Bài 4: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.. MỤC TIÊU : - Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.. - Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.. MT : HS nắm tính chấ
Trang 1Bài 4:
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Nhân một số với 10 , 100 , 1000 … Chia một số cho 10 , 100 ,
1000
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Tính chất kết hợp của phép nhân
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : So sánh giá trị của
hai biểu thức Viết các giá trị của
biểu thức vào ô trống
MT : HS nắm tính chất kết hợp của
phép nhân
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng
giải
ĐDDH : - Bảng phụ kẻ bảng phần
b SGK
Hoạt động lớp
- 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu
thức đó , cả lớp làm vào vở
- 1 em so sánh 2 kết quả để rút ra 2
biểu thức có giá trị bằng nhau
- Nhìn vào bảng , so sánh kết quả
trong mỗi trường hợp để rút ra kết
luận :
( a x b ) x c = a x ( b x c )
- Viết lên bảng 2 biểu thức : ( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị , giới thiệu cấu tạo bảng và cách làm
- Cho lần lượt giá trị của a , b , c Gọi từng em tính giá trị của các biểu thức rồi viết vào bảng
- Chỉ rõ cho HS thấy đây là phép
Trang 2( a x b ) x c gọi là một tích nhân với
một số
a x ( b x c ) gọi là một số nhân với
một tích
nhân có 3 thừa số , biểu thức bên trái
là một tích nhân với một số , nó được thay thế bằng phép nhân giữa
số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba Từ đó rút ra kết luận khái quát bằng lời : Khi nhân một tích hai
số với số thứ ba , ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
- Nêu : Từ nhận xét trên , ta có thể tính giá trị của biểu thức a x b x c như sau :
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x
c ) Nghĩa là có thể tính a x b x c bằng 2 cách Tính chất này giúp ta chọn được cách làm thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức dạng a
x b x c
Hoạt động 2 : Thực hành
MT : HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực
hành
ĐDDH : SGK
Hoạt động lớp
- Thực hiện các phép tính ở phần a
và b
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Cách 1 :
Số học sinh của 1 lớp là :
2 x 15 = 30 (hs)
Số học sinh của 8 lớp là :
30 x 8 = 240 (hs)
Đáp số : 240 học sinh
- Cách 2 :
Số bộ bàn ghế của 8 lớp là :
- Bài 1 : + Cho HS xem cách làm mẫu , phân biệt 2 cách thực hiện các phép tính ,
so sánh kết quả
- Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
+ Gợi ý HS áp dụng tính chất giao hoán , kết hợp khi làm tính
- Bài 3 : + Hướng dẫn phân tích bài toán , nói cách giải và trình bày bài giải theo một trong 2 cách
Trang 315 x 8 = 120 (bộ)
Số học sinh của 8 lớp là :
2 x 120 = 240 (hs)
Đáp số : 240 học sinh
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở bảng
- Nêu lại tính chất kết hợp của phép nhân và cho ví dụ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
* Buổi chiều :
- Làm các bài tập tiết 52 sách BT
- Ruùt kinh nghieäm:
-