1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sử dụng muội silic trong sản xuất bê tông siêu bền - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 798,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 9. Từ Hình 7, Hình 8 và Hình 9 chúng ta có thể nhận thấy rằng khi nồng độ muội silic trong hỗn hợp bê tông gia tăng dẫn đến một sự gia tăng tương ứng về hàm lượng CSH. Sự gia tăn[r]

Trang 1

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 155

SỬ DỤNG MUỘI SILIC TRONG SẢN XUẤT BÊ TÔNG SIÊU BỀN

USING SILICA FUME IN ULTRA HIGH PERFORMANCE CONCRETE PRODUCTION

Bạch Quốc Sĩ

Trường Cao đẳng công nghệ, Đại học Đà Nẵng; Email: bachquocsi@gmail.com

Tóm tắt - Bê tông bột hoạt tính (RPC) là một loại bê tông siêu

bền (UHPC) Nó được phát triển trong những năm 1990 bởi

những nghiên cứu ở Pháp, người ta sử dụng các cốt liệu nhỏ và

muội silic (SF) để đạt được độ chặt bê tông cao Đặc trưng của

RPC là có tỷ lệ khối lượng nước/xi măng rất thấp, điều này làm

cho bê tông có độ rỗng nhỏ và thể tích thành phần rắn rất cao

Những đặc điểm này của RPC dẫn đến cường độ nén cao Dựa

trên thực nghiệm nén những hỗn hợp bê tông khác nhau, bài báo

phân tích sự ảnh hưởng của nồng độ SF lên cường độ nén của

các mẫu thử Sự ảnh hưởng này liên quan đến hàm lượng

canxi-hydrosilicate (CSH) trong bê tông Hàm lượng CSH được tính

toán dựa trên một chương trình mô phỏng sự thủy hóa xi măng,

qua đó định lượng được các thành phần pha rắn, pha lỏng, các

loại lỗ rỗng Các mô phỏng về sự thủy hóa được xác minh lại

thông qua thực nghiệm đo nhiệt trong bêtông và lỗ rổng trong

vữa do thủy hóa tạo ra

Abstract - The Reactive Powder Concrete (RPC) is Ultra-High Performance Concrete (UHPC) It was developed in the years 1990 by

a French company which used small aggregates and the ultrafine such

as the silica fume (SF) to reache a high compact RPC is characterized via a very low water to cement ratio (W/C) which is the source of the small volume of total pore and high volume of solid components These characteristics RPC can lead up to the high compressive strength in the material concrete Based on the existing experimental data on the compressive strength of the different concrete mixes, the article analyzes the impact of the SF concentration on the compressive strength of the samples This impairment is related to calcium hydrosilicate (CSH) gel content in concrete The CSH content is calculated based on a simulation program for the hydration of the Portland cement (OPC) blended with SF, thereby quantifiable components solid phase, liquid phase as well as the pore in concrete are identified The simulation of hydration of the OPC blended with SF

is verified through experiments to measure the heat developed in the concrete and the pore in paste due to the hydration reaction

Từ khóa - mô hình; vữa xi măng; bê tông; cường độ nén; thủy

hóa

Key words - modeling; cement paste; concrete; compressive strength; hydration

1 Đặt vấn đề

Cường độ nén là một trong những chỉ tiêu quan trọng

nhất của tính chất bê tông Ngày nay, bê tông cường độ

cao (UHPC - Ultra High Performance Concrete) được sử

dụng rộng rãi trên toàn thế giới Bê tông bột hoạt tính

(RPC - Reactive Powder Concrete) là một loại UHPC

Đặc điểm của loại bê tông này là sử dụng những cốt liệu

nhỏ, dùng rất ít nước và có bổ sung các vật liệu pozzolan

như muội silic (SF), tro bay và xỉ lò cao Phụ gia dẻo

(SP) được sử dụng trong RPC để đạt được sệt công tác

cần thiết

Việc thay thế xi măng Portland bằng các vật liệu

pozzolan biết đến trong việc tiêu thụ calcium hydroxide

lượng gel canxi hydrosilicate (CSH) Sự gia tăng bổ sung

gel CSH làm giảm lỗ rỗng mao quản trong bê tông, điều

này góp phần vào việc làm tăng cường độ nén Bên cạnh

đó, sự gia tăng cường độ nén của bê tông còn nhờ vào sự

gia tăng sự bám dính giữa chất kết dính và cốt liệu hạt bởi

sự gia tăng lượng gel CSH này

Trong bài báo này, một mô hình tính toán hàm lượng

CSH được xây dựng Các kết quả thực nghiệm cường độ

nén trên các mẫu UHPC (như RPC) có tỉ lệ W/C rất thấp

và chứa lượng SF khác nhau được phân tích cùng với sự

thay đổi hàm lượng CSH

2 Vật liệu và mẫu bê tông

Vật liệu kết dính được sử dụng bao gồm xi măng

Portland (OPC) và muội silic (SF) Thành phần hóa học,

tính chất vật lý và thành phần khoáng của nó được ghi

trong Bảng 1 Các đặc tính của những hỗn hợp bê tông

chứa hàm lượng muội silic khác nhau được thể hiện ở

Bảng 2 và Bảng 3 Vật liệu dùng chế tạo bê tông bao gồm: OPC loại CEM I 52,5 N của hãng Lafarge Le Havre; SF loại S95 BMD của hãng Condensil; bột đá (QB) với cỡ hạt lớn nhất là 0,41 mm; cát mịn (SB)

Bảng 1 Thành phần hóa học và tính chất vật lý của vật liệu xi măng và muội silic

Tỷ lệ thành phần hóa học theo trọng lượng, (%)

Tỷ lệ thành phần khoáng theo trọng lượng, (%) T_phần OPC SF Thành phần OPC SF SiO2 21,39 93 C3S 67,5 -

Al2O3 3,66 0,59 C2S 10,7 -

Fe2O3 4,25 - C3A 2,64 - CaO 64,58 1 C4AF 12,8 - MgO 0,96 - CŠH2 1,3 -

Cl 0,02 1 Tính chất vật lý

SO3 2,63 2 Thành phần OPC SF

K2O 0,28 - Dung trọng riêng, (g/cm3) 3,2 2,24

Na2O 0,10 0,1 Diện tích bề mặt,

(m2/kg) 3820 17500 LOI 0,09 2

3 Công việc thực nghiệm Các thực nghiệm đã được thực hiện trên tất cả các mẫu bê tông trộn có nhãn từ B0 đến B6 ở nhiệt độ 20°C, bao gồm: đo nhiệt phát triển trong bê tông, đo co ngót hóa học và cường độ nén Việc thử nghiệm nhiệt nhằm mục đích để xác minh các mô phỏng về sự thủy hóa xi măng, cũng như sự phát triển vi cấu trúc của nó và việc thử nghiệm độ co ngót hóa học nhằm xác minh thể tích lỗ rỗng trong bê tông do thủy hóa

Trang 2

156 Bạch Quốc Sĩ

Bảng 2 Tỷ lệ trộn bê tông có chứa hàm lượng muội silic khác nhau

Nhãn bê

tông

Vật liều thành phần Đơn

vị

Xi măng Cát

Muội Silic

Bột

đá

Phụ gia dẻo Nước B0 */C 1 1,1 0,00 0,05 0,018 0,16

B1 */C 1 1,1 0,05 0,05 0,018 0,16

B2 */C 1 1,1 0,10 0,05 0,018 0,16

B3 */C 1 1,1 0,15 0,05 0,018 0,16

B4 */C 1 1,1 0,20 0,05 0,018 0,16

B5 */C 1 1,1 0,25 0,05 0,018 0,16

B6 */C 1 1,1 0,30 0,05 0,018 0,16

Ghi chú: *: Xi măng; cát; muội silic; bột đá; phụ gia dẻo; nước

C: Xi măng */C: Tỷ lệ khối lượng

Nhãn

tông

Vật liệu thành phần

Xi măng Cát Muội

Silic Bột đá

Phụ gia dẻo Nước B0 1083,07 1191,38 0 54,15 19,49 173,29

B1 1057,32 1163,06 52,86 52,86 19,03 169,17

B2 1032,77 1136,05 103,27 51,63 18,59 165,24

B3 1009,34 1110,27 151,40 50,46 18,16 161,49

B4 986,94 1085,64 197,38 49,34 17,76 157,,91

B5 965,52 1062,07 241,38 48,27 17,37 154,48

B6 945,01 1039,51 283,50 47,25 17,01 151,20

3.1 Sự phát triển nhiệt và tốc độ phát triển nhiệt

Sự phát triển nhiệt và tốc độ phát triển nhiệt được đo

bằng một nhiệt lượng kế ở chế độ đẳng nhiệt (TAM-Air) cho

các mẫu có khối lượng 5-10 gram Các mẫu được đựng trong

một lọ nhỏ bằng nhựa và được đặt vào nhiệt lượng kế Các

thực nghiệm được thực hiện trên 2 mẫu song song và kéo dài

trong 7 ngày (168 giờ) tính từ lúc chế tạo mẫu Sơ đồ đo

nhiệt phát triển và tốc độ nhiệt phát triển được trình bày ở

Hình 1 Nhiệt lượng phát ra từ sự thủy hóa xi măng tại thời

 tes  tes

0

t

3.2 Lỗ rỗng do thủy hóa xi măng

Trong nghiên cứu này, các thí nghiệm đo lỗ rỗng do

thủy hóa xi măng được thực hiện bằng phương pháp đo

trọng lượng Phương pháp này được dựa trên nguyên tắc

lực đẩy nổi Archimedes Các mẫu bê tông khoảng 5÷10

gram được nhúng trong một chậu nước ở chế độ đẳng

nhiệt, các mẫu này được đựng trong một lọ nhỏ và treo

vào một cái cân tiểu ly Sơ đồ đo lỗ rỗng do sự thủy hóa

xi măng được thể hiện trong Hình 2 và lỗ rỗng do sự thủy

hóa xi măng được tính toán theo phương trình sau:

W

past H

a

ter

V t

ρ

là trọng lượng riêng của nước Từ công thức (2), giá trị

thể tích lỗ rỗng thủy hóa xi măng trên một đơn vị khối lượng của chất kết dính được tính như sau:

_ _

H

V t

S t

y pore

đầu của xi măng và muội silic trong mẫu

Hình 1 Sơ đồ đo nhiệt phát triển và tốc độ nhiệt phát triển

Hình 2 Sơ đồ đo lỗ rỗng do sự thủy hóa xi măng theo

phương pháp trọng lượng

3.3 Cường độ nén bê tông

Cường độ nén của bê tông được đo qua việc nén mẫu

có kích thước 4x4x16 cm theo tiêu chuẩn NF EN 12390 [12] Những mẫu này được bảo dưỡng trong khuôn của nó trong 48 giờ và sau đó cho thí nghiệm cường độ nén Cường độ nén bê tông được xác định ở các tuổi 2, 3, 7, 28

và 90 ngày Mỗi giá trị cường độ nén là kết quả trung bình của ba mẫu thử nghiệm Thử nghiệm cường độ nén các mẫu bê tông được thể hiện ở Hình 3

4 Mô hình động học thủy hóa cho xi măng Portland chứa muội silic

4.1 Cơ chế của sự hydrat hóa của xi măng chứa silica fume

Các phản ứng hóa học của OPC là quá trình bao gồm các phản ứng hóa phức tạp Quá trình này được Tazawa et al (Tazawa 1995) mô tả qua các phương trình hóa học cho mỗi hợp chất ở nhiệt độ bình thường, được giả định như sau:

3 5,3 1,7 4 1,3

3 3 2 26 6 3 32

3 + 0.5 6 3 32 + 2H 1.5C A H4 12

3 + + 12H C AH4 13

1, 7 2, 3

Bloc de référence Bouchon

Cellule échantillon

de béton

Introduction

Piles thermoélectriques Puits d'introduction Malaxage

Trang 3

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 157

Các phản ứng hóa học này được xảy ra theo một trật tự

nhất định và được mô tả ở Taylor H.F (Taylor 1997) Khi biết

được bậc phản ứng của mỗi thành phần khoáng xi măng và

muội si lic, mô hình tính toán nhiệt phát triển ở thời điểm t

trong quá trình thủy hóa hỗn hợp OPC-SF được tính như sau:

 L  C  S

Trong đó: Q t L, Q t C, Q t S là nhiệt lượng tỏa ra tại

thời điểm t tương ứng của hỗn hợp OPC-SF, OPC và SF Và

tốc độ phát triển nhiệt được xác định theo công thức sau:

 

 ass com    mass com  

i

L

i

dQ t

xi măng và muội silic trên khối lượng của hỗn hợp chất

S/FS

r t0

là tỷ lệ ôxit silic trong muội silic theo khối lượng Giá trị

  ass

i/C

m

r t0 ,  mass

S/FS

i

lượng tỏa ra tối đa khi một đơn vị khối lượng pha i thủy

S

tỏa ra tối đa khi một đơn vị khối lượng ôxit silic phản ứng

hoàn toàn ξ  t i, ξ t S lần lượt là bậc thủy hóa pha i và

tông trong Bảng 2; chi tiết mô hình tính toán có thể tham

khảo ở [2], kết quả điển hình cho hỗn hợp bê tông có nhãn

B0 được thể hiện ở Hình 4

Hình 3 Thử nghiệm cường độ nén của bê tông

Hình 4 Sự phát triển bậc thủy hóa của mỗi thành phần khoáng

trong xi măng và xi măng

4.2 Mô hình sự phát triển thể tích các pha

toán sự phát triển thể tích các sản phẩm do thủy hóa xi măng được tính theo công thức (6) và thể tích lỗ rỗng thủy hóa được tính toán theo công thức (7)

molaire molaire i,

i, /j_Stoechiométrie Pro_hy_j

j

S S

  

   

(6)

0 Pore_hy

Por _gel

Pr _ P _cap

e

e

(j = C S H1,7 4, CH, C AS H6 3 32, C A H4 S 12, C AH4 13, C AH3 6,

3 6

phản ứng hóa học e (e = [A], [B], [C], [D], [E], [F], [G]);

i, /j_Stoechiométrie

e S

i, , S j

tích lỗ rỗng trong bê tông do thủy hóa chất kết dính tạo ra;

 0 Binder

VPor _gele lần lượt là thể tích tại thời điểm t của lỗ rỗng mao quản và lỗ rỗng trong gel CSH của bê tông

5 Kết quả và thảo luận

5.1 Kết quả nhiệt phát triển và tốc độ phát triển nhiệt

Mô hình sự phát triển nhiệt và tốc độ phát triển nhiệt được xác định theo phương trình (8) và phương trình (13) Hai đại lượng này được đem so sánh với kết quả thực nghiệm được

mô tả ở mục 3.1 Sự so sánh này được thực hiện trên tất cả các mẫu bê tông, Hình 5 là kết quả điển hình khi thực hiện trên mẫu B4 Chúng ta có thể thấy rằng các kết quả mô hình và kết quả thực nghiệm rất tương thích với nhau Điều này cho phép một tin cậy vào mô hình động học thủy hóa xi măng Portland

có chứa muội silic như đã mô tả ở mục 4

Hình 5 Comparisons between experimental (Exp) and predicted (Model) on heat evolution and rate of heat evolution for B4

5.2 Kết quả về sự phát triển thể tích các pha đặc và lỗ rỗng thủy hóa xi măng

Giá trị co ngót hóa học trong bê tông được tính theo công

0.00

0.10

0.20

0.30

0.40

0.50

0 12 24 36 48 60 72 84 96 108 120 132 144 156 168

Time: t, [hrs]

C2S

C3A

C4AF

Cim ent

B0

-W/C = 0.16

SF/C = 0.00

Mineral

constituent of

"Bogue"

-C3S = 62,1%

C2S = 14,4%

C3A = 2,5%

C4AF = 12,9%

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

0 12 24 36 48 60 72 84 96 108 120 132 144 156 168

Tem ps: t, [hrs]

0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0

Q(t) - Exp Q(t) - Model dQ(t)/dt - Exp dQ(t)/dt - Model

C3S = 62,1% C2S = 14,4%

C3A = 2,5%

C4AF = 12,9%

mineral constituent

of "Bogue"

B4 -W/C = 0.16 SF/C = 0.20 (16.7% SF replaced)

Trang 4

158 Bạch Quốc Sĩ

thức (3) trong thực nghiệm được đem so sánh với kết quả mô

hình khi thể tích co ngót hóa học ở công thức (7) tính cho

một đơn vị khối lượng chất kết dính được thể hiện ở Hình 6

Từ Hình 6, chúng ta có thể nhận xét rằng mô hình phát triển

thể tích các pha trong hỗn hợp bê tông là rất đáng tin cậy

Xuất phát từ phương trình (6), kết quả tính toán Sự

phát triển thể tích các pha thành phần trong vữa chất kết

dính theo hàm bậc thủy hóa xi măng của hỗn hợp B0

được thể hiện ở Hình 7 Hình 8 và Hình 9 thể hiện sự phát

triển hàm lượng CSH trong hỗn hợp "xi măng - muội

silic" theo hàm thời gian và theo hàm SF/C khi tính toán

cho tất cả các mẫu bê tông B0÷B6

Hình 6 So sánh giữa thực nghiệm (Exp) và mô hình dự kiến

(Model) về co ngót hóa học cho bê tông có nhãn B0

Hình 7 Sự phát triển thể tích các pha thành phần trong vữa

chất kết dính theo hàm bậc thủy hóa xi măng của hỗn hợp B0

Hình 8 Sự phát triển hàm lượng CSH trong các mẫu bê tông

(B0÷B6) theo hàm thời gian

Hình 9 Sự phát triển hàm lượng CSH trong các mẫu bê tông

(B0÷B6) theo hàm SF/C

5.3 Cường độ nén bê tông

Kết quả thí nghiệm nén, R(t), cho tất cả các mẫu bê tông B0÷B6 như đã mô tả ở mục 3.3 được ghi ở Bảng 4

và được trình bày ở Hình 10

Từ Hình 7, Hình 8 và Hình 9 chúng ta có thể nhận thấy rằng khi nồng độ muội silic trong hỗn hợp bê tông gia tăng dẫn đến một sự gia tăng tương ứng về hàm lượng CSH Sự gia tăng này có thể hiểu là do lượng CSH được hình thành

bổ sung ở phản ứng pozzolanic theo phương trình [G] Hình 9 cho thấy cường độ nén của bê tông đạt cực trị khi tỷ

lệ SF/C bằng 0,2 (tương đương thay thế 16,7% xi măng bằng muội silic) Điều này có cho thấy việc bổ sung một lượng quá lớn muội silic vào xi măng trở nên sẽ không đạt hiệu quả về cường độ nén của bê tông

Bảng 4 Kết quả thử cường độ nén của các mẫu B0÷B6

Nhãn

Bê tông

SF C

R(t), (MPa)

2 ngày 3 ngày 7 ngày 14 ngày 28 ngày 90 ngày B0 0,00 65,59 81,45 93,42 97,01 105,39 107,01 B1 0,05 80,70 88,61 95,14 103,28 109,18 110,18 B2 0,10 81,81 90,46 97,67 103,16 110,68 113,84 B3 0,15 81,96 91,90 98,09 104,85 111,79 116,16 B4 0,20 82,31 89,01 100,06 106,17 115,20 122,23 B5 0,25 80,71 87,67 98,98 103,16 111,43 120,65 B6 0,30 80,77 87,85 95,37 100,28 110,97 119,48

Hình 10 Sự phát triển cường độ nén bê tông (B0÷B6)

theo hàm SF/C

6 Kết luận

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

0 12 24 36 48 60 72 84 96 108 120 132 144 156 168

Time, [hrs]

3 /

Exp

Model

B0

-W/C = 0.16

C3S = 62,1%

C2S = 14,4%

C3A = 2,5%

C4AF = 12,9%

0.0

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

0.6

0.7

0.8

0.9

1.0

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30

Degree of hydration of pure cement : ξ cement , [ - ]

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30

Pore hydrat Eau_cap Eau_ gel C4AH13 CṨH2 C4AṦH12 C6AṦ3H32 C3A CH CSH C3FH6 C4AF C3AH6 C2S C3S Ine rte _C ξultim e

Hydration pore volume

B0 -W/C = 0,16 SF/C = 0,00

C3S = 62,1%

C2S = 14,4%

C3A = 2,5%

C4AF = 12,9%

0

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

Tim e : t , [days]

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

SF/C, [ - ]

6 0

7 0

8 0

9 0

10 0 110

12 0

13 0

0 0 0 0 0 5 0 10 0 15 0 2 0 0 2 5 0 3 0

SF/C ratio, [ - ]

2 days

3 days

7 days

14 days

28 days

90 days

Trang 5

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 159

Trong nghiên cứu này, cường độ nén bê tơng cho các

mẫu cĩ nồng độ muội silic khác nhau được phân tích trên

cơ sở thực nghiệm và lý thuyết Các kết luận chính cĩ thể

được rút ra như sau:

i) Một mơ hình động học cho sự thủy hĩa hỗn hợp "xi

măng - muội silic' được thiết lập và xác minh thơng qua đo

nhiệt tỏa ra do thủy hĩa chất kết dính ở chế độ đẳng nhiệt;

ii) Các lỗ rỗng do thủy hĩa xi măng được xác định bởi

thực nghiệm và tính tốn bởi mơ hình phát triển thể tích các

pha trong nghiên cứu này Mơ hình vi cấu trúc phát triển đã

chú ý đến sự thủy hĩa từng thành phần khống trong xi măng

iii) Bổ sung muội silic trong sản xuất bê tơng làm

nâng cao cường độ nén của nĩ Sự bổ sung này đạt hiệu

quả cao khi sự thay thế xi măng bằng muội silic trong

khoảng từ 10%÷16%

iv) Sự gia tăng cường độ nén của bê tơng khi bổ sung

muội silic vào trong xi măng là nhờ vào sự gia tăng hàm

lượng CSH trong quá trình thủy hĩa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Aïtcin, P.C (1998), High-Performance Concrete, 1st Ed, E & FN

SPON, London, UK

[2] Bach, Quoc Si (2014), Développement, caractérisation et modélisation

des Bétons de Poudres Réactives à impact environnemental réduit,

Thèse de Doctorat, Université de Nantes, France

[3] Bach, Quoc Si., et Khelidj, Abdelhafid (2014), "Effet de la

concentration la fumée de silice sur le retrait chimique des BUHP”,

32èmes Rencontres Universitaires de L'AUGC, 21-33

[4] Bentz, D.P (2005), "Modeling the Influence of Limestone Filler on Cement Hydration Using CEMHYD3D”, Cement Concrete compose, 28(2),124–129

[5] Bernard, O., Ulm, L Eric (2003), "A multiscale mictomechanics-hydration model for the early-age elastic properties of cement-based materials”, Cement and Concrete Research, 33,1293-1309 [6] Breugel, K.V (1991), "Simulation of hydration and formation of structure in hardening cement-based materials”, PhD thesis, Delft University of Technology, Netherlands

[7] Brouwers, H.J.H (2003), "Chemical Reactions in hydrated Ordinary Portland Cement based on the work by Powers and Brownyard”, Proceedings 15th Ibausil, International Conference on Building Materials, Weimar, 553-566

[8] Jennings H M (2000), "A Model for the Microstructure of Calcium Silicate Hydrate in Cement Paste”, Cement and Concrete Research, 30, 101-116

[9] Kishi., T., Maekawa, K (1997), "Multi-component model for hydration heating of blended cement with blast furnace slag and fly ash”, Proceeding of JSCE, 30, 125-139

[10] Mazloom, M., Ramezanianpour, A A., Brooks, J J (2004),

"Effect of silica fume on mechanical properties of high-strength concrete”, Cement and Concrete Composites, 26, 347-357 [11] Maekawa, K., Ishida, T., Kishi, T (2008) "Multi-scale Modeling

of Structural Concrete”, 1st Ed, Taylor & Francis, London, UK [12] NF EN 12390, (2012), "Essais pour béton durci”, norme européenne

[13] Tazawa E., et al (1995), "Chemical Shrinkage and Autogenous shrinkage of hydrating cement paste”, Cement and Concrete Research, 25, 228-292

[14] Taylor, H.F.W (1997), "Cement Chemistry”, 2nd Ed, Thomas Telford Publishing, London, UK

(BBT nhận bài: 31/07/2015, phản biện xong: 03/09/2015)

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w