1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 4 chương 2 bài 2: Tính chất kết hợp của phép nhân

4 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 24,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 4: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.Mục tiêu : Giúp HS : -Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.. -Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị c

Trang 1

BÀI 4:

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.Mục tiêu :

Giúp HS :

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

a b c (a x b ) x c a x (b x c)

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm 2

phép nhân, chia do GV ghi ra đồng thời kiểm

tra VBT ở nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân :

* So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,

rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với

nhau

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở

phần đồ dùng dạy học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) -HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60

Trang 2

biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào

bảng

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)

x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =

3,

b = 4, c = 5 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)

x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =

5,

b = 2, c = 3 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)

x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a =

4,

b = 6, c = 2 ?

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x

c) ?

-Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số,

biểu thức (a x b) x c có dạng là một tích hai

thừa số nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là

c

* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số

thứ nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của

số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b)

x c

* Vậy: khi nhân một tích hai số với số thứ

ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số

thứ hai và số thứ ba.

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời

ghi kết luận và công thức về tính chất kết hợp

của phép nhân lên bảng

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1a

-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy

số ?

-Có những cách nào để tính giá trị của biểu

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30 -Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c) -HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c) -HS nghe giảng

-3 HS nhắc lại

-HS đọc biểu thức

-Có dạng là tích có ba số

-Có hai cách:

+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba

+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 3

thức ?

-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức

theo hai cách

-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó

yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của

bài

Bài 2

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai

cách

-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,

cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ?

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài Chỉ làm 1 cách thuận tiện

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-GV gọi một HS đọc đề bài toán

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của

trường đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

-HS đọc biểu thức

-2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện theo một cách:

13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

-Trong hai cách trên cách thứ hai thuận tiện hơn vì khi tính theo cách này ở các bước nhân thứ hai chúng ta thực hiện nhân với 10, kết quả chính bằng tích của lần nhân thứ nhất thêm một chữ số 0 vào bên phải

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS đọc Thảo luận nhóm, trình bày phần tìm hiểu bài toán

-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh

-Số học sinh của trường

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Giải

Số HS đang ngồi học trong 8 phòng là:

8 x 15 x 2 = 240 (Học sinh)

Đáp số: 240 học sinh.

-HS

Trang 4

x 2.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập 1b và chuẩn bị

bài sau

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 18/07/2018, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w