- Đánh giá năng lực nhận biết, thông hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức tự luận.. THIẾT LẬP MA TRẬN: Cấp độ Chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 1: Đọc hiểu văn bả
Trang 1MA TRẬN ĐỂ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2019 – 2020 Môn: NGỮ VĂN 10 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kỳ I, môn Ngữ văn 10
- Đánh giá năng lực nhận biết, thông hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức
tự luận.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 1: Đọc
hiểu văn bản
- Biết xác
định phương thức biểu đạt trong văn bản
- Nhận diện các biện pháp
tu từ trong văn bản.
- Nêu nội dung chính của văn bản.
- Rút ra ý nghĩa được thể hiện trong văn bản.
- Trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề được rút ra từ văn bản.
Số câu
Số điểm
2 1.0
1 1.0
1 1.0
4 3.0
Chủ đề 2:
Nghị luận văn
học
Viết bài văn
nghị luận văn
học hoàn chỉnh
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Kết cấu hoàn chỉnh của bài nghị luận văn học
- Những kiến thức về tác
phẩm, về đặc trưng thể loại
- Đảm bảo chính tả, dùng từ, đặt câu
- Hiểu được
nội dung của bài thơ trên cơ
sở xác lập các luận điểm phù hợp.
Phân tích được hình ảnh thơ,
từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật để làm rõ nội dung bài thơ.
Vận dụng kiến
thức về tác giả, tác phẩm, đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
Viết bài văn
nghị luận văn học nhuần nhuyễn, thuần thục, thuyết phục Có tính sáng tạo về vấn đề nghị luận
Số câu: 1
1 7.0 Tổng cộng: 2
câu
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỂ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2019 – 2020 Môn: NGỮ VĂN 10 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
Trang 3PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
ĐỌC
HIỂU
1
- Phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm
- Lưu ý: học sinh trả lời được 1 trong 2 phương thức vẫn
cho điểm tối đa
0,5
2
HS chỉ cần chỉ ra một trong hai biện pháp trên
– Biện pháp nhân hóa: Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng.
– Biện pháp so sánh: quả dừa – đàn lợn con; tàu dừa – chiếc lược.
0,5
3
- Với cách nhìn của trẻ thơ, tác giả đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
- Lưu ý: học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau
nhưng nếu nói được vẻ đẹp của bức tranh quê hương, thiên nhiên vẫn cho điểm tối đa
1,0
4
- Qua việc miêu tả cây dừa, tác giả ca ngợi vẻ đẹp nên thơ, đáng yêu của vườn quê, thiên nhiên
- Lưu ý: cho ½ số điểm nếu chưa làm nổi bật được ý nghĩa
trọng tâm của đoạn thơ
1,0
LÀM
VĂN Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi
* Yêu cầu kĩ năng:
- Trên cơ sở học sinh nắm vững nội dung và nghệ thuật của
bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – Bài 43), nêu
được cảm nhận của bản thân về vẻ đẹp tâm hồn của tác giả Nguyễn Trãi
- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, về ngữ pháp, dùng từ
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh dựa vào những hiểu biết
đã học về bài thơ phân tích và trình bày cảm nhận theo những cách riêng nhưng cần đảm bảo các ý sau:
a Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Nêu vấn đề nghị luận
0,5
b Thân bài:
* Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên
- Hình ảnh sống động: hòe lục đùn đùn, rợp mát như giương
ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ; sen hồng đang độ nức ngát mùi hương
- Sắc mầu đậm đà: hòe lục, lựu đỏ, sen hồng
2,0
- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người
+ Nơi chợ cá dân dã thì “lao xao”
+ Chốn lầu gác thì “dắng dỏi” tiếng ve như một bản đàn.
-> Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức
1,5
Trang 4sống Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời
mãnh liệt, tinh tế và giàu chất nghệ sĩ của tác giả
- Niềm khát khao tươi đẹp
+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn
của vua Thuấn, gảy khúc Nam Phong cầu mưa thuận gió
hòa để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.
+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn
Trãi bộc lộ chí hướng cao cả: khát khao đem tài trí để thực
hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân
1,5
* Đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
- Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế, xen lẫn từ Hán và điển
tích
- Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi…
- Câu thơ lục ngôn, cô đọng hàm súc trong bài thất ngôn bát
cú Đường luật
0,5
c Kết luận:
- Khẳng định lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ, nêu bài
học bản thân
0,5
Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,
mới mẻ về vấn đề nghị luận
0,25
Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng
từ, đặt câu
0,25
………HẾT………
Trang 6SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019 - 2020
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Môn: NGỮ VĂN 10
(Đề kiểm tra có 01 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: Lớp: 10A…… Số báo
danh:
I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Cây dừa xanh toả nhiều tàu Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
Ai mang nước ngọt, nước lành,
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa.
Trang 7Tiếng dừa làm dịu nắng trưa, Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo…
(Trích Cây dừa – Trần Đăng Khoa)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ trên? (0,5 điểm) Câu 2: Chỉ ra 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ (0,5 điểm)
Câu 3: Nêu nội dung của đoạn thơ (1,0 điểm)
Câu 4: Qua việc miêu tả hình ảnh cây dừa, anh (chị) hãy rút ra ý nghĩa của đoạn thơ? (1,0
điểm)
II LÀM VĂN: (7.0 điểm)
Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” (Bảo kính cảnh giới – Bài 43) của tác giả Nguyễn Trãi:
Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương.
(Cảnh ngày hè, Trang 118, Ngữ văn 10, Tập I, NXBGD, 2006)
……….HẾT……….