Hình 9. Từ Hình 7, Hình 8 và Hình 9 chúng ta có thể nhận thấy rằng khi nồng độ muội silic trong hỗn hợp bê tông gia tăng dẫn đến một sự gia tăng tương ứng về hàm lượng CSH. Sự gia tăn[r]
Trang 1ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 155
SỬ DỤNG MUỘI SILIC TRONG SẢN XUẤT BÊ TÔNG SIÊU BỀN
USING SILICA FUME IN ULTRA HIGH PERFORMANCE CONCRETE PRODUCTION
Bạch Quốc Sĩ
Trường Cao đẳng công nghệ, Đại học Đà Nẵng; Email: bachquocsi@gmail.com
Tóm tắt - Bê tông bột hoạt tính (RPC) là một loại bê tông siêu
bền (UHPC) Nó được phát triển trong những năm 1990 bởi
những nghiên cứu ở Pháp, người ta sử dụng các cốt liệu nhỏ và
muội silic (SF) để đạt được độ chặt bê tông cao Đặc trưng của
RPC là có tỷ lệ khối lượng nước/xi măng rất thấp, điều này làm
cho bê tông có độ rỗng nhỏ và thể tích thành phần rắn rất cao
Những đặc điểm này của RPC dẫn đến cường độ nén cao Dựa
trên thực nghiệm nén những hỗn hợp bê tông khác nhau, bài báo
phân tích sự ảnh hưởng của nồng độ SF lên cường độ nén của
các mẫu thử Sự ảnh hưởng này liên quan đến hàm lượng
canxi-hydrosilicate (CSH) trong bê tông Hàm lượng CSH được tính
toán dựa trên một chương trình mô phỏng sự thủy hóa xi măng,
qua đó định lượng được các thành phần pha rắn, pha lỏng, các
loại lỗ rỗng Các mô phỏng về sự thủy hóa được xác minh lại
thông qua thực nghiệm đo nhiệt trong bêtông và lỗ rổng trong
vữa do thủy hóa tạo ra
Abstract - The Reactive Powder Concrete (RPC) is Ultra-High Performance Concrete (UHPC) It was developed in the years 1990 by
a French company which used small aggregates and the ultrafine such
as the silica fume (SF) to reache a high compact RPC is characterized via a very low water to cement ratio (W/C) which is the source of the small volume of total pore and high volume of solid components These characteristics RPC can lead up to the high compressive strength in the material concrete Based on the existing experimental data on the compressive strength of the different concrete mixes, the article analyzes the impact of the SF concentration on the compressive strength of the samples This impairment is related to calcium hydrosilicate (CSH) gel content in concrete The CSH content is calculated based on a simulation program for the hydration of the Portland cement (OPC) blended with SF, thereby quantifiable components solid phase, liquid phase as well as the pore in concrete are identified The simulation of hydration of the OPC blended with SF
is verified through experiments to measure the heat developed in the concrete and the pore in paste due to the hydration reaction
Từ khóa - mô hình; vữa xi măng; bê tông; cường độ nén; thủy
hóa
Key words - modeling; cement paste; concrete; compressive strength; hydration
1 Đặt vấn đề
Cường độ nén là một trong những chỉ tiêu quan trọng
nhất của tính chất bê tông Ngày nay, bê tông cường độ
cao (UHPC - Ultra High Performance Concrete) được sử
dụng rộng rãi trên toàn thế giới Bê tông bột hoạt tính
(RPC - Reactive Powder Concrete) là một loại UHPC
Đặc điểm của loại bê tông này là sử dụng những cốt liệu
nhỏ, dùng rất ít nước và có bổ sung các vật liệu pozzolan
như muội silic (SF), tro bay và xỉ lò cao Phụ gia dẻo
(SP) được sử dụng trong RPC để đạt được sệt công tác
cần thiết
Việc thay thế xi măng Portland bằng các vật liệu
pozzolan biết đến trong việc tiêu thụ calcium hydroxide
lượng gel canxi hydrosilicate (CSH) Sự gia tăng bổ sung
gel CSH làm giảm lỗ rỗng mao quản trong bê tông, điều
này góp phần vào việc làm tăng cường độ nén Bên cạnh
đó, sự gia tăng cường độ nén của bê tông còn nhờ vào sự
gia tăng sự bám dính giữa chất kết dính và cốt liệu hạt bởi
sự gia tăng lượng gel CSH này
Trong bài báo này, một mô hình tính toán hàm lượng
CSH được xây dựng Các kết quả thực nghiệm cường độ
nén trên các mẫu UHPC (như RPC) có tỉ lệ W/C rất thấp
và chứa lượng SF khác nhau được phân tích cùng với sự
thay đổi hàm lượng CSH
2 Vật liệu và mẫu bê tông
Vật liệu kết dính được sử dụng bao gồm xi măng
Portland (OPC) và muội silic (SF) Thành phần hóa học,
tính chất vật lý và thành phần khoáng của nó được ghi
trong Bảng 1 Các đặc tính của những hỗn hợp bê tông
chứa hàm lượng muội silic khác nhau được thể hiện ở
Bảng 2 và Bảng 3 Vật liệu dùng chế tạo bê tông bao gồm: OPC loại CEM I 52,5 N của hãng Lafarge Le Havre; SF loại S95 BMD của hãng Condensil; bột đá (QB) với cỡ hạt lớn nhất là 0,41 mm; cát mịn (SB)
Bảng 1 Thành phần hóa học và tính chất vật lý của vật liệu xi măng và muội silic
Tỷ lệ thành phần hóa học theo trọng lượng, (%)
Tỷ lệ thành phần khoáng theo trọng lượng, (%) T_phần OPC SF Thành phần OPC SF SiO2 21,39 93 C3S 67,5 -
Al2O3 3,66 0,59 C2S 10,7 -
Fe2O3 4,25 - C3A 2,64 - CaO 64,58 1 C4AF 12,8 - MgO 0,96 - CŠH2 1,3 -
Cl 0,02 1 Tính chất vật lý
SO3 2,63 2 Thành phần OPC SF
K2O 0,28 - Dung trọng riêng, (g/cm3) 3,2 2,24
Na2O 0,10 0,1 Diện tích bề mặt,
(m2/kg) 3820 17500 LOI 0,09 2
3 Công việc thực nghiệm Các thực nghiệm đã được thực hiện trên tất cả các mẫu bê tông trộn có nhãn từ B0 đến B6 ở nhiệt độ 20°C, bao gồm: đo nhiệt phát triển trong bê tông, đo co ngót hóa học và cường độ nén Việc thử nghiệm nhiệt nhằm mục đích để xác minh các mô phỏng về sự thủy hóa xi măng, cũng như sự phát triển vi cấu trúc của nó và việc thử nghiệm độ co ngót hóa học nhằm xác minh thể tích lỗ rỗng trong bê tông do thủy hóa
Trang 2156 Bạch Quốc Sĩ
Bảng 2 Tỷ lệ trộn bê tông có chứa hàm lượng muội silic khác nhau
Nhãn bê
tông
Vật liều thành phần Đơn
vị
Xi măng Cát
Muội Silic
Bột
đá
Phụ gia dẻo Nước B0 */C 1 1,1 0,00 0,05 0,018 0,16
B1 */C 1 1,1 0,05 0,05 0,018 0,16
B2 */C 1 1,1 0,10 0,05 0,018 0,16
B3 */C 1 1,1 0,15 0,05 0,018 0,16
B4 */C 1 1,1 0,20 0,05 0,018 0,16
B5 */C 1 1,1 0,25 0,05 0,018 0,16
B6 */C 1 1,1 0,30 0,05 0,018 0,16
Ghi chú: *: Xi măng; cát; muội silic; bột đá; phụ gia dẻo; nước
C: Xi măng */C: Tỷ lệ khối lượng
Nhãn
bê
tông
Vật liệu thành phần
Xi măng Cát Muội
Silic Bột đá
Phụ gia dẻo Nước B0 1083,07 1191,38 0 54,15 19,49 173,29
B1 1057,32 1163,06 52,86 52,86 19,03 169,17
B2 1032,77 1136,05 103,27 51,63 18,59 165,24
B3 1009,34 1110,27 151,40 50,46 18,16 161,49
B4 986,94 1085,64 197,38 49,34 17,76 157,,91
B5 965,52 1062,07 241,38 48,27 17,37 154,48
B6 945,01 1039,51 283,50 47,25 17,01 151,20
3.1 Sự phát triển nhiệt và tốc độ phát triển nhiệt
Sự phát triển nhiệt và tốc độ phát triển nhiệt được đo
bằng một nhiệt lượng kế ở chế độ đẳng nhiệt (TAM-Air) cho
các mẫu có khối lượng 5-10 gram Các mẫu được đựng trong
một lọ nhỏ bằng nhựa và được đặt vào nhiệt lượng kế Các
thực nghiệm được thực hiện trên 2 mẫu song song và kéo dài
trong 7 ngày (168 giờ) tính từ lúc chế tạo mẫu Sơ đồ đo
nhiệt phát triển và tốc độ nhiệt phát triển được trình bày ở
Hình 1 Nhiệt lượng phát ra từ sự thủy hóa xi măng tại thời
tes tes
0
t
3.2 Lỗ rỗng do thủy hóa xi măng
Trong nghiên cứu này, các thí nghiệm đo lỗ rỗng do
thủy hóa xi măng được thực hiện bằng phương pháp đo
trọng lượng Phương pháp này được dựa trên nguyên tắc
lực đẩy nổi Archimedes Các mẫu bê tông khoảng 5÷10
gram được nhúng trong một chậu nước ở chế độ đẳng
nhiệt, các mẫu này được đựng trong một lọ nhỏ và treo
vào một cái cân tiểu ly Sơ đồ đo lỗ rỗng do sự thủy hóa
xi măng được thể hiện trong Hình 2 và lỗ rỗng do sự thủy
hóa xi măng được tính toán theo phương trình sau:
W
past H
a
ter
V t
ρ
là trọng lượng riêng của nước Từ công thức (2), giá trị
thể tích lỗ rỗng thủy hóa xi măng trên một đơn vị khối lượng của chất kết dính được tính như sau:
_ _
H
V t
S t
y pore
đầu của xi măng và muội silic trong mẫu
Hình 1 Sơ đồ đo nhiệt phát triển và tốc độ nhiệt phát triển
Hình 2 Sơ đồ đo lỗ rỗng do sự thủy hóa xi măng theo
phương pháp trọng lượng
3.3 Cường độ nén bê tông
Cường độ nén của bê tông được đo qua việc nén mẫu
có kích thước 4x4x16 cm theo tiêu chuẩn NF EN 12390 [12] Những mẫu này được bảo dưỡng trong khuôn của nó trong 48 giờ và sau đó cho thí nghiệm cường độ nén Cường độ nén bê tông được xác định ở các tuổi 2, 3, 7, 28
và 90 ngày Mỗi giá trị cường độ nén là kết quả trung bình của ba mẫu thử nghiệm Thử nghiệm cường độ nén các mẫu bê tông được thể hiện ở Hình 3
4 Mô hình động học thủy hóa cho xi măng Portland chứa muội silic
4.1 Cơ chế của sự hydrat hóa của xi măng chứa silica fume
Các phản ứng hóa học của OPC là quá trình bao gồm các phản ứng hóa phức tạp Quá trình này được Tazawa et al (Tazawa 1995) mô tả qua các phương trình hóa học cho mỗi hợp chất ở nhiệt độ bình thường, được giả định như sau:
3 5,3 1,7 4 1,3
3 3 2 26 6 3 32
3 + 0.5 6 3 32 + 2H 1.5C A H4 12
3 + + 12H C AH4 13
1, 7 2, 3
Bloc de référence Bouchon
Cellule échantillon
de béton
Introduction
Piles thermoélectriques Puits d'introduction Malaxage
Trang 3ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 157
Các phản ứng hóa học này được xảy ra theo một trật tự
nhất định và được mô tả ở Taylor H.F (Taylor 1997) Khi biết
được bậc phản ứng của mỗi thành phần khoáng xi măng và
muội si lic, mô hình tính toán nhiệt phát triển ở thời điểm t
trong quá trình thủy hóa hỗn hợp OPC-SF được tính như sau:
L C S
Trong đó: Q t L, Q t C, Q t S là nhiệt lượng tỏa ra tại
thời điểm t tương ứng của hỗn hợp OPC-SF, OPC và SF Và
tốc độ phát triển nhiệt được xác định theo công thức sau:
ass com mass com
i
L
i
dQ t
xi măng và muội silic trên khối lượng của hỗn hợp chất
S/FS
r t0
là tỷ lệ ôxit silic trong muội silic theo khối lượng Giá trị
ass
i/C
m
r t0 , mass
S/FS
i
lượng tỏa ra tối đa khi một đơn vị khối lượng pha i thủy
S
tỏa ra tối đa khi một đơn vị khối lượng ôxit silic phản ứng
hoàn toàn ξ t i, ξ t S lần lượt là bậc thủy hóa pha i và
tông trong Bảng 2; chi tiết mô hình tính toán có thể tham
khảo ở [2], kết quả điển hình cho hỗn hợp bê tông có nhãn
B0 được thể hiện ở Hình 4
Hình 3 Thử nghiệm cường độ nén của bê tông
Hình 4 Sự phát triển bậc thủy hóa của mỗi thành phần khoáng
trong xi măng và xi măng
4.2 Mô hình sự phát triển thể tích các pha
toán sự phát triển thể tích các sản phẩm do thủy hóa xi măng được tính theo công thức (6) và thể tích lỗ rỗng thủy hóa được tính toán theo công thức (7)
molaire molaire i,
i, /j_Stoechiométrie Pro_hy_j
j
S S
(6)
0 Pore_hy
Por _gel
Pr _ P _cap
e
e
(j = C S H1,7 4, CH, C AS H6 3 32, C A H4 S 12, C AH4 13, C AH3 6,
3 6
phản ứng hóa học e (e = [A], [B], [C], [D], [E], [F], [G]);
i, /j_Stoechiométrie
e S
i, , S j
tích lỗ rỗng trong bê tông do thủy hóa chất kết dính tạo ra;
0 Binder
và VPor _gele lần lượt là thể tích tại thời điểm t của lỗ rỗng mao quản và lỗ rỗng trong gel CSH của bê tông
5 Kết quả và thảo luận
5.1 Kết quả nhiệt phát triển và tốc độ phát triển nhiệt
Mô hình sự phát triển nhiệt và tốc độ phát triển nhiệt được xác định theo phương trình (8) và phương trình (13) Hai đại lượng này được đem so sánh với kết quả thực nghiệm được
mô tả ở mục 3.1 Sự so sánh này được thực hiện trên tất cả các mẫu bê tông, Hình 5 là kết quả điển hình khi thực hiện trên mẫu B4 Chúng ta có thể thấy rằng các kết quả mô hình và kết quả thực nghiệm rất tương thích với nhau Điều này cho phép một tin cậy vào mô hình động học thủy hóa xi măng Portland
có chứa muội silic như đã mô tả ở mục 4
Hình 5 Comparisons between experimental (Exp) and predicted (Model) on heat evolution and rate of heat evolution for B4
5.2 Kết quả về sự phát triển thể tích các pha đặc và lỗ rỗng thủy hóa xi măng
Giá trị co ngót hóa học trong bê tông được tính theo công
0.00
0.10
0.20
0.30
0.40
0.50
0 12 24 36 48 60 72 84 96 108 120 132 144 156 168
Time: t, [hrs]
C2S
C3A
C4AF
Cim ent
B0
-W/C = 0.16
SF/C = 0.00
Mineral
constituent of
"Bogue"
-C3S = 62,1%
C2S = 14,4%
C3A = 2,5%
C4AF = 12,9%
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
0 12 24 36 48 60 72 84 96 108 120 132 144 156 168
Tem ps: t, [hrs]
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0
Q(t) - Exp Q(t) - Model dQ(t)/dt - Exp dQ(t)/dt - Model
C3S = 62,1% C2S = 14,4%
C3A = 2,5%
C4AF = 12,9%
mineral constituent
of "Bogue"
B4 -W/C = 0.16 SF/C = 0.20 (16.7% SF replaced)
Trang 4158 Bạch Quốc Sĩ
thức (3) trong thực nghiệm được đem so sánh với kết quả mô
hình khi thể tích co ngót hóa học ở công thức (7) tính cho
một đơn vị khối lượng chất kết dính được thể hiện ở Hình 6
Từ Hình 6, chúng ta có thể nhận xét rằng mô hình phát triển
thể tích các pha trong hỗn hợp bê tông là rất đáng tin cậy
Xuất phát từ phương trình (6), kết quả tính toán Sự
phát triển thể tích các pha thành phần trong vữa chất kết
dính theo hàm bậc thủy hóa xi măng của hỗn hợp B0
được thể hiện ở Hình 7 Hình 8 và Hình 9 thể hiện sự phát
triển hàm lượng CSH trong hỗn hợp "xi măng - muội
silic" theo hàm thời gian và theo hàm SF/C khi tính toán
cho tất cả các mẫu bê tông B0÷B6
Hình 6 So sánh giữa thực nghiệm (Exp) và mô hình dự kiến
(Model) về co ngót hóa học cho bê tông có nhãn B0
Hình 7 Sự phát triển thể tích các pha thành phần trong vữa
chất kết dính theo hàm bậc thủy hóa xi măng của hỗn hợp B0
Hình 8 Sự phát triển hàm lượng CSH trong các mẫu bê tông
(B0÷B6) theo hàm thời gian
Hình 9 Sự phát triển hàm lượng CSH trong các mẫu bê tông
(B0÷B6) theo hàm SF/C
5.3 Cường độ nén bê tông
Kết quả thí nghiệm nén, R(t), cho tất cả các mẫu bê tông B0÷B6 như đã mô tả ở mục 3.3 được ghi ở Bảng 4
và được trình bày ở Hình 10
Từ Hình 7, Hình 8 và Hình 9 chúng ta có thể nhận thấy rằng khi nồng độ muội silic trong hỗn hợp bê tông gia tăng dẫn đến một sự gia tăng tương ứng về hàm lượng CSH Sự gia tăng này có thể hiểu là do lượng CSH được hình thành
bổ sung ở phản ứng pozzolanic theo phương trình [G] Hình 9 cho thấy cường độ nén của bê tông đạt cực trị khi tỷ
lệ SF/C bằng 0,2 (tương đương thay thế 16,7% xi măng bằng muội silic) Điều này có cho thấy việc bổ sung một lượng quá lớn muội silic vào xi măng trở nên sẽ không đạt hiệu quả về cường độ nén của bê tông
Bảng 4 Kết quả thử cường độ nén của các mẫu B0÷B6
Nhãn
Bê tông
SF C
R(t), (MPa)
2 ngày 3 ngày 7 ngày 14 ngày 28 ngày 90 ngày B0 0,00 65,59 81,45 93,42 97,01 105,39 107,01 B1 0,05 80,70 88,61 95,14 103,28 109,18 110,18 B2 0,10 81,81 90,46 97,67 103,16 110,68 113,84 B3 0,15 81,96 91,90 98,09 104,85 111,79 116,16 B4 0,20 82,31 89,01 100,06 106,17 115,20 122,23 B5 0,25 80,71 87,67 98,98 103,16 111,43 120,65 B6 0,30 80,77 87,85 95,37 100,28 110,97 119,48
Hình 10 Sự phát triển cường độ nén bê tông (B0÷B6)
theo hàm SF/C
6 Kết luận
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
0 12 24 36 48 60 72 84 96 108 120 132 144 156 168
Time, [hrs]
3 /
Exp
Model
B0
-W/C = 0.16
C3S = 62,1%
C2S = 14,4%
C3A = 2,5%
C4AF = 12,9%
0.0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1.0
0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30
Degree of hydration of pure cement : ξ cement , [ - ]
0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30
Pore hydrat Eau_cap Eau_ gel C4AH13 CṨH2 C4AṦH12 C6AṦ3H32 C3A CH CSH C3FH6 C4AF C3AH6 C2S C3S Ine rte _C ξultim e
Hydration pore volume
B0 -W/C = 0,16 SF/C = 0,00
C3S = 62,1%
C2S = 14,4%
C3A = 2,5%
C4AF = 12,9%
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
Tim e : t , [days]
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
SF/C, [ - ]
6 0
7 0
8 0
9 0
10 0 110
12 0
13 0
0 0 0 0 0 5 0 10 0 15 0 2 0 0 2 5 0 3 0
SF/C ratio, [ - ]
2 days
3 days
7 days
14 days
28 days
90 days
Trang 5ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 159
Trong nghiên cứu này, cường độ nén bê tơng cho các
mẫu cĩ nồng độ muội silic khác nhau được phân tích trên
cơ sở thực nghiệm và lý thuyết Các kết luận chính cĩ thể
được rút ra như sau:
i) Một mơ hình động học cho sự thủy hĩa hỗn hợp "xi
măng - muội silic' được thiết lập và xác minh thơng qua đo
nhiệt tỏa ra do thủy hĩa chất kết dính ở chế độ đẳng nhiệt;
ii) Các lỗ rỗng do thủy hĩa xi măng được xác định bởi
thực nghiệm và tính tốn bởi mơ hình phát triển thể tích các
pha trong nghiên cứu này Mơ hình vi cấu trúc phát triển đã
chú ý đến sự thủy hĩa từng thành phần khống trong xi măng
iii) Bổ sung muội silic trong sản xuất bê tơng làm
nâng cao cường độ nén của nĩ Sự bổ sung này đạt hiệu
quả cao khi sự thay thế xi măng bằng muội silic trong
khoảng từ 10%÷16%
iv) Sự gia tăng cường độ nén của bê tơng khi bổ sung
muội silic vào trong xi măng là nhờ vào sự gia tăng hàm
lượng CSH trong quá trình thủy hĩa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Aïtcin, P.C (1998), High-Performance Concrete, 1st Ed, E & FN
SPON, London, UK
[2] Bach, Quoc Si (2014), Développement, caractérisation et modélisation
des Bétons de Poudres Réactives à impact environnemental réduit,
Thèse de Doctorat, Université de Nantes, France
[3] Bach, Quoc Si., et Khelidj, Abdelhafid (2014), "Effet de la
concentration la fumée de silice sur le retrait chimique des BUHP”,
32èmes Rencontres Universitaires de L'AUGC, 21-33
[4] Bentz, D.P (2005), "Modeling the Influence of Limestone Filler on Cement Hydration Using CEMHYD3D”, Cement Concrete compose, 28(2),124–129
[5] Bernard, O., Ulm, L Eric (2003), "A multiscale mictomechanics-hydration model for the early-age elastic properties of cement-based materials”, Cement and Concrete Research, 33,1293-1309 [6] Breugel, K.V (1991), "Simulation of hydration and formation of structure in hardening cement-based materials”, PhD thesis, Delft University of Technology, Netherlands
[7] Brouwers, H.J.H (2003), "Chemical Reactions in hydrated Ordinary Portland Cement based on the work by Powers and Brownyard”, Proceedings 15th Ibausil, International Conference on Building Materials, Weimar, 553-566
[8] Jennings H M (2000), "A Model for the Microstructure of Calcium Silicate Hydrate in Cement Paste”, Cement and Concrete Research, 30, 101-116
[9] Kishi., T., Maekawa, K (1997), "Multi-component model for hydration heating of blended cement with blast furnace slag and fly ash”, Proceeding of JSCE, 30, 125-139
[10] Mazloom, M., Ramezanianpour, A A., Brooks, J J (2004),
"Effect of silica fume on mechanical properties of high-strength concrete”, Cement and Concrete Composites, 26, 347-357 [11] Maekawa, K., Ishida, T., Kishi, T (2008) "Multi-scale Modeling
of Structural Concrete”, 1st Ed, Taylor & Francis, London, UK [12] NF EN 12390, (2012), "Essais pour béton durci”, norme européenne
[13] Tazawa E., et al (1995), "Chemical Shrinkage and Autogenous shrinkage of hydrating cement paste”, Cement and Concrete Research, 25, 228-292
[14] Taylor, H.F.W (1997), "Cement Chemistry”, 2nd Ed, Thomas Telford Publishing, London, UK
(BBT nhận bài: 31/07/2015, phản biện xong: 03/09/2015)