truyền thống và là một trong những món ăn và một món ăn ngon
1.4.4.8 Viên nang Liverbil
Phòng và hỗ trợ điều trị viêm gan, suy giảm chức năng gan
Thanh nhiệt, giải độc gan và bảo vệ gan Điều trị các triệu chứng: đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, dị ứng, mụn nhọt, mẫn ngứa, mề đay do rối loạn chức năng gan, viêm
gan gây ra Thành phần :
Mỗi viên nang cứng chứa: Cao đặc Actisô :40mg; Actisô (Folium Cynarae scolymi) 400mg; Cao đặc Bìm bìm biếc 40mg; Bìm bìm biếc (Semen Pharbitidis) 400 mg; Cao đặc Rau đắng đất - Diệp hạ châu 80mg; Rau đắng đất : 400mg; Diệp hạ châu 400mg; Tá dược: vừa đủ 1 viên
Mỗi viên nang mềm chứa: Cao khô: 320 mg; Actisô : 400mg, Bìm bìm biếc : 400mg; Rau đắng đất 400mg; Diệp hạ châu 400mg, Tá dược: vừa đủ 1 viên
● Tình hình chiết xuất, phân lập, định tính, định lượng ra sao? (nêu tên các chất phân lập được, hàm lượng, phương pháp, quy trình thực hiện có trích dẫn bài báo, công bố về nội dung đó
3.1 NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, HÓA CHẤT
Nguyên liệu : Rau đắng lấy từ khu vực tỉnh Bà rịa – Vũng Tàu
Hóa chất, dụng cụ:
- Cốc thuỷ tinh, bình tam giác, bếp điện, bếp cách thuỷ, cốc sứ, các loại pipet, bình - định mức, bình hút ẩm, giấy lọc…
- Ethanol, ethylacetate, methanol, nước cất, ethylacetat, HNO3 loãng, H2SO4, NH4OH, NaOH, FeCl3, Pb(CH3COO), Na2CO3, KI …
Thiết bị :
- Bộ chiết soxhlet, thiết bị cô quay chân không, Tủ sấy, lò nung, cân phân tích
- Máy đo UV-Vis Phòng Thí nghiệm Hóa lý trường đại học Khoa Học Tự nhiên thành phố HCM
- Máy GC-MS phòng phân tích trung tâm trường đại học Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh
- Và một số thiết bị hỗ trợ khác
3.2 THỰC NGHIỆM
Rau đắng lấy từ khu vực tỉnh Bà rịa -Vũng tàu, đem làm sạch, loại các tạp chất thô sấy khô ở nhiệt độ (50-600C) trong 12 h Sau đó đem xay nhỏ thành bột rau đắng
Trang 103.2.1 Các phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý bột rau đắng
3.2.1.1 Xác định độ ẩm : phương pháp sấy đến khối lượng không đổi
Dùng 3 chén sứ, đánh số, sấy ở khoảng 100 – 1500C đến khối lượng không đổi
Để nguội trong bình hút ẩm, cân khối lượng m1 (của chén sứ)
Cân chính xác 3 mẫu, mỗi mẫu có khối lượng m(g) cho vào 3 chén sứ trên
Chuyển chén sứ vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ khoảng 800C rồi nâng dần lên khoảng hơn 1000C trong 3h Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm, cân rồi ghi kết quả lần 1 Cho chén sứ vào lại tủ sấy >1000C trong khoảng 30 phút, lấy ra để nguội rồi cân ghi kết quả lần 2, lặp lại như vậy đến khi khối lượng không đổi (khối lượng chênh nhau giữa mỗi lần cân không quá 0.005g) => cân được m2
Độ ẩm của mẫu được tính bằng công thức:
Trong đó:
m1: Khối lượng chén sứ (g) m: Khối lượng rau đắng (g)
m2: Khối lượng chén sứ và mẫu sau khi sấy (g)
n: Số lần xác định W(%)
3.2.1.2 Xác định hàm lượng hữu cơ: phương pháp tro hóa mẫu
Để xác định hàm lượng tro và các nguyên tố vô cơ trong cơ thể động vật, thực vật người ta dùng các phương pháp tro hóa mẫu Các mẫu rau đắng (khối lượng m2) đã xác định độ ẩm ở trên tiếp tục được sử dụng để tro hóa Các mẫu được đốt trên bếp điện, than hóa sơ bộ, sau đó cho vào lò nung và tiến hành tro hoá mẫu ở nhiệt độ 500-5500C trong thời gian từ 4 - 6 tiếng, cho đến khi thu được tro trắng
Lấy mẫu ra làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, cân lại mẫu, có khối lượng m3 Khối lượng tro chính là phần chất còn lại sau khi nung
Hàm lượng tro được tính theo công thức