Em biết: Tính chất kết hợp của phép nhân. Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ợp của phép nhân phần Toán lớp 4 trang 61 với lời giải và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải hay bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em học sinh hiểu được tính chất kết hợp của phép nhân, cách vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán. Các em cùng so sánh đối chiếu kết quả sau đây.
Trang 1a × b × c = (a × b) × c = a × (b × c)
Trang 2KHỞI ĐỘNG
1 Chơi trò chơi “Tính nhanh”:
45 + 237 + 55 = ( 45 +55 ) + 237
= 100
= 337
Tiến hành chơi
45 + 237 + 55 =
+ 237
Trang 3Thứ sáu ngày 05 tháng 11 năm 2021
Toán: Bài 34:
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
(Tiết 1)
Mục tiêu
Em biết:
- Tính chất kết hợp của phép nhân.
- Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Trang 42 a) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm trong bảng:
3 2 4 (3x2)x4=…x4 =… 3x(2x4) = 3x…= …
5 3 2 (…x…)x…=…x…=… …x(…x…)=…x…=…
(5×3)×2 = 15x2 = 30
KHÁM PHÁ
b) So sánh giá trị của (a × b) × c và a × (b × c)
Ta thấy giá trị của (a × b) × c và của a × (b × c) luôn
5x(3x2) = 5x6 = 30 (2×10)×3 = 20x3 = 60 2x(10x3) = 2x30 = 60
Trang 5Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân
số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể làm như thế nào ?
Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a × b × c như sau:
Chú ý :
(a × b) × c a × (b × c)=
a × b × c = (a × b) × c = a × (b × c) d) Đọc đoan sau và giải thích cho bạn:
Viết:
Trang 63 Viết số vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) (3 × 5) × 2 = 3 × (….×…) 5
5
b) (5 × 2) × 7 = … × (2 × 7)
2
Trang 74 Đọc và giải thích cho bạn:
a) 15 x 30 = ?
15 x 30 = 15 x (3x10)
Nhận xét: Để tính 15 x 30 ta có thể làm như sau:
- Thực hiện phép tính 15 x 3 = 45
- Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 45, được 450
Ta có: 15 x 30 = 450
Trang 84 Đọc và giải thích cho bạn:
b) 230 x 70 = ?
Ta có thể làm như sau:
- Thực hiện phép tính 23 x 7 = 161
- Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 161, được 16 100
Ta có: 230 x 7 = 16 100