1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu

23 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 117,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh vậy lu vực sông Hồng chiếm phần lớn diện tích phía Bắc Việt Nam và đồng thời cũng là hệ thống sông có nhiều phụ lu lớn nằm ở vị trí trung tâm củaBắc Bộ nên nó đóng vai trò quan trọng

Trang 1

giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu.

I Điều kiện tự nhiên lu vực sông Hồng.

I.1 Đặc điểm vị trí địa lý, địa mạo, thổ nhỡng.

Phần thuộc lãnh thổ Việt Nam lu vực sông Hồng trải dài qua các tỉnh vàthành phố: Lai Châu, Yên Bái, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, TháiNguyên, Phú Thọ, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nội, Hải Dơng, Hng Yên,Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình

Nh vậy lu vực sông Hồng chiếm phần lớn diện tích phía Bắc Việt Nam và

đồng thời cũng là hệ thống sông có nhiều phụ lu lớn nằm ở vị trí trung tâm củaBắc Bộ nên nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nớc ta vềnhiều mặt: Nông nghiệp, giao thông vận tải, khai thác và sử dụng nớc cho côngnghiệp và dân sinh… Mặt khác về thiên tai hệ thống sông Hồng cũng ảnh h Mặt khác về thiên tai hệ thống sông Hồng cũng ảnh hởnglớn đến đời sống dân c vùng đồng bằng Bắc Bộ nớc ta Đoạn sông nghiên cứunằm bên bờ tả sông Hồng, từ km120 đến km125 thuộc địa phận thị xã Hng Yên– Tỉnh Hng Yên

1.2 Điều kiện địa hình địa mạo:

Địa hình lu vực sông Hồng có hớng dốc chung từ Tây Bắc xuống ĐôngNam và từ Tây sang Đông Địa hình phần lớn là đồi núi, chia cắt mạnh khoảng70% diện tích ở độ cao trên 500m và khoảng 47% diện tích lu vực ở độ cao trên

1000 m Độ cao bình quân lu vực khoảng 1.090 m

Phía Tây có dãy Vô Lơng cao trên 2.500 m phân chia lu vực sông Đà vớisông Mê Kông

Dãy Hoàng Liên Sơn cao đỉnh Phan Xi Păng cao hơn 3.142 m (là đỉnhnúi cao nhất nớc ta) phân chia giữa lu vực sông Đà và sông Thao

Dãy Tây Công lĩnh có đỉnh cao 2.419 m ngăn cách giữa sông Lô và sôngThao

Các dãy Ngân Sơn, Tam Đảo, có đỉnh cao từ 1000 - 2000 m ngăn cáchgiữa sông Thái Bình và sông Lô

Trang 2

Các dãy núi đều có độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang

Đông làm cho lu vực có độ dốc chung theo hớng Tây Bắc - Đông Nam

Độ cao và độ dốc bình quân lu vực thể hiện khá rõ sông ngòi của miền

đồi núi dốc là chủ yếu Độ cao trung bình lu vực của sông ngòi lớn (cao độ trungbình của lu vực sông Thao là 647 m, sông Đà là 965 m) Độ chia cắt sâu đã dẫn

đến độ dốc bình quân lu vực lớn trong đó sông Lô có độ dốc lu vực lớn nhất 2,8m/km, sông Thao là 1,2 m/km, sông Thao là 1,2 m/km

1.3 Địa chất thổ nhỡng:

Địa chất lu vực sông Hồng đợc phân bố đứt gãy kiến tạo mạnh và phứctạp Quá trình kiến tạo địa chất đã hình thành các tầng nham thạch khác nhau lànguồn tạo thành đất đai và các loại khoáng sản Các vận động kiến tạo sơn đãlàm thành địa hình núi cao, cao nguyên và đồng bằng Lu vực thuộc vùng uốnnếp Bắc Bộ kéo dài từ phía Nam (sông Mã) lên phía Bắc (biên giới Việt Trung)

Đồng bằng là vùng núi bồi tụ dày, trầm tích đệ tứ có độ dày hơn 100 m có nơigần 400 m Những lún sụt, đứt gãy của nền địa chất tạo ra các hồ và dòng sông

Thổ nhỡng trên lu vực sông Hồng có nhiều loại từ nguồn gốc các đá gốckhác nhau ở miền núi và trung du thổ nhỡng phổ biến là đất đỏ vàng ít thâm n-

ớc, ở chân các vùng núi cao thờng là đất vàng đỏ trên đá mắc ma tầng dày Còn

đồng bằng là đất phù sa, đất cát, đất mặn ven biển Thổ nhỡng trên lu vực bị bàomòn mạnh do rừng bị khai thác mạnh, mặt đất bị đào xới nhiều

II Đặc điểm địa hình, địa chất và dân sinh kinh khu vực nghiên cứu.

II.1 Đặc điểm địa hình:

Khu vực nghiên cứu nằm sát bờ tả Sông Hồng thuộc địa phận thị xã HngYên Do địa hình ở đây có nhiều đoạn sông cong và nhất là sau khi thi công cầuYên Lệnh, các trụ cầu bê tông cũng làm cản trở và thay đổi dòng chảy gây rahiện tợng sạt lở rất nghiêm trọng, mỗi năm dòng sông lấn vào đất liền hàng chụcmét và hiện tại dọc bờ sông ta thấy xuất hiện những vết nứt kéo dài, nguy cơ sạt

lở bất cứ lúc nào, tình hình đó đe doạ trực tiếp đến sản xuất, đời sống nhân dân,

đe doạ đến tuyến đê bao quanh thị xã Hng Yên

II.2 Đặc điểm địa chất:

Theo số liệu khoan thăm dò địa chất bãi Lam Sơn của Trung tâm T vấn kỹ

thuật về đê điều tại 2 mặt cắt C145 và C185, mỗi mặt cắt 3 hố khoan sâu 12m.

Sơ bộ có thể chia địa tầng ra tầng cách nớc và tầng thông nớc; tầng cách nớc ờng là sét pha (lớp 1, 2) với hệ số thấm K = 1.10-4 – 1.10-5 cm/s; tầng thông nớc

Trang 3

th-bao gồm các lớp cát pha, cát mịn (lớp 3, 4), các dải cát xen kẹp giữa các lớp 1, 2với hệ số thấm đến k = 7.10-3 cm/s Nh vậy tầng chứa nớc là tầng yếu, các hạtcát mịn có thể bị mất do áp lực thấm ngợc và sóng do các phơng tiện giao thôngthuỷ gây ra.

Trên cơ sở các hố khoan thăm dò và các tài liệu thí nghiệm mẫu đất thì

đặc trng địa chất công trình của các lớp đợc thể hiện nh sau:

2.1 Lớp 1: Là lớp sét pha, cát pha màu nâu nhạt, xám nâu xen kẹp các dải cát

bụi mỏng, trạng thái thay đổi từ cứng đến dẻo mềm; nguồn gốc nhân sinh

Tính chất vật lý và lực học của lớp này nh sau:

2.2 Lớp 2: Là lớp sét pha, cát pha bụi màu xám tro xen kẹp các dải cát mỏng,

trạng thái chảy; nguồn gốc bồi tích

Tính chất vật lý và lực học của lớp này nh sau:

Trang 4

2.3 Lớp 3: Cát hạt nhỏ màu xám tro xen kẹp các lớp sét pha, cát pha, trạng tháI

chảy; nguồn gốc bồi tích; bề dày trung bình khoảng 1.5m

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

2.4 Lớp 4: Lớp bùn chảy hạt nhỏ màu xám tro, xám sẫm bão hoà nớc; nguồn

gốc Aluvi, bề dày cha xác định

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:

Trang 5

II.3 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội:

Với vị trí là trung tâm vùng đồng bằng Bắc Bộ, Tỉnh Hng Yên ngày nay

có một vị trí quan trong trong việc phát triển kinh tế của vùng Hng Yên từng

một thời là một thơng cảng lớn, đợc mệnh danh là Thứ nhất Kinh Kỳ “Thứ nhất Kinh Kỳ – Thứ – Thứ nhì Phố Hiến”

Trải qua hơn 170 năm thành lập (trong đó có 30 năm hợp nhất với tỉnhHải Dơng), đợc tái lập từ ngày 01/01/1997 đến nay cơ cấu phát triển kinh tế củatỉnh có sự dịch chuyển nhanh từ phát triển nông nghiệp sang công nghiệp Khitái lập tỉnh thì giá trị nông nghiệp chiếm tới 60%, đến nay thì giá trị công nghiệpchiếm đạt 70%

Thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phấn đấu đatỉnh Hng Yên trở thành tỉnh công nghiệp trớc năm 2020; những năm qua tỉnh đãcho xây dựng các cụm công nghiệp tập trung nh: Khu công nghiệp Phố Nối A,Phố Nối B để đẩy nhan việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Những năm quatỉnh đã tích cực thu hút đầu t, tạo môi trờng đầu t thông thoáng và hấp dẫn và

tỉnh Hng Yên đã thực sự là nơi đất lành chim đậu“Thứ nhất Kinh Kỳ – Thứ ” khi đến hết tháng 12/2004

đã thực hiện đợc hơn 300 dự án đầu t Do vậy, tốc độ tăng trởng kinh tế luôn duytrì ở mức cao so với bình quân chung của cả nớc

Cùng với việc tập trung phát triển kinh tế, Hng Yên coi trọng việc đào tạo

và phát huy nguồn lực con ngời, thực hiện tốt các chính sách xã hội, nâng caomức hởng thụ các giá trị văn hoá tinh thần của nhân dân

3.1 Về giao thông vận tải:

Hng Yên có 23km đờng Quốc lộ số 5, 21km đờng sắt Hà Nội – HảiPhòng, 43km đờng Quốc lộ 39A, 15km đờng Quốc lộ 39B và cùng với 7 tuyếntỉnh lộ khác hầu hết đã đợc dải nhựa tạo nên một mạng lới giao thông đờng bộthuận lợi Các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ đã đợc kiên cố hoá mặt đờng; 70% cáctuyến đờng trục xã, liên thôn đã đợc dải nhựa hoặc cấp phối bê tông

Mật độ mạng lới giao thông thuỷ của Hng Yên đạt khoảng140km/1000km2, cao gấp 5 lần mật độ bình quân của cả nớc Khả năng thông

Trang 6

qua của sông Hông là sà lan tải trọng 1200 – 1600 tấn, tầu biển 400 – 600 tấn,của phân nhánh sông Luộc là sà lan tải trọng 1200 – 1600 tấn.

3.2 Về nông nghiệp:

a Sản phẩm nông nghiệp:

Nông nghiệp Hng Yên đã tạo đợc sự dịch chuyển quan trọng trong cơ cấusản xuất theo hớng phát triển hàng hoá: Diện tích gieo trồng các cây côngnghiệp, rau đậu thực phẩm (Hoa, cây cảnh, dợc liệu ), cây ăn quả lâu năm,quy mô đàn gia súc gia cầm, thuỷ sản có sự tăng trởng bình quân 4.42% năm

b Trồng trọt:

Sản lợng lơng thực tăng khá cao và ổn định: Mức tăng hàng năm đạt4.6%, sản lợng gia tăng chủ yếu nhờ vào đầu t thâm canh, tăng năng suất

Một số sản phẩm có giá trị hàng hoá và xuất khẩu đã đợc chú trọng pháttriển nh đậu tơng, lạc, da chuột, cải xa lát, ớt, bí xanh, nhãn, vải Ngoài sảnphẩm nhãn là sản phẩm đặc sản truyền thống , Hng Yên có một cơ cấu cây ănquả khá phong phú nh vải, táo, cam, chuối

c Chăn nuôi:

Chăn nuôi lợn: Chất lợng con giống từng bớc đợc cải tạo và nâng cao đànlợn hớng nạc đạt 18% tổng đàn Ngoài lợn thịt, nhiều hộ gia đình đã nuôi lợnchoai, lơn sữa cung cấp cho xuất khẩu

Chăn nuôi đại gia súc: Chơng trình Sind hoá“Thứ nhất Kinh Kỳ – Thứ ” đàn bò đang đợc mở rộng

đa đàn lai Sind đạt trên 75% tổng đàn Gần đây đã xuất hiện chăn nuôi bò sữa ởmột số huyên thị trong Tỉnh

Gia cầm tăng bình quân 2.3% năm Cơ cấu sản phẩm đã có sự dịchchuyển đa dạng: Chăn nuôi công nghiệp, các giống nuôi thả bán công nghiệp

nh gà ri, gà ta; đàn vịt với các giống “Thứ nhất Kinh Kỳ – Thứsiêu thịt”, siêu trứng“Thứ nhất Kinh Kỳ – Thứ ” đợc mở rộng

3.3 Về công nghiệp:

Công nghiệp của tỉnh Hng Yên đang trên đà phát triển, kể cả công nghiệptrong và ngoài quốc doanh Các làng nghề tiếp tục đợc củng cố và phát triển; tậptrung đầu t theo chiều sâu, đổi mới công nghệ, tạo ra những sản phẩm chất lợngcao đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất, xuất khẩu và tiêu dùng Trong thời gian quaTỉnh đã trích một phần ngân sách để hỗ trợ các doanh nghiệp của Tỉnh trongviệc đầu t đổi mới mở rộng sản xuất, góp phần vào việc tăng giá trị sản xuấtcông nghiệp từ 605 tỷ đồng năm 1997 lên 3.500 tỷ đồng năm 2002 qua đó giảiquyết việc làm cho hơn 1,5 vạn lao động trong Tỉnh

Tình hình hợp tác đầu t của Tỉnh trong thời gian qua có nhiều thuận lợi,trớc khi tái lập Tỉnh năm 1997 toàn Tỉnh chỉ có 07 dự án đầu t (02 dự án nớc

Trang 7

ngoài và 05 dự án trong nớc), giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đạt

355 tỷ đồng, đầu t bên ngoài đợc 26 tỷ đồng thì tính đến năm 31/6/2002, tổng số

dự án đầu t vào Tỉnh Hng Yên là 122 dự án (nớc ngoài là 17 dự án, trong nớc là

105 dự án) với số vốn đăng ký là 383 triệu USD, bao gồm các ngành nghề điện

tử, điện lạnh, phụ tùng ô tô xe máy tính đến hết tháng 12/2004 đã thực hiện

đợc hơn 300 dự án đầu t trong đó đã có nhiều dự án đi vào hoạt động đóng gópcho nền kinh tế của Tỉnh là vô cùng to lớn

III Đặc điểm khí tợng, khí hậu.

III.1 Chế độ khí hậu chung:

Với đặc điểm khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, khíhậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa ma và mùa khô tơng ứng với hai mùa dòngchảy là mùa lũ và mùa kiệt

Mùa ma bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng IX với đặc điểm lànhững trận ma rào và thờng xuất hiện ở thợng lu và trung du ở khu vực sôngHồng dẫn tới quá trình hình thành lũ Mặt khác ở thợng lu sông Hồng hớng gióthổi trùng với hớng lũng sông nên khi gặp núi cao sẽ xảy ra hiện tợng đối lu c-ỡng bức kết hợp với hiện tợng nhiệt, đây cũng là một trong những nguyên nhânphát sinh ma

Mùa khô bắt đầu từ tháng X năm trớc kéo dài đến tháng V năm sau Đặc

điểm khí hậu thời tiết của mùa này là: trời khô hanh, ít ma lợng ma nhỏ so với ợng ma năm Nguyên nhân là do gió Đông Bắc thổi từ biển Đông về lục địa núi

l-và cao nguyên nên khí hậu trong mùa này rất khô hanh

Mùa khô ma rất ít, có khi hai tháng liền không ma Lợng ma mùa chỉchiếm không đầy 10% lợng ma năm

Để đánh giá và phân tích chế độ khí hậu chung của lu vực sông Hồng tachọn một số trạm thuỷ văn trên hệ thống sông Hồng nh sau:

Bảng 1.1 Một số trạm khí tợng trên khu vực nghiên cứu

đầu đo

Tình hình tài liệu

Trang 8

Do miền Bắc chịu ảnh hởng của hoạt động gió mùa Đông Bắc vào mùa

Đông (từ tháng XII đến tháng II) nên chênh lệch nhiệt độ trung bình trong cáctháng mùa hè và mùa đông là rất lớn Nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất là vàotháng I và cao nhất là tháng VII

và mùa khô trong lu vực là không lớn, tháng có độ ẩm tơng đối nhỏ nhất là tháng

XI và tháng XII, còn tháng có độ ẩm tơng đối cao nhất là II và tháng III

Trang 9

dới 1400 giờ, ở vùng núi cao lên đến hơn 2000 giờ ở các thung lũng trong lu vựcsông Đà nên lợng bốc hơi khá cao Lợng bốc hơi trung bình nhiều năm trên1000mm Bốc hơi mạnh nhất vào những ngày có gió Tây Nam khô nóng hoạt

động Đặc biệt vào các tháng mùa hè có thể lớn hơn 80 mm mỗi tháng Tháng cólợng bốc hơi nhỏ nhất là vào tháng II

Bảng 1.5 : Lợng bốc hơi (piche) trung bình tháng và năm của thời kỳ quan trắc (mm) ( từ năm 1960-2004 )

Tháng

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NămSơn Tây 57.1 50.9 55.2 60.9 84.8 83.6 87.5 68.5 65.4 72.0 66.3 63.9 816.1

Hà Nội 71.4 59.7 56.9 65.2 98.6 97.8 100.6 84.1 84.4 95.6 89.8 85.0 989.1 Hng Yên 66.5 49.4 46.2 53.9 84.9 87.4 94.5 74.7 73.1 82.7 84.4 80.9 878.0

2.5 Chế độ ma, phân mùa ma:

Lu vực sông Hồng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có lợng ma khá dồidào, nhng phân bố không đều theo không gian và thời gian Lợng ma trung bìnhnăm khá lớn 1500 mm/năm, song sự biến đổi về lợng rất lớn từ 1.200 - 4.800mm/năm Chế độ ma hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ gió mùa và phân theo mùakhá rõ rệt Mùa ma gần nh trùng với gió mùa Đông Nam và thờng kéo dài từtháng V - X (khoảng 6 tháng), những năm đặc biệt là những năm ma đến sớmhoặc kết thúc muộn Lợng ma trong mùa ma chiếm khoảng 75 - 85% lợng manăm Còn lại là ma trong mùa khô Mùa đông thờng có ma phùn và ẩm ớt, mùa

g 20.6 31.6 44.2 102.0 211.4 253.7 284.7 304.5 214.1 155.5 44.4 18.7 1685.4 P.Thọ 31.5 39.8 50.3 108.9 202.3 247.9 382.5 328.5 219.4 159.7 54.3 24.9 1850.0

Hà Nội 18.5 27.2 45.4 91.0 191.5 143.7 290.9 316.3 258.1 135.6 53.1 17.5 1588.8

IV Đặc trng thuỷ văn.

4.1 Đặc điểm dòng chảy:

Sông ngòi là sản phẩm chịu sự tác động qua lại của hai yếu tố là dòng nớc

và lòng sông thông qua yếu tố bùn cát Tác động của dòng nớc làm thay đổilòng dẫn, còn tác động của lòng dẫn làm thay đổi hớng của dòng chảy và cản trởdòng chảy

Trang 10

Hai tác động này chịu sự chi phối lẫn nhau không tách rời Để đi sâu vàonghiên cứu quan hệ hình thái và diễn biến lòng sông thì cần thiết phải làm rõ các

đợc sử dụng trong các tính toán ở các phần sau (Trạm Sơn Tây chỉ mang tínhchất tham khảo)

Bảng 1.7: Một số trạm thuỷ văn trên khu vực nghiên cứu

Các yếu tố quan trắc

4.3 Tình hình tài liệu đo đạc:

Việc quan trắc các yếu tố thuỷ văn trên dòng sông đợc thực hiện rất lâu,chẳng hạn nh sông Hồng trạm Sơn Tây từ năm 1905, trạm Hà Nội từ năm 1902,trạm Hng Yên từ năm 1902

Các trạm trạm thuỷ văn trên lu vực sông thờng đợc phân bố ở những nơi

địa hình rất phức tạp, điều đó gây khó khăn đã cản trở không nhỏ cho quá trìnhthu thập số liệu Các tài liệu để đánh giá đặc điểm thuỷ văn trên đoạn sôngnghiên cứu:

- Trạm Hà Nội có tài liệu Qngày, ρ ngày, Hngày năm 1956-2005

Trang 11

- Trạm Hng Yên có tài liệu Hngày năm 1956-2004Bình đồ lu vực gồm có:

- Bình đồ đoạn sông Hồng đoạn qua khu vực bãi - Thị xã Hng Yên

- Mặt cắt ngang sông Hồng đoạn qua khu vực bãi Lam Sơn - Thị xãHng Yên

- Mặt cắt dọc sông Hồng đoạn qua khu vực bãi Lam Sơn - Thị xã

H-ng Yên

4.4 Đặc điểm thuỷ văn

4.4.1 Dòng chảy năm.

4.4.1.a Chế độ mực nớc:

Mực nớc là yếu tố quan trọng, là đặc trng quan trọng của dòng chảy, liên quan

đến nhiều yếu tố nh : vận tốc, độ dốc… Mặt khác về thiên tai hệ thống sông Hồng cũng ảnh h Từ tài liệu mực nớc bình quân ngày của trạm Hà Nội (1961-2005) và trạm Hng Yên (1956-2003) ta có thể thống kê một

- Trớc khi có sự điều tiết của hồ Hoà Bình

- Sau khi có sự điều tiết của hồ Hoà Bình

Trang 12

B¶ng 1.8: Thèng kª mùc níc Hmax, Hmin, Htb tr¹m Hµ Néi (1961-2005)

m Hmax (cm) Hmin (cm) (cm) H (cm) Htb N¨m Hmax (cm) Hmin (cm) (cm) H (cm) Htb

196

1 1.097,0 254,0 843,0 512,6 1986 1.235,0 217,0 1.018,0 541,7196

2 997,0 238,0 759,0 478,3 1987 1.018,0 219,0 799,0 458,5196

3 967,0 188,0 779,0 437,1 1988 1.015,0 207,0 808,0 447,5196

4 1.158,0 230,0 928,0 515,1 1989 1.023,0 212,0 811,0 459,1196

5 963,0 225,0 738,0 493,8 1990 1.194,0 260,0 934,0 557,0196

6 1.178,0 195,0 983,0 525,3 1991 1.149,0 286,0 863,0 503,4196

7 1.080,0 154,0 926,0 455,2 1992 1.146,0 278,0 868,0 452,2196

8 1.223,0 237,0 986,0 542,1 1993 962,0 298,0 664,0 474,6196

9 1.322,0 205,0 1.117,0 472,7 1994 1.073,0 284,0 789,0 526,6197

0 1.205,0 221,0 984,0 521,8 1995 1.088,0 282,0 806,0 512,2197

1 1.413,0 225,0 1.188,0 574,7 1996 1.243,0 240,0 1.003,0 525,0197

2 981,0 228,0 753,0 498,6 1997 1.109,0 286,0 823,0 513,8197

3 1.100,0 264,0 836,0 562,3 1998 1.100,0 222,0 878,0 446,4197

4 976,0 215,0 761,0 484,2 1999 1.095,0 200,0 895,0 480,9197

5 1.006,0 209,0 797,0 496,7 2000 1.129,0 255,0 874,0 442,3197

6 1.073,0 232,0 841,0 488,9 2001 1.121,0 238,0 883,0 493,9197

7 1.107,0 233,0 874,0 449,2 2002 1.201,0 257,0 944,0 474,0197

8 1.126,0 207,0 919,0 525,7 2003 917,0 234,0 683,0 419,4197

9 1.169,0 247,0 922,0 520,8 2004 1.104,0 186,0 918,0 390,9198

0 1.181,0 221,0 960,0 472,4 2005 952,0 158,0 794,0 373,9198

Ngày đăng: 23/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Một số trạm khí tợng trên khu vực nghiên cứu - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.1 Một số trạm khí tợng trên khu vực nghiên cứu (Trang 7)
Bảng 1.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ( o 0 C ) - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.2 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ( o 0 C ) (Trang 8)
Bảng 1.5 : Lợng bốc hơi (piche) trung bình tháng và năm  của thời kỳ quan trắc (mm) ( từ năm 1960-2004 ) - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.5 Lợng bốc hơi (piche) trung bình tháng và năm của thời kỳ quan trắc (mm) ( từ năm 1960-2004 ) (Trang 9)
Bảng 1.7: Một số trạm thuỷ văn trên khu vực nghiên cứu - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.7 Một số trạm thuỷ văn trên khu vực nghiên cứu (Trang 10)
Bảng 1.8: Thống kê mực nớc Hmax, Hmin, Htb trạm Hà Nội (1961-2005) Thời kỳ trớc khi có hồ Hoà Bình Thời kỳ sau khi có hồ Hoà Bình - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.8 Thống kê mực nớc Hmax, Hmin, Htb trạm Hà Nội (1961-2005) Thời kỳ trớc khi có hồ Hoà Bình Thời kỳ sau khi có hồ Hoà Bình (Trang 12)
Hình 1.2: Đ  ờng quá trình Hmax, Hmin, Htb trạm Hà Nội - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Hình 1.2 Đ ờng quá trình Hmax, Hmin, Htb trạm Hà Nội (Trang 13)
Bảng 1.9: Thống kê mực nớc Hmax, Hmin, Htb trạm Hng Yên (1956-2003) - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.9 Thống kê mực nớc Hmax, Hmin, Htb trạm Hng Yên (1956-2003) (Trang 14)
Hình 1.4: Đ  ờng quá trình Hmax, Hmin, Htb trạm H  ng Yên - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Hình 1.4 Đ ờng quá trình Hmax, Hmin, Htb trạm H ng Yên (Trang 15)
Hình 1.3: Đ  ờng quá trình Hmax, Hmin, Htb trạm H  ng Yên - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Hình 1.3 Đ ờng quá trình Hmax, Hmin, Htb trạm H ng Yên (Trang 15)
Bảng 1.10: Thống kê lu lợng trạm Hà Nội (1956-2004) (m 3 /s) Thời kỳ trớc khi có hồ Hoà Bình Thời kỳ sau khi có hồ Hoà Bình - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.10 Thống kê lu lợng trạm Hà Nội (1956-2004) (m 3 /s) Thời kỳ trớc khi có hồ Hoà Bình Thời kỳ sau khi có hồ Hoà Bình (Trang 16)
Bảng 1.11: Phân mùa dòng chảy trạm Hà Nội thời kỳ trớc khi có hồ Hoà Bình (1956-1985) (m 3 /s) - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.11 Phân mùa dòng chảy trạm Hà Nội thời kỳ trớc khi có hồ Hoà Bình (1956-1985) (m 3 /s) (Trang 18)
Bảng 1.12: Phân mùa dòng chảy trạm Hà Nội thời kỳ sau khi có hồ Hoà Bình (1986-2004) (m 3 /s) - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Bảng 1.12 Phân mùa dòng chảy trạm Hà Nội thời kỳ sau khi có hồ Hoà Bình (1986-2004) (m 3 /s) (Trang 19)
Hình 1.6: Biểu đồ hàm l  ợng bùn cát bình quân năm trạm Hà Nội - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Hình 1.6 Biểu đồ hàm l ợng bùn cát bình quân năm trạm Hà Nội (Trang 23)
Hình 1.5: Biểu đồ hàm l  ợng bùn cát bình quân năm trạm Hà Nội - giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu
Hình 1.5 Biểu đồ hàm l ợng bùn cát bình quân năm trạm Hà Nội (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w