1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De Sinh 9 nam 20172018

5 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 20,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5đ - Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính vì: + Trong giảm phân có sự phân li độc lập và sự tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau khi đi về hai[r]

Trang 1

UBND HUYỆN HÒA BÌNH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Đề gồm 01 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: SINH HỌC LỚP: 9

Thời gian: 150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ Câu 1: (6 điểm)

1.1 Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa như thế nào trong chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị tổ hợp phong phú hơn

so với những loài sinh sản vô tính?

1.2 Khi cho cây F1 giao phấn với nhau, người ta thu được F2 có 450 cây có hạt đen và 150 cây có hạt nâu

a) Hãy xác định tính trạng nào là tính trạng trội, tính trạng nào là tính trạng lặn giải thích?

b) Xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và F1? Viết sơ đồ lai từ P đến F2 c) Cho cây F1 lai phân tích thì kết sẽ như thế nào?

Câu 2: (5 điểm)

2.1 So sánh cấu trúc của NST thường và NST giới tính

2.2 Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78) Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 19812 NST có nguyên liệu hoàn toàn mới Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng Hiệu xuất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125% Mỗi trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra một hợp tử lưỡng bội bình thường

a) Tìm số lượng tế bào sinh trứng và số hợp tử hình thành

b) Tìm số lượng tế bào sinh tinh trùng và số lượng tinh trùng cần thiết cho quá trình thụ tinh

Câu 3: (6 điểm)

3.1 Nguyên tắc bổ sung là gì? Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào

trong cơ chế di truyền?

3.2 Một gen có số liên kết hidrô là 2805 Hiệu số giữa A và G bằng 30% tổng

số nucleôtit của gen

a) Tính số nucleôtit mỗi loại của gen

b) Tính chiều dài của gen

c) Tính số liên kết hidrô trong các gen con được tạo ra khi gen ban đầu nhân đôi liên tiếp 2 lần

Câu 4: (3 điểm)

4.1 Trong các loại đột biến gen thì loại đột biến nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất? Vì Sao?

4.2 Phân biệt điểm khác nhau giữa đột biến cấu trúc NST với đột biến số lượng NST

Trang 2

-Hết -UBND HUYỆN HÒA BÌNH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: SINH HỌC LỚP: 9

Thời gian : 150 phút HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: (6 điểm)

1.1 (2 điểm)

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các kiểu

- Ý nghĩa của biến dị tổ hợp: cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình

- Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính vì:

+ Trong giảm phân có sự phân li độc lập và sự tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau khi đi về hai cực của tế bào đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau

+ Trong thụ tinh có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử của bố và các giao tử của mẹ đã tạo ra nhiều tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc NST Đó là nguyên nhân chính làm xuất hiện các biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài

1.2 (4 điểm)

a) Xác định tính trang trội, lặn và qui ước gen

- Xét kết quả thu được ở F2 ta có: 450 hạt đen : 150 hạt nâu  3 hạt đen : 1 hạt

- Vậy F2 có tỉ lệ kiểu hình của định luật phân li  Tính trạng hạt đen trội hoàn

- Qui ước gen: Gọi A là tính trạng trội qui định hạt đen

a là tính trạng lặn qui định hạt nâu (0,5đ)

b) Xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và F1? Viết sơ đồ lai từ P đến F2

* Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và F1

- F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn  F1 đều có kiều gen dị hợp (Aa) (hạt đen) (0,25đ)

- Kiểu gen và kiều hình của P

Ta có F1 dị hợp Để có F1 dị hợp thì cặp P phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản Vậy kiểu gen và kiểu hình của hai cây P là:

+ Một cây mang kiểu gen AA (hạt đen) + Một cây mang kiểu gen aa (hạt nâu) (0,5đ)

* Sơ đồ lai từ P đến F2

P: AA (hạt đen) x aa (hạt nâu)

GP A a

Trang 3

F1 Aa

Kiểu gen: Aa Kiểu hình: 100% hạt đen (0,5đ) F1 x F1 : Aa (hạt đen) x Aa (hạt đen) (0,25) GF1 A , a A , a

F2: AA, Aa, Aa, aa

Kiểu gen: 1AA, 2Aa, 1aa Kiểu hình: 3 hạt đen : 1 hạt nâu (0,75đ)

c) Cho cây F1 lai phân tích (F1 x aa)

P: Aa ( hạt đen) x aa (hạt nâu) (0,25đ)

GP : A,a a

FB Aa, aa

Kiểu gen: 1 Aa : 1aa Kiểu hình: 1 hạt đen : 1 hạt nâu (0,5đ)

Câu 2: (5 điểm)

2.1 (3 điểm)

* Giống nhau:

- Trong TB sinh dưỡng đều tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp NST gồm 2 NST đơn thuộc 2 nguồn gốc Trong TB giao tử tồn tại thành từng chiếc (0,5đ)

- Có kích thước và hình dạng đặc trưng cho mỗi loài (0,25đ)

- Đều có khả năng bị đột biến làm thay đổi số lượng và cấu trúc NST (0,25đ)

* Khác nhau:

- Thường gồm nhiều cặp NST (lớn

hơn 1 cặp), luôn tồn tại thành từng cặp

NST tương đồng (0,5đ)

- Gen trên NST thường tồn tại thành

từng cặp gen tương ứng (0,25đ)

- Mang gen quy định cá tính trạng

thường của cơ thể (0,25đ)

- Chỉ có 1 cặp, có thể tồn tại thành cặp tương đồng hoặc không tương đồng tuỳ giới tính và tuỳ từng loài (0,5đ)

- Gen trên NST giới tính XY tồn tại thành nhiều vùng (0,25đ)

- Mang gen quy định tính trạng thường và gen quy định tính trạng liên quan tới giới tính (0,25đ)

2.2 (2 điểm)

a) Số lượng tế bào sinh trứng và số hợp tử hình thành

Theo đề bài ta gọi k là số đợt nguyên phân

Ta có phương trình để xác định số tế bào sinh trứng:

(2k – 2) 78 = 19812 

19812

78

k

tế bào (0,5đ)

Trang 4

Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra một trứng Vây số trứng hình thành là: 256 với hiêu xuất thu tinh của trứng là 25% , ta có số hợp tử tạo ra là:

b) Số lượng tế bào sinh tinh trùng và số lượng tinh trùng cần thiết cho quá trình thụ tinh

- Có 64 hợp tử phải có 64 tinh trùng thụ tinh Với hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%  số lượng tinh trùng cần có để hoàn tất quá trình thụ tinh là:

64 : 3,125 100 = 2048 tinh trùng (0,5đ)

- Mỗi tế bào sinh tinh trùng tạo ra 4 tinh trùng Vậy số lượng tế bào sinh tinh trùng là;

Câu 3: (6 điểm)

3.1 (2 điểm)

- Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơ nitric, trong đó 1 bazơ nitric có kích thước lớn liên kết với 1 bazơ nitric có kích thước bé (A liên kết với T hoặc U bằng 2 liên kết hidrô; G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô) (0,5đ)

- Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế di truyền (1,5đ)

+ Quá trình tự nhân đôi của ADN: từ 1 phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành nên

2 phân tử ADN con giống hệt nhau và giống với ADN mẹ Trong quá trình nhân đôi, các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên kết với các nuclêôtit ở môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại)

(0,5đ) + Quá trình tổng hợp ARN: Quá trình tổng hợp ARN dựa trên cơ sở mạch khuôn của ADN Các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN liên kết với các nuclêôtit của môi trường nội bào theo nguyên tác bổ sung (A liên kết với U; T liên kết với A;

G liên kết với X và ngược lại) đã tạo nên phân tử ARN có trình tự các nuclêôtit tương

tự như mạch bổ sung của mạch khuôn nhưng T được thay thế bằng U (0,5đ)

+ Quá trình tổng hợp prôtêin: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, các nuclêôtit trên tARN khớp với các nuclêôtit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với

U và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại) Khi ribôxôm dịch chuyển được 3 nuclêôtit liền kề trên mARN thì 1 axit amin được tổng hợp (0,5đ)

3.2 (4 điểm)

a) Số nucleôtit mỗi loại của gen

- Ta có: A – G = 30% Nuclêôtit (1) và A + G = 50% Nuclêôtit (2) (0,5đ)

- Từ (1) và (2) => 2A = 80% Nuclêôtit

- Theo đề ta có số liên kết hidrô là 2805

=> 2A + 3G = 2805

=> (80% x N) + (30% x N) = 2805

Trang 5

=> N = 2805 : 110% = 2550 (Nu) (0,5đ)

Vậy số nucleôtit mỗi loại là:

A = T = 40% x 2550 = 1020 (Nu)

b) Chiều dài của gen

L = N/2 x 3,4 = (2550/2) x 3,4 = 4335 (A0) (0,5đ)

c) Số liên kết hidrô của gen

- Số gen con được tạo ra là 22 = 4 (0,5đ)

- Tổng số liên kết hidrô trong các gen con được tạo ra là:

H = 4 x 2805 = 11220 (liên kết) (0,5đ)

Câu 4: (3 điểm)

4.1 (1điểm)

- Loại đột biến thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất là đột biến thêm hoặc

- Vì: Khi thêm hoặc mất 1 hay 1 số cặp nucleôtit sẽ làm thay đổi toàn bộ các

bộ ba trên mARN từ vị trí đột biến cho đến cuối => làm thay đổi toàn bộ các axit

4.2 Điểm khác nhau giữa đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST (mỗi ý đúng đạt 0,25đ)

Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST

- Là những biến đổi về cấu trúc của NST - Là những biến đổi về số lượng NST

- Có các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo

đoạn, chuyển đoạn

- Có 2 dạng: Thể dị bội và thể đa bội

- Do đứt gãy NST, do trao đổi chéo

không cân, do NST đứt đoạn và quay

ngược

- Do NST đã nhân đôi nhưng không phân

ly, xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân

- Đa phần có hại Tìm thấy ở người, động

vật và thực vật

- Đột biến đa bội chỉ xuất hiện ở giới thực vật Ở động vật thường gây chết

-Hết -Ghi chú: Học sinh có thể giải theo các cách khác, đúng đến đâu cho điểm đến

đó Điểm toàn bài không được làm tròn.

Ngày đăng: 22/11/2021, 09:47

w