LÖU CHAÁT PHI NEWTON Löu chaát phi Newton: lưu chất có đường cong lưu biến không phải là đường thẳng đi qua gốc toạ độ trên giản đồ lưu biến độ nhớt của lưu chất phi Newton không phả[r]
Trang 202/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Nội dung
Chương 1: Khaí niệm chung về tính chất lưu biến.
Chương 2: Dụng cụ đo độ nhớt loại ống.
Chương 3: Dụng cụ đo độ nhớt loại quay.
Chương 4: Lưu chất phi Newton đàn hồi nhớt
Trang 3Tài liệu tham khảo
[1] Mc Cabe & Smith ,”Unit operations in Chemical
Engineering” , Chương 7 , Mc Graw Hill , 1995.
[2] Steffe , “ Rheological Methods in Food Processing Engineering “, Freeman Press , 1992.
[3].Dennis Laba, “ Rheological Properties of Cosmetics and Toiletries“, Marcel Dekker, 1993.
[4] Vũ Bá Minh , “Xác định tính chất lưu biến của dung dịch phi Newton lọai giả dẻo bằng phương pháp đo lưu lượng dòng chảy” , Hội Nghị Khoa Học-Công Nghệ
Trưòng Đại Học Kỹ Thuật TP.HCM lần 7 - 4/1999
[5] Vũ Bá Minh , “Xác định tính chất lưu biến của dung dịch xanthan gum” , Tạp chí phát triển KH & CN, Đại Học Quốc gia TPHCM, tập 3 , 5 & 6/ 2000.
Trang 402/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Tài liệu viết tiểu luận 1
[1] Haruhiko Yokoi… ,”Flocculation Properties of Xanthan
Produced by Xanthomonas campestris”, Biotechnology
Techniques, Oct 1996.
[2] E Galindo, “Aspects of the Process for Xanthan Production”,
Institution of Chemical Engineers, Dec 1994.
[3] F Garcia-Ochoa & J.A Casas, “Apparent yield stress in
Xanthan gum solutions at low concentration”, Chem Eng
Journal, Apr 1994.
[4] Vũ Bá Minh, “Khảo sát tính chất lưu biến của dung dịch
Xanthan gum”, Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHQG, 2002.
Trang 5Tài liệu viết tiểu luận 1
[5] Noh A Park, “Anomalous viscosity-temperature
behavior of aqueous Carbopol solutions”, Society of Rheology, 1997.
[6] Carbopol: Technical Information.
[7] Carbopol Troubleshooting Guide.
[8] Dave E.Dunstan…, “The rheology of engineered
polysaccharides”, Food Hydrocolloids, Sept 1994.
[9] Rajinder Pal, “Rheological Properties of Mixed
polysaccharides and Polysaccharide- Thickened
Emulsions”, AlChE Journal, July 1996.
Trang 602/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Tài liệu viết tiểu luận 1
[10]P.G Kristensen…, Rheological Properties of Maize Starch Pastes”, Adelaide University, 1995.
[11] C.A Branch & C.D Rielly, “Forces acting
on large food particles during flow through a pipe at low Reynolds number”, IChemE
Research Event, 1993.
Trang 7Tài liệu viết tiểu luận 2
[1] L.T Wardhaugh & D.V Boger, “Pipeline
flow of waxy crude oil”, The APEA Journal, 1992
[2] Cheng Chang & D.V Boger, “The
measurement of true yield stresses of waxy crude oil”
[3] T.C Davenport & R S H Somper, “The
Yield Value and Breakdown of Crude Oil Gels”, Journal of the Institute of Petroleum, 1971
Trang 802/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Tài liệu viết tiểu luận 2
[4] B J Briscoe, P.F Luckham & S.R Ren, “ The rheological properties of
barite-loaded drilling fluids ”, Institute
of Chemical Engineers, 1992
[5] Rémy Mas & Albert Magnin,
Case of lubricating greases” , Society of Rheology, 1994
Trang 9Chương 1: Khaí niệm chung
về tính chất lưu biến.
1.1 Định nghĩa
1.2 Lưu chất NEWTON
1.3 Lưu chất phi NEWTON (non-Newtonian fluids)
(time-independent) 1.3.2 Lưu chất phi Newton phụ thuộc thời gian
(time-dependent)
1.4 Lưu chất đàn hồi nhớt
(visco elastic)(chương 4)
Trang 1002/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Ch 1.Tổng quan về lưu biến học
1.1 ĐỊNH NGHĨA
Trong Cơ học lưu chất:
lưu chất đơn giản Newton
lưu chất phi Newton
Tuy nhiên:
lưu chất phi Newton ngày càng trở nên thông
dụng trong các ngành CNHH
là đối tượng quan trọng phải giải quyết khi
gặp các bài toán có liên quan
ngành khoa học chuyên biệt.
Trang 11 Lưu biến học (Bingham - 1929)
Đây là một ngành khoa học nghiên cứu về sự biến dạng và lưu chuyển của vật chất hay cách thức vật chất đáp ứng lại ứng suất tác động
Tất cả vật chất đều có tính lưu biến và được ứng dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:
công nghệ hoá học và thực phẩm nói chung,
công nghệ sinh học,
địa chất và quặng mỏ,
công nghệ bê tông,
cơ học đất,
khoa học về bôi trơn,
Đến nay đã có nhiều thành tựu trong các lĩnh vực lưu
biến sinh học, lưu biến polymer và lưu biến huyền phù
Trang 1202/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Tính chất lưu biến thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
Tính toán quá trình và thiết bị.
Xác định các chức năng chuyên biệt trong quá trình phát triễn sản phẩm.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian và cuối cùng.
Kiểm tra tuổi thọ sản phẩm.
Đánh giá kết cấu sản phẩm bằng cách
hiệu chỉnh số liệu đo.
Phân tích phương trình cấu trúc lưu biến.
Trang 132 loại dụng cụ đo thông dụng xác định tính chất lưu biến:
loại ống (tube viscometer)
loại quay (rotational viscometer)
Giá trị của các loại thiết bị này thay đổi rất lớn từ loại mao quản thuỷ tinh không đắc tiền đến loại quay rất đắc tiền có khả năng
đo được các tính chất động và sai biệt ứng suất pháp tuyến.
Trang 1402/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
PHÂN LOẠI
Phi Newton Newton
Thixotropy Rheopectic
Giả dẻo Bingham Herschel-Bulkley
Dilatant
Trang 15PHÂN LOẠI
Chất rắn (đàn hồi)
Đàn hồi nhớt phi tuyến Đàn hồi
Maxwell
Burgers Kelvin
Trang 1602/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Trang 171.2 LƯU CHẤT NEWTON
Một lớp cố định và một lực biến dạng F được đặt lên lớp còn lại
Trạng thái ổn định, F được cân bằng bởi nội lực trong chất lỏng gây ra do độ nhớt của nó
Lưu chất Newton chảy dòng ứng suất trượt (shear stress) tỷ lệ thuận với gradient vận tốc:
F/A = du/dy Công thức này có thể viết thành:
= du/dy = γ (1.1)
trong đó hệ số tỷ lệ được gọi là độ nhớt Newton.
Trang 1802/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
1.2 LƯU CHẤT NEWTON
Độ nhớt Newton chỉ :
phụ thuộc nhiệt độ và áp suất;
không phụ thuộc vào suất biến dạng
Đường biểu diễn sự liên hệ giữa ứng suất biến dạng và suất biến dạng của chất lỏng Newton, được gọi là
đường cong lưu biến, do đó là một đường thẳng có độ dốc như hình vẽ và chỉ cần hằng số đặc trưng
hoàn toàn cho chất lỏng
Tất cả các chất khí, lỏng và dung dịch có phân tử lượng thấp thuộc vào loại lưu chất Newton.
Trang 19Hình 2: Đường cong lưu biến cho
lưu chất Newton
Trang 2002/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Bảng 1.1 Giá trị tiêu biểu của độ nhớt
một số chất ở nhiệt độ thường.
Trang 211.3 LƯU CHẤT PHI NEWTON
Lưu chất phi Newton:
đường thẳng đi qua gốc toạ độ trên giản đồ lưu biến
hằng số ở một nhiệt độ và áp suất nhất định
Trang 2202/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
3 nhóm chính lưu chất phi Newton
phụ thuộc vào ứng suất biến dạng tại điểm đó ngoài
ra không phụ thuộc vào bất cứ yếu tố nào khác
suất biến dạng và suất biến dạng phụ thuộc vào thời
vào thời gian
Trang 231.3.1 LƯU CHẤT PHI NEWTON
ĐỘC LẬP VỚI THỜI GIAN
1 Phân loại
lưu chất có tính chất lưu biến không phụ thuộc vào thời gian được mô tả bằng phương trình lưu biến có dạng:
(1.2)
Phương trình này cho thấy suất biến dạng tại một
điểm bất kỳ trong lưu chất là một hàm đơn giản
theo ứng suất biến dạng tại điểm đó
Những lưu chất này có thể được gọi bằng thuật ngữ
chất lỏng nhớt phi Newton
f
Trang 2402/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
4 nhóm riêng biệt căn cứ vào hàm f
trong (1.2.)
1 Lưu chất dẻo Bingham.
2 Lưu chất giả dẻo (pseudoplastic – shear thinning).
3 Lưu chất dilatant (shear-thickening).
4 Lưu chất Herschel-Bulkley
Trang 25Hình 3: Đường cong lưu biến của các lưu chất phi Newton độc lập với thời gian.
Tốc độ trượt
Hình 3: Đường cong lưu biến của các loại chất lỏng phi Newton không phụ thuộc thời gian khác nhau
Trang 2602/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(1) Lưu chất dẻo Bingham:
Lưu chất dẻo Bingham đặc trưng bằng đường
cong lưu biến là đường thẳng cắt trục tung ứng suất
(ứng suất dư – yield stress) 0 là ứng suất phải
vượt qua trước khi hiện tượng lưu biến xảy ra
Phương trình lưu biến :
- 0 = B γ ; > 0
(1.3)
trong đó 0 là ứng suất dư và B là độ nhớt dẻo
của lưu chất, là hệ số góc của đường lưu biến.
Trang 27(1) Lưu chất dẻo Bingham:
Khái niệm về lưu chất dẻo Bingham lý tưởng rất thuận lợi trong những ứng dụng thực tế do có rất nhiều chất lỏng thực có tính chất rất gần với tính chất đặc trưng này
Một số chất lỏng Bingham thông dụng là:
các loại huyền phù,
dung dịch khoan,
sơn dầu,
kem đánh răng, và
bùn thải
Trang 2802/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(1) Lưu chất dẻo Bingham:
Giải thích về tính chất đặc trưng:
ở trạng thái đứng yên chất lỏng Bingham có
cấu trúc ba chiều đủ bền để chống lại các ứng suất biến dạng nhỏ hơn ứng suất dư 0 Nếu
ứng suất này vượt quá ứng suất dư cấu trúc
này bị phá vỡ hoàn toàn và hệ có đặc trưng
giống như chất lỏng Newton dưới ứng suất
trượt - 0 Khi ứng suất trượt giảm xuống
dưới giá trị 0 cấu trúc cũ lại được phục hồi.
Trang 29(2) Lưu chất giả dẻo (pseudoplastic – shear thinning):
chất này cho thấy tỷ lệ giữa ứng suất biến dạng và suất biến dạng có thể được coi là
suất biến dạng và
thẳng chỉ khi chất lỏng chuyển động với
suất biến dạng rất cao Độ dốc giới hạn
được coi như là độ nhớt khi suất biến dạng
Trang 3002/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
tiên, sau đó được Reiner mô tả đầy đủ và được viết như sau:
lưu chất cụ thể
Trang 31(2) Lưu chất giả dẻo
K đặc trưng cho độ đậm đặc của lưu chất
(consistency), K càng lớn độ nhớt của chất lỏng càng lớn;
n đặc trưng cho mức độ sai lệch so với chất lỏng Newton, và n càng lớn tính chất phi Newton
càng rõ nét.
Cần lưu ý: n hầu như không đổi trong một
khoảng rộng suất biến dạng nhưng nó không
phải là một hằng số trong tất cả khoảng suất
biến dạng có thể.
Trang 3202/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(2) Lưu chất giả dẻo
chất trong một khoảng suất biến dạng
nhất định trong một bài toán cụ thể,
như vậy n có thể coi như là một hằng số.
Cũng cần chú ý thêm rằng đơn vị của K phụ thuộc vào chỉ số n.
Trang 33(2) Lưu chất giả dẻo
Thí dụ
nghệ và thiết bị
Trang 3402/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(2) Lưu chất giả dẻo
để mô tả tính chất đặc trưng của chất lỏng giả dẻo là:
Trang 35Một số giá trị tiêu biểu của K và n
độ, K
0,95 0,55 0,103
0,044 0,205 19,5
44 – 560 0,56 – 883
1 - 50
Trang 3602/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(3) Chất lỏng Dilatant
không có ứng suất dư
nhưng độ nhớt của những lưu chất này tăng lên theo suất biến dạng Phương trình định
luật luỹ thừa vẫn có thể sử dụng được với lưu chất này nhưng số mũ n lớn hơn 1.
Osborne Reynolds: những lưu chất này
thường thấy ở những huyền phù có nồng độ chất rắn cao
Trang 37(3) Chất lỏng Dilatant
Khái niệm " dản nở -dilatant" được dùng cho lưu chất có tính chất tăng độ nhớt biểu kiến theo
suất biến dạng thí dụ như bột bánh nhão, không phải là huyền phù và bằng quan sát bình thường không thể thấy chúng nở ra khi chuyển động
Trong các quá trình công nghệ lưu chất dilatant
ít thông dụng hơn chất lỏng giả dẻo nhưng áp
dụng định luật luỹ thừa hai lưu chất này có thể xem là tương đương.
Trang 3802/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(4) Lưu chất Herschel-Bulkley
trình Herschel-Bulkley như sau
= K ( ) n + 0 (1.7)
dịch polymer hoặc polymer nóng chảy
Bingham có thể được xem như những trường hợp đặc biệt của mô hình này
Trang 39Bảng 1.2 Trị số K và n cho trường hợp lưu chất phi Newton độc lập với thời gian.
0000
0
Trang 4002/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
1.3.1 LƯU CHẤT PHI NEWTON
ĐỘC LẬP VỚI THỜI GIAN
2 Độ nhớt biểu kiến
f
Trang 41SUẤT BIẾN DẠNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU VÀ
ST QUÁ TRÌNH &
VẬT LIỆU
Suất biến dạng, γ , s -1
ÚNG DỤNG
1 Lắng của hạt trong
huyền phù 10 -6 - 10 -3 Polymer, sơn, y khoa, sốt
gia vị
2 Làm phẳng bề mặt
do sức căng bề mặt 10 -2 - 10 -1 Sơn, mực in, tràng kem
lên bánh
3 Chảy do trọng lực 10 -1 - 10 1 Sơn và che phủ bề mặt,
dòng chảy nhỏ
4 Ép đùn 10 0 - 10 3 Polymer, các loại thực
phẩm.
5 Cán láng 10 1 - 10 2 Polymer, thực phẩm dang
Trang 4202/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
SUẤT BIẾN DẠNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU VÀ
6 Che phủ bề mặt bằng
phương pháp nhúng 10 1 -10 2 Sơn , bánh kẹo.
7 Khuấy trộn 10 1 - 10 3 Thực phẩm, polymer
8 Dòng chảy trong ống 10 0 -10 3 Thực phẩm, polymer
9 Phun 10 3 -10 4 Sơn, sấy phun, phun
nhiên liệu
10 Che phủ bề mặt với tốc
độ cao 10 4 -10 6 Sản xuất giấy
11 Bội trơn 10 3 -10 7 Vòng bi, động cơ
Trang 43SUẤT BIẾN DẠNG CỦA MỘT SỐ QUÁ TRÌNH TIÊU BIỂU TRONG MỸ PHẨM
Quá trình Suất biến dạng, s -1
Sơn móng tay,
Sơn móng tay, son môi 10 3 - 10 4
Trang 4402/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Chất phụ gia cho tính chất lưu biến
Chất phụ gia làm thay đổi tính chất lưu biến.
Một số phụ gia chỉ cần 0,5% đủ để tạo gel ổn định; một số khác đến 10% vẫn còn chảy.
Một số phụ gia làm đậm đặc ngay khi thêm vào; một số khác phải trung hòa, biến dạng (v.d khuấy) hay gia nhiệt.
Một số phụ gia làm trong dung dịch, hay tạo nên tính ổn định nhiệt, trạng thái nhủ tương hay huyền phù.
Trang 45Chaát phuï gia cho tính chaát löu bieán
Trang 4602/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Trang 47Hiện tượng ứng suất dư
Ứng suất tối thiểu để bắt đầu chuyển động, đây là một thực tế kỹ thuật có ảnh hưởng
nhiều lên quá trình tính tóan công nghệ.
Nhiều phương pháp xác định ứng suất dư [2] Kết quả khác nhau.
Phương pháp thông thường là ngọai suy
đường cong lưu biến (hay độ nhớt biểu
kiến)→ phụ thuộc mô hình.
Trang 4802/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Đo đạc gắn với ứng dụng.
Giá trị thực của ứng suất dư cần thiết cho việc thiết kế quá trình thiết bị gia công
nhất là gia công nhiệt.
Thí dụ [2]
Trang 491.3.2 LƯU CHẤT PHI NEWTON
PHỤ THUỘC THỜI GIAN
Nhiều chất lỏng thực không thể mô tả bằng một trong các ph.tr trên.
Độ nhớt biểu kiến của rất nhiều chất lỏng phức tạp khác phụ thuộc không chỉ vào suất biến dạng mà còn phụ thuộc vào thời gian
biến dạng
Xác định được mối quan hệ tính chất lưu
biến của lọai lưu chất này là công việc phức tạp.
Trang 5002/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
1.3.2 LƯU CHẤT PHI NEWTON
PHỤ THUỘC THỜI GIAN
Những lưu chất lọai này có thể chia
thành 2 nhóm:
Chất lỏng thixotropic
Chất lỏng rheopectic
tùy theo ứng suất biến dạng giảm hay tăng theo thời gian khi lưu chất biến
dạng với một suất biến dạng không
đổi.
Trang 511 Lưu chất thixotropic - sự phá vỡ
cấu trúc do ứng suất:
thời gian tác động của ứng suất cũng như suất biến dạng.
suất không đổi sau một thời gian đứng yên cấu trúc của nó sẽ bị phá vỡ dần và độ
nhớt biểu kiến sẽ giảm dần theo thời gian biến dạng.
Trang 5202/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Khi chấm dứt biến dạng, độ nhớt lớn ban đầu sẽ hồi phục Tính chất thuận nghịch
này đạt một mức độ và độ nhớt chỉ hồi
phục một phần Thí dụ loại nước sốt táo
(applesauce) và các lọai kem.
Hầu hết các lọai thực phẩm hoặc cấu tử
thực phẩm đều có tính lưu biến phụ thuộc thời gian nhiều hay ít.
Trang 53 Tuy nhiên chỉ quan sát giai đọan đầu biến dạng và trong thực tế bỏ qua khi dòng lưu
chất chuyển động.
Quan trọng trong giai đọan đầu của công
nghệ và cần xem xét khi quyết định tính
chất đặc trưng của sản phẩm cuối cùng.
Trang 5402/24/23 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
1 Lưu chất thixotropic
Tốc độ phá vỡ cấu trúc trong quá trình chịu tác động của một ứng suất không đổi sẽ phụ thuộc
vào số lượng các liên kết có sẵn phải phá vỡ và do đó sẽ giảm dần theo thời gian (tốc độ của phản
ứng hóa học bậc 1)
Tốc độ tái tạo lại cấu trúc của lưu chất sẽ tăng
lên theo thời gian, xảy ra đồng thời và bằng với
mức tăng số lượng các liên kết có thể có của cấu trúc mới