Câu 3(2,5 điểm) Vieát sô ñoà vaø phaân tích moái quan heä giöõa gen vaø tính. traïng[r]
Trang 1Câu 1 (2điểm) Phân biệt thường biến và đột biến?
Câu 2 (2,5 điểm)Thường biến là gì? Mối quan hệ giữa kiểu gen, mơi trường
và kiểu hình?(cho ví dụ)
Câu 3(2,5 điểm) Viết sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa gen và tính trạng?
Câu 4 Bài tập : (3đ)
Cho một đoạn gen bình thường có trật tự các cặp Nuclêôtit như sau:
1 2 3 4 5 6 7 8
A T X A X G T G
T A G T G X A X
Hãy vẽ sơ đồ của đoạn gen trên sau khi xảy ra một trong các dạng đột biến sau đây:
a) Mất cặp Nuclêôtit ở vị trí số 7
b) Thay 1 cặp ở vị trí thứ 7 bằng một cặp Nu khác loại
c) Đảo vị trí 2 cặp Nu số 6 và 7
điểm
1
* Phân biệt thường biến và đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình,
không liên quan đến biến đổi
kiểu gen -> Không di truyền
được
- Thường phát sinh đồng loạt
- Thường có lợi cho bản thân
sinh vật, có ý nghĩa thích nghi
- Là những biến đổi kiểu gen ->
biến đổi kiểu hình và di truyền được
- Xuất hiện với tần số thấp, 1 cách ngẫu nhiên
- Thường có hại cho bản thân sinh vật (đôi khi có lợi)
0.5 đ
0.5 đ 0.5 đ
- Nêu đúng 3 mối quan hệ:
+ kiểu hình = kiểu gen + môi trường
điểm)
+ TT số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường
+ TT chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môi trường
1 đ
1 đ
Trang 2* Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Gen (một đoạn AND) -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng
* Phân tích:
- AND là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
- mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin (Cấu trúc bậc 1
của Prôtêin)
-Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào -> biểu hiện
thành tính trạng
0.5 đ
0.5 đ 0.5đ 0.5đ
4
a) Mất cặp Nuclêôtit ở vị trí số 7
1 2 3 4 5 6 8
A T X A X G G
T A G T G X X
b) Thay 1 cặp ở vị trí thứ 7 bằng một cặp Nu khác loại
1 2 3 4 5 6 7
8
A T X A X G X
G
T A G T G X G X
( Yêu cầu HS có thể thay cặp X – G hoặc cặp G –X )
c) Đảo vị trí 2 cặp Nu số 6 và 7
1 2 3 4 5 6 7
8
A T X A X T G
G
T A G T G A X X
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ