1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ để 1giới thiệu chung về thế giới sống (2)(3)

11 405 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 915,5 KB
File đính kèm giới thiệu chung về thế giới sống.rar (750 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về thế giới sống xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx

Trang 1

CHỦ ĐỂ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

A NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

1/ Mô tả chủ đề

Chủ đề thuộc Sinh học 10, Phần 1 Giới thiệu chung về thế giới sống

Chủ đề gồm các bài:

Bài 1 Các cấp tổ chức của thế giới sống.

Bài 2 Các giới sinh vật.

2/ Mạch kiến thức:

Nội dung kiến thức trong chủ đề gồm các mục nội dung chính sau:

I. Các cấp tổ chức của thế giới sống

1. Các cấp tổ chức của thế giới sống

2. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

II Các giới sinh vật

1. Giới và hệ thống phân loại 5 giới

2. Đặc điểm chính của mỗi giới

3/ Thời lượng:

Số tiết lên lớp cho chủ đề là 2 tiết: 1, 2

B TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ.

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao

- Phân biệt được các cấp tổ chức cơ bản và cấp tổ chức sống trung gian

- Giải thích được tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của thế giới sống

- Phân tích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức của thế giới sống

- Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Phân tích được các đặc điểm chung của thế giới sống mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức của thế giới sống

- Nêu được khái niệm về giới và hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới)

- Nêu được đặc điểm chung của mỗi giới sinh vật

2 Kỹ Năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức thực tiễn, phân tích, tổng hợp

- Hình thành kỹ năng làm việc theo nhóm, tự học và trình bày trước đám đông

- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHỦ ĐỀ

- Nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu học tập, lựa chọn được những tri thức cơ bản, chủ yếu, sắp xếp, hệ thống hóa theo trình tự hợp lí và khoa học

- Tự tìm hiểu kiến thức có liên quan

2 Năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

Học sinh đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập: Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật? Tại sao ăn uống không hợp lý dẫn đến bệnh

3 Năng lực giao tiếp - Biết được đặc điểm, nhu cầu của đối tượng giao tiếp nhằm xác định mụcđích giao tiếp trong từng tình huống cụ thể

- Chủ động, linh hoạt trong quá trình giao tiếp

tập nhằm đạt được mục tiêu về kiến thức và kĩ năng của chủ đề

Trang 2

- Tăng cường trách nhiệm cá nhân trong tập thể; biết lắng nghe ý kiến của người khác; và tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước các nội dung của chủ đề

5

Năng lực công nghệ

thông tin và truyền

thông (ICT)

Khả năng nhận biết và thao tác được với các phần mềm, thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông như: sử dụng máy tính để học tập (có hướng dẫn);

sử dụng tài nguyên máy tính (sách điện tử, phần mềm giáo dục, bách khoa toàn thư trực tuyến ) để hỗ trợ học tập; truy cập website để tìm kiếm

6 Năng lực sử dụngngôn ngữ sinh học Sử dụng đúng các thuật ngữ sinh học như: tế bào, mô, đặc tính nổi trội, hệthống mở và tự điều chỉnh, giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài,…

3 Thái độ

- Có tầm nhìn bao quát về thế giới sống

- Bảo vệ sinh vật và môi trường sống của chúng

- Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học

4 Kế hoạch dạy học

Thời

gian Tiến trình dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên

Kết quả/sản phấm dự kiến Tiết 1 Hoạt động khởi động

và chuyển giao nhiệm

vụ

Quan sát tình huống, nhận nhiệm vụ giải quyết vấn đề

Làm rõ nhiệm vụ học tập

Đề xuất hướng giải quyết

Tiết 2 Hoạt động hình thành

kiến thức Học sinh làm việc cánhân và thảo luận nhóm,

hoàn thành các nội dung được phân công

Giao nhiệm vụ trực tiếp hoặc phiếu học tập

Hoàn thành bài thảo luận khi tìm hiểu các nội dung của chủ đề

II Các học liệu:

- Các kênh hình:

+ Các cấp tổ chức của thế giới sống

+ Các giới sinh vật

- Phiếu học tập

PHT SỐ 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống Sắp xếp các cấp tổ chức sống (cột A) cho phù hợp với khái niệm (cột B)

Các cấp tổ chức sống

(cột A)

Khái niệm (cột B)

A Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một vùng địa lý nhất định

hiện chức năng nhất định

của quần xã tạo nên 1 thể thống nhất

thái

G Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong một vùng địa lý nhất định

Trang 3

+ Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?

PHT SỐ 2: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

Nghiên cứu thông tin SGK trang 8, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau (thời gian 4 phút):

1 Nguyên tắc thứ bậc

 Thế nào là nguyên tắc thứ bậc ? Nêu các đặc điểm nổi trội ? Nguyên nhân hình thành đặc điểm nổi trổi

là gì ?

Giải quyết vấn đề sau: Bộ não là cấp trên được xây dựng từ nền tảng cấp dưới là các tế bào thần kinh Nêu các đặc điểm nổi trội mà bộ não được hình thành từ tế bào thần kinh tương tác với nhau?

2 Thế nào hệ thống mở

Hoàn thành sơ đồ sau:

Mọi cấp độ tổ tổ chức sống có mối quan hệ như thế nào với môi trường ?

3 Thế nào cơ chế tự điều chỉnh

Giải quyết vấn đề sau:

- Đường huyết trong cơ thể bao nhiêu là bình thường ? Nếu vượt quá mức binh thường thì cơ thể sẽ xảy ra vấn đề gì ?

- Mọi cấp độ tổ chức sống có khả năng gì để duy trì và điều hoà sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển?

4 Thế giới sống liên tục tiến hoá.

- Giải thích tại sao con người sinh ra con người và con gà thì sinh ra con gà ? Cơ chế di truyền nào giúp thông tin di truyền các loài được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ?

Trang 4

- Giải thích sự phát sinh các đặc điểm mới giúp con người tiến hóa thành loài thống trị thế giới ngày này là gì ?

ngày nay ?

PHT SỐ 3: Đặc điểm các giới sinh vật

Giới

Đặc điểm

Giới khởi sinh (Monera)

Giới nguyên sinh (Protista)

Giới nấm (Fungi)

Giới thực vật ( Plantae)

Giới động vật

(Animalia)

Loại tế bào

Mức độ tổ chức cơ

thể

Kiểu dinh dưỡng

Đại diện

+ Nhóm 1: Giới khởi sinh + Nguyên sinh.

+ Nhóm 2: Giới Nấm.

+ Nhóm 3: Giới Thực vật.

+ Nhóm 4: Giới Động vật.

III Tiến trình dạy học chủ đề

1 Khởi động

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Giải quyết vấn đề: Con thỏ khác cục đá như thế nào ?

- Học sinh trả lời: con thỏ có sự TĐC với môi trường, lớn lên, sinh sản và cảm ứng còn cục đá không có…

- HS: có thể trả lời chưa tốt ( liệt kê tất cả)

- GV giới thiệu khái quát chủ đề 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

2 Hình thành kiến thức

2.1 Nội dung 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống( 40 phút)

Hoạt động 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.

- Giáo viên yêu cầu hs giải quyết các vấn đề sau:

+ Sắp xếp các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao: mô, quần thể, tế bào, hệ cơ

quan, quần xã, cơ quan, hệ sinh thái, cơ thể

+ Sắp xếp ví dụ sau vào cấp tổ chức sống phù hợp: mô xương, quần thể

ruộng lúa, hệ tiêu hóa, tim, quần xã rừng mưa nhiệt đới, hệ sinh thái rừng U

Minh

+ Hãy cho biết thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc sống nào ?

Hs thảo luận chung giaii3 quyết các vấn đề giáo viên yêu cầu

Trang 5

+ Các cấp tổ chức sống nào là chính ? ( Cấp tổ chức sống chính là cấp mà tồn

tại độc lập được và thể hiện đầy đủ đặc điểm sống)

+ Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 bàn/ nhóm):

+ Nghiên cứu thông tin sgk, sử dụng hình 1 Các cấp tổ chức thế giới sống

+ Hoàn thành PHT số 1 (thời gian 3 phút)

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động: đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 2 (thời

gian 4 phút)

- GV nhận xét và bổ sung

- Các nhóm thảo luận và thống nhất đáp án

- Cử đại diện nhóm trả lời

- Lắng nghe

- HS: đại diện nhóm lên báo

cáo nội dung, trả lời các vấn đề của GV và các nhóm khác (thành viên trong nhóm hỗ trợ nhau để trả lời)

- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung, trình bày ý kiến

* Kết luận

A CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

 Thế giới sống được chia thành các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao theo nguyên tắc thứ bậc: Tế bào  Cơ thể  Quần thể - Loài  Quần xã  Hệ sinh thái - Sinh quyển

 Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

 Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào

Trang 6

Các cấp tổ chức sống

II Mô D.Là tập hợp nhiều tế bào cùng loại thực hiện một chức năng

nhất định

VI Quần xã G.Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sốngtrong một vùng địa lý nhất định

VII Hệ sinh thái F.Gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã tạo nên1 thể thống nhất.

II- ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG

1- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.

- Tổ chức sống cấp trên

+ Có đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp

+ Có những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống thấp hơn không có

- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,

khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường

2- Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Hệ thống mở:

+ Không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường

+ Có khả năng tác động trở lại môi trường

- Tự điều chỉnh: Mọi cấp tổ chức sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hoà sự cân

bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển

3- Thế giới sống liên tục tiến hóa

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc

- Thế giới sống không ngừng tiến hóa là do :

+ Thường có sự thay đổi của điều kiện sống

+ Do sinh vật thường phát sinh biến dị di truyền

+ Do chọn lọc tự nhiên giữ lại những dạng thích nghi với môi trường

2.2 Nội dung 2: Các giới sinh vật( 30 phút)

Trang 7

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Mục tiêu

* Hoạt động: giới và hệ thống phân

loại 5 giới.

- GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

cho biết:

- Giới trong sinh học là gì?

- Giới sinh vật được chia thành bao

nhiêu giới? Cơ sở khoa học của sự

phân chia các giới sinh vật là gì?

- GV gợi ý HS quan sát hình 2 SGK để

tìm ra cơ sở phân chia các giới

- GV: nhận xét, đánh giá

GV bổ sung: “cơ sở phân chia căn cứ

cấu tạo tế bào, mức độ tổ chức của cơ

thể, kiểu dinh dưỡng.”

* Hoạt động : đặc điểm chung của

mỗi giới.

- GV: yêu cầu các nhóm hoàn thành

nội dung PHT số 3 đã chuẩn bị, sau đó

báo cáo trước lớp

- GV: nhận xét, bổ sung, kết luận kiến

thức

- GV: mở rộng vấn đề “Bảo tồn đa

dạng học có ý nghĩa như thế nào đối

với hệ sinh thái và con người? Hãy

nêu các biện pháp cụ thể?”

- GV: nhận xét, bổ sung

- HS: nghiên cứu SGK, tìm kiếm

thông tin, trả lời câu hỏi

- HS : hoàn thành nội dung PHT, báo

cáo trước lớp

- Đại diện một số nhóm ghi kết quả thảo luận lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS: lắng nghe, hoàn chỉnh nội dung PHT theo đáp án của GV

- Bảo tồn đa dạng sinh học là góp phần duy trì cân bằng hệ sinh thái vì các giới sinh vật có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường

- Biện pháp khai thác rừng đi đôi với tái tạo, khai thác hợp lí, bảo tồn các loài SV quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng,……

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, phản biện

- Rèn luyện kĩ năng tính

toán, khái quát hóa

- Rèn luyện kĩ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, phản biện

- Kỹ năng làm việc nhóm

* Kết luận

B CÁC GIỚI SINH VẬT

I – GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI

1- Khái niệm giới

- Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

2- Hệ thống phân loại 5 giới

- Giới thực vật

- Giới động vật

II- ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

Trang 8

Đặc điểm

Mức độ tổ

chức cơ thể

bào

- Đơn bào hoặc

đa bào phức tạp

- Cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có kitin

- Đa bào phức tạp

Thành tế bào

có xenluloso

- Phần lớn sống cố định, phản ứng chậm

- Đa bào phức tạp

- Có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh

Kiểu dinh

dưỡng

dị dưỡng hoặc

tự dưỡng

dị dưỡng hoặc tự dưỡng

động vật nguyên sinh

trần, hạt kín

Than lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, thân mền, chân khớp, da gai và động vật có dây sống

3 Luyện tập và vận dụng

A Bài tập tự luận

1 Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào?

2 Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì?

3 Nêu một số ví dụ.Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.Một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người:

4 Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm

5 Tại sao ăn uống không hợp lý dẫn đến bệnh?

6 Hãy điền vào ô trống cấp tổ chức thích hợp: Nhiều cá thể cùng loài sống trong vùng địa lí nhất định tạo nên……… Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau sống chung trong vùng địa

lí nhất định tạo nên………

7 Tại sao ăn uống không hợp lý dẫn đến bệnh?

B Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho các ý sau:

(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

A 5 B 3 C 4 D 2

Đáp án: A

Câu 2: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:

A Trao đổi chất và năng lượng B Sinh sảnn C Sinh trưởng và phát triển

Trang 9

D Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi

Đáp án: D

Câu 3: Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là

(1) Cơ thể (2) tế bào (3) quần thể (4) quần xã (5) hệ sinh thái

Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là

A.2→1→3→4→5 B.1→2→3→4→5 C.5→4→3→2→1 D.2→3→4→5→1

Đáp án: A

Câu 4: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

A Nguyên tắc thứ bậc B Nguyên tắc mở

C Nguyên tắc tự điều chỉnh D Nguyên tắc bổ sung

Đáp án: A

Câu 5: Cho các nhận định sau đây về tế bào:

(1) Tế bào chỉ được sinh ra bừng cách phân chia tế bào

(2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống

(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống

(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa

(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân

Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?

A 2 B 3 C 4 D 5

Đáp án: C

Câu 6: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?

Đáp án: B

Câu 7: Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc

A giới Khởi sinh B giới Nấm C giới Nguyên sinh D giới Động vật

Đáp án: A

Câu 8: Các nghành chính trong giới thực vật là

A Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín B Rêu, Hạt trần, Hạt kín

C Tảo lục đa bào, Quyết, Hạt trần, Hạt kín D Quyết, Hạt trần, Hạt kín

Đáp án: A

Câu 9: Thế giới sinh vật được phân thành các nhóm theo trình tự là

A Loài → chi → họ →bộ→lớp→ngành → giới

B chi → họ → bộ→lớp→ngành → giới→ loài

C Loài → chi → bộ → họ →lớp→ngành → giới

D Loài → chi →lớp → họ →bộ →ngành → giới

Đáp án: A

Câu 10: Đặc điểm của giới khởi sinh là

A Đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, thương thức sống đa dạng

B Đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng

C Nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do

D Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng

Đáp án: A

Câu 11: Cho các ý sau:

(4) có khả năng chịu nhiệt tốt

(5) sinh sản vô tính hoặc hữu tính

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của giới nguyên sinh?

Trang 10

A.5 B.4 C.3 D.2

Đáp án: B

Câu 12: Giới nguyên sinh được chia ra 3 nhóm là

A Động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh (tảo), nầm nhầy

B Virut, tảo, động vật nguyên sinh

C Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh

D Virut, vi khuẩn, nấm nhầy

Đáp án: A

Câu 13: Loại nấm được dùng để sản xuất rượu trắng, rượu vang, bia, làm nở bột mì, tạo sinh khối thuộc nhóm nấm nào sau đây?

A Nấm sợi B Nấm đảm C Nấm nhầy D Nấm men

Đáp án: D

Câu 14: Cho các ý sau:

(5) Sinh sản hữu tính và vô tính

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm của giới thực vật?

Đáp án: D

Câu 15: Cho các ý sau:

(1) Tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho giới Động vật

(2) Điều hòa khí hậu (thải O2, hút CO2 và các khí độc)

(3) Cung cấp gỗ, củi và dược liệu cho con người

Trong các ý trên có mấy ý nói bề vai trò của thực vật?

Đáp án: B

Câu 16: Cho các ý sau:

(4) Có hệ thần kinh và phản ứng nhanh trước kích thích của môi trường

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm của giới động vật?

Đáp án: D

Câu 17: Trong các loài sau đây, loài thuộc giới Khởi sinh là

Đáp án: C

Câu 18: Phương thức dinh dưỡng của nấm mốc là

Đáp án: B

Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng về giới Động vật?

A Giới Động vật có khả năng vận động nên có khu phân bố rộng

B Giới Động vật không có khả năng quang hợp nên sống nhờ chất hữu cơ sẵn có của cơ thể khác

C Giới Động vật thường có hệ thần kinh phát triển nên thích ứng cao với đời sống

D Giới Động vật có số lượng loài nhiều hơn giới Thực vật Đáp án: A

Câu 20: Sự đa dạng trong giới Thực vật chủ yếu do yếu tố nào sau đây quyết định?

Ngày đăng: 27/09/2020, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w