1.2 CÁC DẠNG BÀO CHẾ DÙNG TẠI CHỖ CHO MẮT Kính áp tròng: - Là 1 thấu kính mỏng làm từ chất dẻo, cong mặt sau để để khớp vừa với giác mạc... MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÍ CỦA MẮT LIÊN QUAN ĐẾ
Trang 1CHƯƠNG 4
THUỐC NHỎ MẮT
(Eye Drops)
GV: Dương Thị Thuấn
Trang 24 Trình bày được KTPC-SX và TCCL của TNM
5 Phân tích được các biện pháp áp dụng khi xây dựng công
thức TNM có sinh khả dụng cao
6 Phân tích được vai trò và trình tự pha chế một số CT TNM
Trang 3NỘI DUNG
1 ĐẠI CƯƠNG
2 THÀNH PHẦN THUỐC NHỎ MẮT
3 KỸ THUẬT PHA CHẾ-SẢN XUẤT TNM
4 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC NHỎ MẮT
5 SKD VÀ CÁC BIỆN PHÁP TÁC ĐỘNG KHI
XD CÔNG THỨC TNM
6 MỘT SỐ VÍ DỤ-BÀI TẬP
Trang 4THUỐC TIÊM
(Parenteral products (Ophthalmic products) THUỐC NHÃN KHOA
THUỐC TIÊM
(Injections) TIÊM TRUYỀN (Infusions)
CÁC DẠNG THUỐC VÔ KHUẨN
(sterile medications)
NHỎ MẮT (Eye drops)
1 ĐẠI CƯƠNG
Trang 6-Dc tác dụng lên toàn cơ thể
- Ảnh hưởng của hàng rào máu-mắt
- Dc ko hấp thu hoặc ít vào tuần hoàn
- Bác sĩ chuyên khoa thực hiện
- nguy hiểm
-Dễ sử dụng -Dc ít hấp thu vào vòng tuần hoàn ít tác
Trang 7CÁC DẠNG BÀO CHẾ DÙNG TẠI CHỖ
TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH VỀ MẮT
DD rửa mắt
Hệ điều trị có cấu tạo
vi tiểu phân
Trang 81.2 CÁC DẠNG BÀO CHẾ DÙNG TẠI CHỖ
CHO MẮT
Thuốc nhỏ mắt:
- Là chế phẩm lỏng
- Dạng dung dịch hay hỗn dịch vô khuẩn (hoặc bột
vk, pha bằng dm vk ngay trước khi dùng)
- Nhỏ vào túi kết mạc
- Mục đích chẩn đoán hay điều trị
Trang 10- Tra vào bờ mi mắt
- Mục đích: điều trị các bệnh ở mắt
Trang 111.2 CÁC DẠNG BÀO CHẾ DÙNG TẠI CHỖ
CHO MẮT
Kính áp tròng:
- Là 1 thấu kính mỏng làm từ chất dẻo, cong mặt sau
để để khớp vừa với giác mạc
Trang 14CÁC DẠNG BÀO CHẾ DÙNG TẠI CHỖ TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH VỀ MẮT
Trang 151.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÍ CỦA MẮT LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HẤP THU THUỐC NHỎ MẮT
Đặc điểm sinh lí của hệ thống nước mắt
- Nước mắt tiết ra liên tục với tốc độ 1µl/phút
Trang 161.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÍ CỦA MẮT LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HẤP THU THUỐC NHỎ MẮT
Kết mạc:
- Là niêm mạc nối liền mi mắt và giác mạc
- Tổng diện tích kết mạc khoảng 16cm2
- Có nhiều mạch máu
- Là màng có tính thấm tốt với nhiều loại DC
- DC hấp thu qua kết mạc chủ yếu đi vào tuần hoànmáu gây ra nhiều tác dụng phụ, giảm SKD với các
DC cần thấm sâu vào tổ chức bên trong giác mạc
Trang 171.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÍ CỦA MẮT LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HẤP THU THUỐC NHỎ MẮT
Giác mạc:
- Là hàng rào chính gây ra sự cản trở hấp thu thuốc vào mắt.
- Cấu tạo gồm 3 lớp mô
- Biểu mô và nội mô thân lipid: DC thân lipid, DC
dạng phân tử dễ đi qua
- Lớp đệm có k/n thân nước cao: cho DC thân nước
hoặc ion thấm qua.
- DC hấp thu qua giác mạc vừa có tính thân nước vừa
có tính thân dầu và mức độ ion hóa vừa phải
Trang 181.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÍ CỦA MẮT LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HẤP THU THUỐC NHỎ MẮT
Rào cản sinh lí của mắt
Trang 202.1 DƯỢC CHẤT
2.1.1 Yêu cầu: Phải có độ tinh khiết cao
2.1.2 Phân nhóm (theo tác dụng dược lý): 7 nhóm
- Nhóm dùng để điều trị nhiễm khuẩn
Trang 21NHÓM ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN
- Các muối vô cơ và hữu cơ của các kim loại bạc, kẽm, thủy ngân: Argyrol, kẽm sulfat, thimerosal
- Các sulfamid: Natri sulfacetamid
- Thuốc kháng khuẩn: gentamycin, ofloxacin
- Thuốc chống nấm: Nystatin, ketoconazol
Trang 22Natri diclofenac, Indomethacin
Trang 23NHÓM GÂY TÊ BỀ MẶT
- Tetracain hydroclorid, cocain hydroclorid
- Dùng trong chẩn đoán và phẫu thuật mắt
Trang 24NHÓM ĐIỀU TRỊ BỆNH
GLAUCOM
- Có tác dụng làm giảm áp lực trong mắt:
Trang 25NHÓM GIÃN ĐỒNG TỬ
Trang 26NHÓM CÁC VITAMIN
- Các vitamin A, vitamin B2, vitamin C
- Được dùng riêng rẽ hoặc phối hợp
Trang 27NHÓM DÙNG CHẨN ĐOÁN
- Natri fluorescein: để chẩn đoán xước hoặc loétgiác mạc và các tổn thương ở võng mạc
Trang 282.2 DUNG MÔI
- Nước cất (là chủ yếu): dùng nước cất dùng pha
tiêm (theo tiêu chuẩn Dược Điển)
- Dầu thực vật:
+ Phải có thể chất lỏng ở nhiệt độ phòng
+ Không gây kích ứng đối với mắt
+ Phải vô khuẩn
Trang 292 3 CÁC CHẤT THÊM VÀO CÔNG
Trang 302.3.1 CHẤT SÁT KHUẨN (CSK)
Mục đích
- Đề phòng nguy cơ thuốc nhỏ mắt bị nhiễm khuẩn từ
môi trường sau mỗi lần nhỏ thuốc
(CSK có sẵn trong thuốc có tác dụng diệt ngay VSV ngẫu
nhiên rơi vào thuốc sau mỗi lần nhỏ)
Lưu ý:
- Mặc dù đã thêm chất sát khuẩn nhưng cũng không nên dùng thuốc sau khi đã mở nắp 1 tuần vì lượng chất sk trong lọ là giới hạn
Trang 312.3.1 CHẤT SÁT KHUẨN (CSK)
Yêu cầu đối với CSK dùng trong TNM (7):
- Có phổ sát khuẩn rộng, có tác dụng tốt đối với trực
khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa
- Có hoạt tính ổn định (khi hấp, bảo quản, sử dụng)
- Có tác dụng diệt khuẩn nhanh
- Không độc, không dị ứng, không gây kích ứng
- Không tương kị với các thành phần khác/thuốc
- Hòa tan tốt trong dung môi
- Bền vững về mặt hóa học, không bị biến màu
Trang 32Một số chất sát khuẩn thường dùng
Benzalkonium clorid - Tác dụng diệt khuẩn mạnh và nhanh
- Thường phối hợp với EDTA làm tăng tác dụng sát khuẩn
- Bền vững trong khoảng pH rộng -Hiệu lực sát khuẩn giảm ở pH <5
0,01-0,02%
Phenyl mecury acetat (PMA)
Phenyl mecury nitrat (PMN)
Trang 33Một số chất sát khuẩn thường dùng
Clorobutanol - Tốt trong môi trường pH ≤5
- Bền ở nhiệt độ phòng, bị thủy phân khi hấp tiệt khuẩn
- Ít tan trong nước -Thấm qua chất dẻo
0,5%
Alcol phenyl etylic -Hoạt tính sát khuẩn yếu
-Dễ bay hơi, mất dần hiệu lực trong quá trình bảo quản -Gây cảm giác rát bỏng ở mắt
0,5%
Clohexidin acetat -Ít độc, không gây kích ứng mắt
-Có tác dụng tốt với vi khuẩn Gram (+)
-Tác dụng yếu với Pseudomonas aeruginosa
-Tác dụng tốt trong môi trường trung tính hay kiềm
0,01%
Các Paraben -Tác dụng chủ yếu là diệt nấm, hoạt lực cũng không mạnh
-Ít tan trong nước, cảm giác rát bỏng khi nhỏ mắt
0,03-0,1%
Trang 342.3.2 CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH pH
Mục đích:
- Giữ cho dược chất có ĐOĐ cao nhất
- Làm tăng độ tan của dược chất
- Ít gây kích ứng nhất đối với mắt
- Làm tăng khả năng hấp thu dược chất qua màng giác mạc
- Làm tăng tác dụng diệt khuẩn của CSK
Trang 352.3.2 CÁC CHẤT ĐIỀU CHỈNH pH
Một số DD và hệ đệm dùng để điều chỉnh pH:
- DD acid boric 1,9% (kl/tt)
- Hệ đệm boric-borat: pha từ acid boric và natri borat là
hệ đệm dung phổ biến để điều chỉnh pH thuốc nhỏ
mắt
- Hệ đệm phosphat: được pha từ muối NaH2PO4 và
Na2HPO4 theo những tỉ lệ khác nhau tạo ra những dd
có pH khác nhau
- Hệ đệm citric-citrat: pha từ acid citric và muối citrat
Trang 362.3.3 CÁC CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
Mục đích:
- Làm đẳng trương thuốc nhỏ mắt với dịch
nước mắt Tránh gây khó chịu cho mắt
Lưu ý:
- Chất dùng để đẳng trương phải không gâytương kị với các thành phần khác trong côngthức
Trang 372.3.3 CÁC CHẤT ĐẲNG TRƯƠNG
- Dựa vào áp suất thẩm thấu
- Dựa vào độ hạ băng điểm
- Dựa vào đương lượng natri clorid của DC
- Dựa vào chỉ số thể tích đẳng trương củachất tan
- Dựa vào miligam đương lượng (mEq)
Trang 392.3.4 CÁC CHẤT CHỐNG OXY HÓA
Mục đích:
- Bảo vệ DC, hạn chế đến mức thấp nhất sựoxy hóa DC dưới tác động của chất oxy hóađược xúc tác bởi ánh sáng, vết ion kim loại
Trang 412.3.5 CÁC CHẤT LÀM TĂNG ĐỘ
NHỚT CỦA TNM
Mục đích
- Cản trở tốc độ rút và rửa trôi liều thuốc đã
nhỏ vào mắt, kéo dài thời gian lưu thuốc ở
vùng trước giác mạc hấp thu thuốc tốt hơn
- Với hỗn dịch TNM: giúp tiểu phân DC phân tánđồng nhất, tăng ĐOĐ
Trang 42- 1% (loại có độ nhớt 25cps)
Alcol polyvinic - Tương thích với nhiều DC
- Dễ lọc (do độ nhớt 4-6cps)
1,4%
Propylen Glycol - Tăng độ nhớt của DC
- Tăng ĐOĐ của DC
< 30%
Polyvinyl pyrolidon 0,1-2%
Trang 432.3.6 CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ
MẶT
- Tăng độ tan của dược chất /DD
- Phân tán đều các tiểu phân chất rắn/HD
- Tăng sinh khả dụng
- Anion: Amoni lauryl sulfat
- Cation: benzalkonium clorid
- Không ion hóa: polysorbat, polyoxy 40 stearat
Trang 442.4 BAO BÌ ĐỰNG THUỐC NHỎ MẮT
- Tránh tương tác giữa các thành phần có trong thuốcvới các thành phần nhả ra từ bao bì
Trang 45BÀI TẬP NHÓM
NHIỆM VỤ:
Lớp chia ra 5-8 nhóm, mỗi nhóm hãy thiết kếmột công thức thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Thời gian trình bày: mỗi nhóm 7 phút
- BÀI GỬI VỀ: duongthithuan@dtu.edu.vn
Trang 463 KỸ THUẬT PHA CHẾ-SẢN XUẤT TNM
3.1 Nhà xưởng và thiết bị:
Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm vô khuẩn
Nhà xưởng và thiết bị dùng để pha chế-sản
xuất TNM về cơ bản giống thuốc tiêm ( học ở phần KT PC-SX thuốc tiêm)
Trang 473.2 QUI TRÌNH PHA CHẾ
3.2.1 Chuẩn bị cơ sở, thiết bị, nguyên liệu vàbao bì
Các công đoạn chuẩn bị cơ sở, thiết bị,
nguyên liệu, bao bì và con người trực tiếppha chế-sản xuất TNM giống như các côngđoạn chuẩn bị pha chế-sx thuốc tiêm
Trang 49CÁC PP TIỆT KHUẨN DD TNM
nếu DC và các thành phần khác bền với nhiệt
được nhiệt độ cao (chloramphenicol, neostigmin,…)
ko bền với nhiệt Sử dụng màng lọc có kích cỡ lỗ lọc0,22µm
Trang 50Kiểm tra thể tích
Kiểm nghiệm thành phẩm
Lọc, tiệt khuẩn Pha dung dịch chất dẫn
Kiểm tra thể tích thuốc theo công thức
Phân tán
Kiểm tra độ trong, quá trình tiệt khuẩn Kiểm tra cân đong, trình tự hòa tan
Trang 514 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TNM
Vô khuẩn: phải kiểm tra độ vô khuẩn theo PL 13.7 DĐVN IV
chuyên luận ghi trong Dược điển hoặc TCCS
THUỐC NHỎ MẮT PHẢI ĐẠT CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SAU
Trang 525 CÁC BIỆN PHÁP LÀM TĂNG SINH KHẢ
Trang 535.1 Kéo dài thời gian lưu thuốc ở vùng
- Độ nhớt thích hợp của TNM: 12-15cps
Bào chế thuốc dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt
- Tiểu phân DC có KT < 50µm khó bị rửa trôi bởi quá trình động học nước mắt
- Tiểu phân DC như 1 kho thuốc dự trữ bổ sung dung dịch
bão hòa DC bao quanh TP thuốc
Trang 545.1 Kéo dài thời gian lưu thuốc ở vùng
Trang 55 Điều chỉnh độ đẳng trương của TNM
- TNM được điều chỉnh đẳng trương với dịch nước mắt
- TNM quá ưu trương sẽ gây mất nước ở biểu mô giác mạc
- TNM quá nhược trương có thể gây phù nề giác mạc
Trang 565.3 Làm tăng tính thấm của giác mạc với DC
Thêm vào công thức TNM các chất diện hoạt
- Giúp các phân tử DC dễ khuếch tán qua biểu mô giác
mạc hơn.
- Giúp giảm sức căng bề mặt để thuốc phân tán nhanh
hơn vào màng nước mắt
Thêm các chất có tác dụng khóa ion Ca2+
- Làm rộng khoảng kẽ giữa các TB biểu mô giác mạc để thuốc thấm qua GM nhanh hơn
Trang 575.3 Làm tăng tính thấm của giác mạc với DC
Điều chỉnh pH để DC ở mức độ ion hóa đủ để hòa tan
hoàn toàn trong nước đồng thời dễ thấm qua giác mạc
- Ví dụ: Pilocarpin là 1 DC có tính base yếu có pKa=7,07
- + Ở pH=6,5 cho hiệu quả điều trị cao do tỉ lệ không ion hóa là 22%
- + Ở pH = 5,0 cho hiệu quả điều trị kém vì tỉ lệ ko ion hóa là 1%
Trang 58trình pha chế TNM Cebemyxine (Laboratory CHAUVIN)
Trang 59BT2: Phân tích vai trò các TP trong công thức và nêu qui
trình pha chế TNM Timolol 0,1%
Trang 61BT4: Phân tích vai trò các TP trong công thức và nêu qui
trình pha chế Hỗn dịch nhỏ mắt Prednisolon acetat
Trang 62trình pha chế Hỗn dịch nhỏ mắt Dex-Tobrin(Bungari)
Trang 63CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Các đặc điểm sinh lí của mắt ảnh hưởng đến sự hấp thu
DC từ thuốc nhỏ mắt
2 Liệt kê các thành phần của TNM
3 Trình bày vai trò của chất sát khuẩn trong pha chế TNM, liệt kê một số CSK thường dùng
4 Trình bày vai trò của chất điều chỉnh pH trong pha chế TNM, liệt kê một số hệ đệm thường dùng
5 Vẽ sơ đồ qui trình bào chế TNM dạng dung dịch
6 Vẽ sơ đồ qui trình bào chế TNM dạng hỗn dịch