1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cơ bản về lập trình ANDROID và ứng dụng

31 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 734,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, ứng dụng khai báo những thành phần của mình trong một manifest file được gắn vào Android package, file.apk này cũng giữ chứa mã của ứng dụng và các tài nguyên.. Nó thực hiện một

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Môn:Lập trình hướng đối tượng

Thầy:Nguyễn Mạnh Sơn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ANDROID

I.Android và lịch sử phát triển

II.Các phiên bản của Android

III.Các thành phần của Android

3.1.Thành phần của 1 chương trinh Android

3.2 Thành phần giao diện một Widget

CHƯƠNG 2: LẬP TRÌNH CƠ BẢN ANDROID

II.Nội dung chương trình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI NÓI MỞ ĐẦUMạng điện thoại di động xuất hiện tại Việt Nam từ đầu năm 1990 và theo thời gian số lượng các thuê bao cũng như các nhà cung cấp dịch vụ di động tại Việt Nam ngày càng tăng.Do nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng tăng và nhu cầu sử dụng sản phẩm công nghệ cao nhiều tính năng,cấu hình cao,chất lượng tốt,kiểu dáng mẫu mã đẹp,phong phú nên nhà cung cấp phải luôn luôn cải thiện, nâng cao những sản phẩm của mình.Do đó việcxây dựng mới đầy tiềm năng và hứa hẹn nhiều sự phát triển vượt bậc của ngành khoa học

kĩ thuật

Cùng với sự phát triển của thị trường điện thoại dị động là sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng lập trình phần mềm ứng dụng cho các thiết bị di động.Phần mềm,ứng dụng cho điện thoại di động hiện nay rất đa dạng và phong phú trên các hệ điều hành di động cũng phát triển mạnh mẽ và đang thay đổi từng ngày Các hệ điều hành J2ME,

Android,IOS,Hybrid,Web dased Mobile Application đã có rất phát triển trên thị trường truyền thống di dộng

Trong vài năm trở lại đây, hệ điều hành Android ra đời với sự kế thừa những ưu việt của các hệ điều hành ra đời trước và sự kết hợp của nhiều công nghệ tiên tiến nhất hiện nay,đãđược nhà phát triển công nghệ rất nổi tiếng hiện nay là Google Android đã nhanh chóng

là đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ với các hệ điều hành trước đó và đang là hệ điều hành di động của tương lai và được nhiều người ưa chuộng nhất

Trang 4

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ANDROID

I Android và lịch sử phát triển:

Adroid là hệ điều hành trên điện thoại di động (và hiện nay là cả trên một số đầuphát HD, HD Player, TV) phát triển bởi Google và dựa trên nền tảng Linux Lập trình

bởi công ty liên hợp Android ( sau đó được Google mua lại vào năm 2005)

Các nhà phát triển viết ứng dụng cho Android dựa trên ngôn ngữ Java Sự ra mắtcủa Android vào ngày 5 tháng 11 năm 2007 gắn với sự thành lập của liên minh thiết bịcầm tay mã nguồn mở, bao gồm 78 công ty phần cứng, phần mềm và viễn thông nhằmmục đính tạo nên một chuẩn mở cho điện thoại di động trong tương lai

Trang 5

II.Các phiên bản HĐH Android:

Android đã trải qua một số các cập nhập kể từ lần đầu phát hành.Những cập nhập này nhìn chung có nhiệm vụ vá các lỗ hổng và thêm các tính năng mới vào hệ điều hành

Android những thế hệ đầu tiên 1.0(9/2008) và 1.1(2/2009) chưa có tên gọi chính thức Từ thế hệ tiếp theo,mỗi bản nâng cấp đều được đặt với những mã tên riêng dựa theo tên các bánh ngọt theo thứ tự bảng chữ cái từ “C-D-E-F-G-H-I” Hiện nay phiên bản mới nhất là Android 10

Trang 6

III Các thành phần của Android:

3.1 Thành phần của 1 chương trinh Android:

1 Activity:

– Hiểu một cách nôm na thì Activity tương tự như khái niệm Window (cửa sổ hay Form) trong hệ điều hành Windows Khi khởi động một ứng dụng, bao giờ cũng có một Activityđược gọi, hiển thị màn hình giao diện của ứng dụng cho phép người dùng tương tác

Trang 7

Dưới đây là vòng hoạt động của 1 ứng dụng android:

Quá trình hoạt động của Itent

Trang 8

3 Broadcast Receiver:

– Thành phần thu nhận các intent từ bên ngoài gửi tới

– Ví dụ: bạn viết một chương trình thay thế cho phần gọi điện thoại mặc định của

Android, khi đó, bạn cần 1 Broadcast Receiver để nhận các intent là các cuộc gọi đến

4 Content Provider:

– Kho dữ liệu chia sẻ, được dùng để quản lý và chia sẽ dữ liệu giữa các ứng dụng

– Ví dụ: thông tin người dùng lưu trong contact, dữ liệu lưu trữ trên SQL Lite, dữ liệu lưutrữ trong các tận tin

5 Manifest File

Trước khi Android có thể khởi động một thành phần ứng dụng, nó phải

biết rằng thành phần đó tồn tại Vì vậy, ứng dụng khai báo những thành phần của

mình trong một manifest file được gắn vào Android package, file.apk này cũng

giữ chứa mã của ứng dụng và các tài nguyên

Nó thực hiện một số bổ sung để khai báo các thành phần của ứng dụng, như là nêu tên các thư viện ứng dụng cần đến, và xác định các quyền hạn của ứng dụng muốn được cấp

Ví dụ như nó khai báo các Activity trong chương trình của chúng ta, khi

khởi động chương trình thì Activity nào sẽ được thực hiện đầu tiên, các quyền

truy cập Internet, SDCard, hay các vấn đề về gửi nhận tin nhắn, cuộc gọi

6 Giao diện người dùng trong Android:

Trong một ứng dụng Android, giao diện người dùng được xây dựng bằng

cách sử dụng View và ViewGroup đối tượng Có nhiều loại quan điểm và các

nhóm view, mỗi một trong số đó là hậu duệ của lớp View View objects là các

đơn vị cơ bản của biểu hiện giao diện người dùng trên nền tảng Android

– Ví dụ: thông tin người dùng lưu trong contact, dữ liệu lưu trữ trên SQL Lite, dữ liệu lưutrữ trong các tận tin

Trang 9

7 Notification:

– Đưa ra các cảnh báo mà không làm cho các Activity phải ngừng hoạt động

Activity, Service, Broadcast Receiver và Content Provider là những thành phần chính cấu thành nên ứng dụng Android, bắt buộc phải khai báo trong AndroidManifest

3.2 Các thành phần giao diện Widget:

Có rất nhiều cách bố trí giao diện.Sử dụng nhiều hơn và các loại khác nhau của các view group, bạn có thể cấu trúc views con và view groups trong vô số cách.Xác định các nhóm xem được cung cấp bởi android bao gồm LinearLayout,

RelativeLayout,TableLayout,GrildLayout và khác

Widget là một object View phục vụ như một giao diện để tương tác với người

dùng.Android cung cấp một tập các widgets thực hiện đầy đủ, giống như các

button,checkbox, và text_entry,do đó bạn có thể nhanh chóng xây dựng giao diện người dùng của bạn Một số widgets được cung cấp bởi Android phức tạp hơn, giống như một date picker,clock,và zoom control.Nhưng nó không giới hạn trong các loại widgets được cung cấp bởi các nền tảng Android

Trang 10

CHƯƠNG II: LẬP TRÌNH CƠ BẢN ANDROID.

I.Cấu trúc của một ứng dụng Android:

Java Source: là tập tin MainActivity kế thừa class Activity.Activity là một class, mà

lớp lại tạo ra một window mặc định trên màn hình Ở đây chúng ta có thể đặt thêm các thành phần (components) khác: Button, EditText, TextView, Spinner v.v Nó giống như Frame của Java AWT.Activity có các phương thức tạo ra vòng

đời : onCreate, onStop, OnResume v.v

Trang 11

Generated R.java: Tập tin R.java được tạo ra một cách tự động, nó chứa cá ID của

tất cả các tài nguyên trong thư mục res Bất cứ khi nào bạn tạo một componet

trong activity_main, thì một ID được tạo ra trong tập tin R.java ID này sẽ được sử dụng trong source Java sau này

Trang 12

Contains apk file: tập tin được tạo tự động nhằm giúp ứng dụng chạy trên thiết bị

o layout: Đây chính là thư mục lưu các file xml về giao diện của các màn

hình ứng dụng của bạn.Ở trên phần số 1 bạn có các package lưu các class, các class này sẽ kết nối với các file xml trong thư mục layout nào để tạo nênmột màn hình có giao diện cho người dùng thao tác

o values: để lập trình viên định nghĩa ra các thuộc tính, giao diện, các

config… để sử dụng cho đồng nhất và đồng thời sẽ giúp người dùng tối ưu code khi chỉnh sửa sau này.Tập tin values gồm:

 color.xml: đây là file định nghĩa các mã màu trong dự án android của

ban, khi sử dụng màu nào bạn chỉ cần gọi tên tên mã màu đã định nghĩa trong đây ra là xong

 dimens.xml: đây là file mà bạn sẽ định nghĩa ra các kích thước như

cỡ chữ, chiều cao, chiều rộng các view

Trang 13

 strings.xml: đây là file định nghĩa các đoạn văn bản trong ứng dụng

Android của bạn ví dụ như bạn có 1 đoạn văn bản mà sử dụng đi sử dụng lại trong các màn hình khác nhau, khi bạn set cứng ở nhiều nơi thì khi cần chỉnh sửa thì phải tìm hết tất cả và sửa lại.Bây giờ bạn định nghĩa đoạn văn bản đó trong đây và khi dùng thì gọi ra sử dụng

và sau này chỉnh sữa bạn chỉ cần sửa trong đây là xong, nó sẽ apply tất cả mọi nơi

 styles.xml: đây chính là nơi định nghĩa các giao diện của các file

layout trong thư mục layout mình đã nói phía trên.Kiểu như thế này nhé, bạn muốn chỉnh một nút Button chiều cao 10dp, chiều rộng 10dp, màu xanh… và bạn lại sử dụng kiểu thiết kế này ở 5 màn hình khác nhau.Bạn không thể mỗi màn hình lại định nghĩa lại như thế sẽ làm duplicate code (lặp lại) và sẽ không tối ưu tí nào cả.Thay vào đó bạn chỉ cần định nghĩa một file giao diện như trên và ở mỗi màn hìnhbạn chỉ cần gọi là xong

 Mainfest: là tập tin AndroidManifest.xml chứa thông tin về package của ứng dụng,bao gồm các thành phần của ứng dụng như activities, services, broadcast receivers,content providers v.v Có chức năng:

o Cấp quyền một số phần trong ứng dụng

o Khai báo các API mà ứng dụng sẽ sử dụng

o Khai báo các thông tin về ứng dụng

II.Activity Life-Cycle:

Android Project khi được thực hiện thành công sẽ được đóng gói thành tập tin

*.apk, tập tin này được gọi là Application Một Application có thể có một hoặc nhiều Activity, mỗi Activity là một vòng đời riêng và độc lập với các Activity khác

Khi tạo mới một Activity nào đó cần phải khai báo, và trong nhiều Activity sẽ có một Activity chạy chính (Activity xuất hiện đầu tiên) Các phần khai báo này được khai báo trong AndroidMainifest.xml

Trang 15

Lúc này, nếu có bất kỳ Activity nào khác chiếm quyền hiển thị, thì Activity hiện tại

sẽ rơi vào trạng thái onPause() Nếu sự hiển thị của Activity khác làm cho Activity mà chúng ta đang nói đến không còn nhìn thấy nữa thì onStop() sẽ được gọi ngay sau đó Nếu Acvitity đã vào onPause() rồi, tức là đang bị Activity khác đè lên, mà người dùng sau đó quay về lại Activity cũ, thì onResume() được gọi Còn nếu Activity đã vào onStop() rồi,

mà người dùng quay về lại Activity cũ thì onRestart() được gọi Trong cả hai trường hợp

Trang 16

đích, chẳng hạn như người dùng nhấn nút Back ở System Bar, hay hàm finish() được gọi,

… thì onDestroy() sẽ được kích hoạt và Activity kết thúc vòng đời của nó

Các trạng thái chính trong vòng đời activity

*Running: Trạng thái này khá đặc

biệt Trạng thái tạm dừng Như bạn

đã làm quen trên kia, trạng thái này xảy ra khi mà Activity của bạn vẫn đang chạy, người dùng vẫn nhìn thấy,nhưng Activity khi này lại bị che mộtphần bởi một thành phần nào đó Chẳng hạn như khi bị một dialog đè lên Cái sự che Activity này không phải hoàn toàn Chính vì vậy mà Activity đó tuy được người dùng nhìn thấy nhưng không tương tác được

*Stop: Trạng thái này khá giống với

trạng thái tạm dừng trên kia Nhưng khi này Activity bị che khuất hoàn toàn bởi một thành phần giao diện nào đó, hoặc bởi một ứng dụng khác

Và tất nhiên lúc này người dùng không thể nhìn thấy Activity của bạn được nữa

Hành động mà khi người dùng nhấn nút Home ở System Bar để đưa ứng dụng của bạn về background, cũng khiến Activity đang hiển thị trong ứng dụng rơi vào trạng thái dừng này

Dead: Nếu Activity được lấy ra khỏi BackStack, chúng sẽ bị hủy và rơi vào trạng thái này.

Trường hợp này xảy ra khi user nhấn nút Back ở System Bar để thoát một Activity Hoặc lời gọi hàm finish() từ một Activity để “kill chính nó” Cũng có khi ứng dụng ở trạng thái background quá lâu, hệ thống có thể sẽ thu hồi tài nguyên bằng cách dừng hẳn các Activitytrong ứng dụng, làm cho tất cả các Activity đều vào trạng thái này

Khi vào trạng thái dead, Activity sẽ kết thúc vòng đời của nó

Những ý trên giúp bạn nắm được tổng quan các trạng thái mà một Activity có thể trải qua

III.Android Layout:

Trang 17

Để trình bày nên các Activity tạo thành các chương trình hoàn chỉnh thì Android được phát tiển một số giao diện Layout tương tự như GUI trong Java.

Android hỗ trợ 6 loại Layout gồm:

RelativeLayout, LinearLayout,GridLayout, TableLayout, FrameLayout, ConstraintLayout

1.RelativeLayout: là loại Layout mà trong Layout vị trí của mỗi view con sẽ được xác

định so với view khác hoặc so với thành phần cha của chúng thông qua ID Bạn có thể sắpxếp 1 view ở bên trái, bên phải view khác hoặc ở giữa màn hình

xml version ="1.0" encoding ="utf-8"?>

<RelativeLayout xmlns: android="http://schemas.android.com/apk/res/a ndroid"

xmlns: auto"

xmlns: tools="http://schemas.android.com/tools" android :layout_width ="match_parent"

android :layout_height ="match_parent"

tools :context ="com.tuandc.project1.project1.MainActi vity">

<TextView android :layout_width ="150dp"

android :textAlignment ="center"

android :background ="@color/colorAccent"

/>

Trang 18

android :textColor ="#fff"

android :id ="@+id/hop2"

android :textSize ="10pt"

android :textAlignment ="center"

android :layout_toRightOf ="@+id/hop1"

android :background ="@color/colorPrimary"

android :layout_toEndOf ="@+id/hop1" />

android :id ="@+id/hop3"

android :background ="#8e0917"

android :textSize ="10pt"

android :textAlignment ="center"

android :layout_below ="@+id/hop1"

android :textAlignment ="center"

android :background ="#edcb25"

android :layout_below ="@+id/hop2"

android :layout_toRightOf ="@+id/hop3"

android :layout_toEndOf ="@+id/hop3" />

</RelativeLayout>

Ngoài cách biểu thị trên ta có thể code giao diện RelativeLayout bằng Java Tất nhiên nó

sẽ khác so với trình XML của Android

Trang 19

2.LinearLayout: là loại layout sẽ sắp xếp các view theo chiều dọc hoặc ngang theo thứ tự

của các view

 Layout theo chiều dọc:

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>

<LinearLayout

xmlns:android1="http://schemas.android.com/apk/res/android" android1:layout_width="match_parent"

android1:layout_height="match_parent"

android1:orientation="horizontal"

>

<TextView android1:layout_width="80dp"

android1:layout_height="80dp"

Trang 24

3.GridLayout: là 1 layout dạng lưới và ta có thể chia các cột và dòng cho cái lưới đó, các

view sẽ được dặt vào các ô trong cái lưới này

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>

<GridLayout xmlns:android1="http://schemas.android.com/apk/res/android" android1:layout_width="match_parent"

Trang 25

4.TableLayout: Là layout dạng bảng table Nó gần giống

với GridLayout nhưng ta không thể quy định số cột và số hàng ngay từ đầu được

<TableLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android"

xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools"

android:id="@+id/TableLayout1"

Trang 28

5.FarmeLayout: là dạng layout cơ bản nhất khi gắn các view lên layout

này thì nó sẽ luôn giữ các view này ở phía góc trái màn hình và không cho chúng ta thay đồi vị trí của chúng, các view đưa vào sau sẽ đè lên

view ở trước trừ khi bạn thiết

<FrameLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools"

android:id="@+id/TableLayout1"

android:layout_width="match_parent"

android:layout_height="match_parent"

tools:context=".MainActivity" >

Ngày đăng: 22/11/2021, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ứng dụng của bạn.Ở trên phần số 1 bạn có các package lưu các class,  các class này sẽ kết nối với các file xml trong thư mục layout nào để tạo nên một màn hình có giao diện cho người dùng thao tác. - Tiểu luận cơ bản về lập trình ANDROID và ứng dụng
nh ứng dụng của bạn.Ở trên phần số 1 bạn có các package lưu các class, các class này sẽ kết nối với các file xml trong thư mục layout nào để tạo nên một màn hình có giao diện cho người dùng thao tác (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w