1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TRẮC NGHIỆM ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN HAY 2020 ( truyền dịch , cho ăn bằng ống, băng hồi qui..)

37 605 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 47,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm về truyền dịch truyền máu, đặt ống, vận chuyển người bệnh, cho thở oxy, băng cuộn , băng số 8, băng đầu của điều dưỡng

Trang 1

PHỤ GIÚP BÁC SĨ

1 Vị trí chọc dò tủy sống

A Giữa rốn và gai chậu trước trên trái hoặc phải

B Giữa rốn và xương mu

C Khe liên sườn 8 - 9 trên đường nách sau

D Giữa 2 đốt sống thắt lưng III và IV

2 Tư thế bệnh nhân thường được áp dụng khi chọc dò tủy sống

A Nằm nghiêng lưng quay về phía bác sĩ, đùi và gối gặp sát bụng, đầu gập sát ngực

B Ngồi trên giường, co chân sát vào ngực

C Nằm ngữa lưng hơi nghiêng về bên chọc

D Nằm nghiêng lưng quay về phía BS

3 Để tránh tai biến tụt não khi chọc dò tủy sống, điều nào sau đây là KHÔNG phù hợp

A Dùng kim chọc thích hợp, lấy lượng dịch vừa đủ

B Tránh đè vào 2 cảnh mạch cảnh trong khi giữ bệnh nhân

C Thực hiện đúng kỹ thuật vô trùng

D Cho bệnh nhân nằm đầu ngửa cao bằng 3h sau chọc dò

4 Vị trí chọc dò màn bụng nếu bệnh nhân tràn dịch màn bụng lượng ít

A Giữa rốn và gai chậu trước trên trái hoặc phải

B Giữa rốn và xương mu

C Giữa 2 đốt sống thắt lưng III và IV

D Khe liên sườn 8 và 9 trên đường nách sau

5 Sau khi chọc dò màn bụng, nếu không có dẫn lưu, nên cho người bệnh nằm theo tư thế

A Nằm ngửa, nghiêng về bên chọc

B Nằm ngửa, đầu thấp, nghiêng về bên chọc

Trang 2

C Nằm ngửa, đầu cao, nghiêng về bên không chọc

D Nằm ngửa thẳng, 2 chân co lại

6 Vị trí chọc dò tràn dịch màn phổi

A Giữa rốn và gai chậu trước trên trái hoặc phải

B Giữa rốn và xương mu

C Giữa 2 đốt sống thắt lưng III và IV

D Khe liên sườn 8 và 9 trên đường nách sau.

7 Tư thế BN khi chọc dò tràn dịch màn phổi

A Ngồi ở ghế tựa, 2 chân giang 2 bên, ngực tỳ vào vai ghế có đệm gối mỏn

B Ngồi ở ghế tựa, 2 chân giang 2 bên, lưng tỳ vào vai ghế, cóđệm gói mỏng

C Nằm ngửa, đầu cao, tay bên chọc để lên đầu

D Nằm ngửa, tư thế Fowler

8 Để tránh tai biến tràn dịch màn phổi trở thành tràn mủ màn phổi sau khi chọc dịch màn phổi

A Dụng cụ vô khuẩn

B Thủ thuật vô khuẩn

C Thủ thuật chính xác, hệ thống kín

D Dụng cụ vô khuẩn, và thủ thuật vô khuản

9 Vị trí chọc hút dịch màng tim được bác sĩ sử dụng nhiều nhất

A Đường Dieulafoy

B Đường Delorme

C Đường Marfan

D Khe liên sườn 2 – 3 trái

10 Để phòng ngừa và phát hiện tai biến rung thất do chọc vào cơ tim, ĐD cần

A Giữ thất ven trên, theo dõi trên Monitoring

Trang 3

B Theo dõi trên monitoring, dặn BN trong khi chọc không được

ho mạnh

C Thực hiện tiêm Atropin trước chọc, giữ thật yên bệnh nhân

D Giữ thật yên bệnh nhân, dặn bệnh nhân trong khi chọc không được ho mạnh, theo dõi trên Monitoring

11 Ống nội khí quản có bóng chèn thường được sử dụng để đặt nội khí quản

C Thực hiện kháng sinh theo y lệnh

D Bóp bóng qua mặt nạ với FiO 2 100% trước và sau giữa các lần lắp đặt thất bại

14 Chống chỉ định mở khí quản

A Bệnh bạch hầu thanh quản

B Các khối u vùng mũi, mặt

C Tuyến giáp quá to

D Chấn thương sọ não, dập não, hôn mê sâu

Trang 4

15 Ống hút đàm hút qua Canula mở khí quản có kích cỡ

A Bằng đường kính trong canula mở khí quản

B Bằng ½ hoặc 2/3 đường kính trong canula mở khí quản

C Bằng 2/3 hoặc ¾ đường kính trong canula mở khí quản

A Tĩnh mạch chủ trên đường vào tâm nhĩ trái

B Tĩnh mạch chủ trên đường vào tâm nhĩ phải

C Tĩnh mạch chủ dưới đường vào tâm thất trái

D Tĩnh mạch chủ dưới đường vào tâm thất phải

18 Chống chỉ định đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn

A Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm

B Cần truyền lượng dịch lớn lâu dài

C Kim đâm vào đỉnh phổi

D Đầu catheter vào quá sâu tới buồng nhỉ phải

Trang 5

20 Khi đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn, nếu bệnh nhân ho, khó thở, mạch nhanh, huyết áp hạ, da tái, nguyên nhân là do

23 Dấu hiệu nào sao đây cho biết bệnh nhân đang thiếu oxy

A Thở nhanh, da niêm nhợt, SpO2 = 93%

B Vã mồ hôi, rút lõm lồng ngực SpO2 = 94%

C Thở nhanh, nông, da niêm nhợt xanh, tại SpO 2 < 92%

D Thở nhanh, da niêm nhợt SpO2< 93%

24 Chỉ định oxy liệu pháp

A PaO2 < 80 mmHg hoặc SaO2 < 95%

B PaO 2 < 60 mmHg hoặc SaO 2 < 92%

C PaO2 < 70 mmHg hoặc SaO2 < 93%

D PaO2 < 70 mmHg hoặc SaO2 < 94%

25 SpO 2 là

Trang 6

A Độ bão hòa oxy ở máu mao mạch

B Độ bão hòa oxy ở máu động mạch

C Áp lực riêng phần oxy trong máu mao mạch

D Áp lực riêng phần oxy trong máu động mạch

26 Trị số bình thường của SpO 2 là

B Vệ sinh mũi, miệng sạch sẽ 3 - 4 ngày

C Ống thông vô khuẩn, dùng một lần, thay mỗi 8h/1 lần

D Bình làm ẩm khử khuẩn, xúc rửa mỗi 24h/1 lần, đổ vò nước

C Ống thông vô khuẩn, dùng 1 lần, thay mỗi 8h/ lần

D Bình làm ẩm khử khuẩn, xúc rửa 24h/ lần, đổ vào nước vôkhuẩn

29 Phòng tránh cháy nổ khi sử dụng bình oxy điều nào sao đây KHÔNG phù hợp

A Dùng biển cấm lữa treo ở khu vực có chứa bình oxy

B Vô dầu mở các van để tránh rỉ sét và đóng mở bình oxy

dễ dàng

Trang 7

C Bình oxy được để nơi khô ráo, cố định chắc chắn, tránh đểngoài nắng

D Khi vận chuyển bình oxy phải dùng xe đẩy riêng, cột dây antoàn và di chuyển nhẹ nhàng

30 Ống thông oxy mũi hầu số 10Fr có dường kính ngoài ống là

A Báo BS (chích tủy xương hoặc bọc lộ tĩnh mạch)

B Đổi kim nhỏ nhất để tim

C Kiên trì tiêm đến được

D Nhờ điều dưỡng khác tiêm

32 Để tránh tai biến khô niêm mạc đường hô hấp khi cho bệnh nhân thở oxy

A Theo dõi SpO2 không để >=99%

B Dặn thân nhân không hút thuốc lá trong phòng bệnh

C Thở oxy với bình làm ẩm có mực nước vô khuẩn đúng quy định

D Thay hệ thống thở oxy mỗi 24h/lần và vệ sinh mũi bệnh nhân

33 Để tránh tai biến vỡ phế nang khi cho bệnh nhân thở oxy điều dưỡng cần phải

A Đặt ống thông dạ dày

B Kiểm tra không để tắt ống thông, hút đàm

C Điều chỉnh lưu lượng đúng y lệnh, tránh tăng cao đột ngột

Trang 8

D Tránh thở oxy kéo dài

34 Để tránh tai biến ngộ độc oxy, xơ hóa võng mạch, ở trẻ

sơ sinh

A Theo dõi SpO 2 không để >=99%

B Dặn thân nhân không hút thuốc lá trong phòng bệnh

C Thở oxy với bình làm ẩm có mực nước vô khuẩn đúng quyđịnh

D Thay hệ thống thở oxy mỗi 24h/lần và vệ sinh mũi bệnh nhân

35 Để tránh tai biến khi cho bệnh nhân thở oxy, điều KHÔNG nên làm

A Dặn thân nhân không hút thuốc lá trong phòng bệnh

B Thở oxy với bình làm ấm, thay hệ thống thở oxy 24h/lần

C Điều chỉnh lưu lượng oxy sao cho với lưu lượng oxy thấpnhất để đạt được SpO2 92-95%

D Điều chỉnh lưu lượng oxy sao cho với lưu lượng oxy cao nhất đạt 97 – 99%

36 Khi cho bệnh nhân thở oxy qua canula 2 mũi nếu bệnh nhân đột ngột tím tái, điều KHÔNG nên làm

A Kiểm tra tắc đàm – hút đàm nhớt

B Kiểm tra hở hệ thống oxy hoặc tuột canula – gắn lại

C Tăng lưu lượng oxy cao lên để đạt SpO 2 > 99%

D Báo BS tăng lưu lượng oxy hoặc chuyển sang thở oxy quamặt nạ

37 Trẻ bị tim bẩm sinh khi lên cơn khó thở trước khi cho trẻ thở oxy cần cho trẻ nằm tư thế

A Đầu thấp

B Đầu cao 30

C Đầu thấp, chân cao

D Đầu thấp – đầu gối ngực

Trang 9

38 Thiết bị dùng để cung cấp oxy cho bệnh nhân theo nồng độ xác định là

A Ống 2 nhánh mũi

B Mặt nạ Venturi

C Mặt nạ có túi dự trữ

D Mặt nạ không có túi dự trữ

39 Cho BN <12 tháng tuổi thở oxy 0,5 lít: 40%

40 FiO 2 là: nồng độ oxy trong khí hít vào, thường được duy trì ở mức < 0.5 nhằm tránh nhiễm độc oxy

41 Cho bệnh nhân 30 tuổi thở oxy 3 lít/phút qua 2 nhánh mũi nồng độ oxy thở vào của bệnh nhân

D Dấu hiệu sinh tồn

43 Túi máu đem về buồng bệnh, lấy ra khỏi thùng trữ lạnh, không để quá … phút trước khi tiêm cho bệnh nhân

A 10 phút

B 20 phút

Trang 10

C 30 phút

D 60 phút

44 Khi bơm Natri Clorua kiểm tra kim có vào đúng tĩnh mạch không, nếu thấy trắng dọc theo đường truyền, kim đã vào

48 Mục đích truyền máu toàn phần

A Tăng khả năng cung cấp oxy

B Tăng khả năng đông máu và cầm máu

Trang 11

C Tăng khả năng đề kháng và chống nhiễm khuẩn

D Tăng khối lượng tuần hoàn, bồi phụ lại lượng máu đã mất

49 Nguyên nhân gây tai biến tăng kali máu trong truyền máu

A Truyền nhanh, máu dự trữ lâu

B Máu dự trữ lâu, máu bị dằn xốc khi vận chuyển

C Ảnh hưởng chất kháng đông trong máu

D Bịch máu lấy ra khỏi nơi bảo quản > 30 phút

50 Nguyên nhân gây tai biến hạ Calci máu trong truyền máu

A Truyền nhanh

B Máu dự trữ lâu

C Máu bị dằn xốc khi vận chuyển

D Ảnh hưởng chất kháng đông trong máu

51 Tốc độ truyền máu

A Điều chỉnh tốc độ theo y lệnh ban đầu

B Trong 5 phút sau đó chỉnh lại

C Trong 10 phút sau đó chỉnh lại

D Trong 15 phút sau đó chỉnh lại

52 Khi định nhóm máu, nếu sau khi trộn đều lần lượt 2 giọt máu của BN với 2 giọt huyết thanh thử, kết quả ngưng kết tại vị trí anti B và không ngưng kết tại vị trí anti A vậy

BN nhóm máu B

53 Không ngưng kết tại anti A và anti B thì nhóm máu O

54 Ngưng kết tại anti A và anti B thì nhóm máu AB

55 Anti B xuát hiện ở người nhóm máu A và O

56 Anti A xuất hiện ở người nhóm máu B và O

57 Phản ứng chéo tại giường có ý nghĩa

Trang 12

A Xác định nhóm máu người nhận

B Xác định nhóm máu người cho

C Xác định nhóm máu người nhận và cho

D Kiểm tra sự hòa hợp giữa máu người cho và máu người nhận

58 Phương tiện chủ yếu để định nhóm máu

A Lancet

B Lam kính

C Que để trộn máu

D Huyết thanh mẩu anti A và anti B

59 Để tránh tai biến tán huyêt cấp do truyền nhầm nhóm máu, ngay trước khi truyền huyết tương hoặc tiểu cầu

A Kiểm tra 5 đúng

B Lấy dấu sinh hiệu

C Làm phản ứng chéo và định lại nhớm máu của người bệnh

D Định lại nhóm máu của người bệnh và túi huyết tương hoặctiểu cầu

60 Để tránh tai biến tán huyết cấp do truyền nhầm nhóm máu, ngay trước khi truyền máu toàn phần

Trang 13

C Sốt, run, khó thở nước tiểu màu xá xị

D Xảy ra sớm sau 5 - 10ml máu truyền, sốt run, khó thở, sốc, nước tiểu màu xá xị

62 Nguyên tắc truyền máu tối thiểu: máu O cho tất cả, A cho AB, B cho AB, và không cho quá 250ml

63 Trong 1 đơn vị máu toàn phần 250 ml có 35ml chất chống đông và chất bảo quản máu

64 Mỗi đơn vị máu truyền, theo dõi sinh hiệu sát mỗi 5 phút trong 15 phút sau đó mỗi 30 – 65 phút cho đến 2h khi kêt thúc dịch truyền

66 Khi truyền máu liên tục, bộ dây truyền máu phải thay

ít nhất 12h và sau mỗi 4 đơn vị máu

D Truyền nhanh so với y lệnh

68 Khi đang truyền dịch, nếu bệnh nhân đột ngột ho khó thở tím tái, khạc bọt hồng, đây là dấu hiệu của

A Run tiêm truyền

Trang 14

A Đứt catheter do sau khi lùi nòng kim ra đưa vào trở lại

B Nhiễm trùng, thuyên tắc khí do không đuổi khí ra

C Hoại tử da do kim xuyên mạch khi truyền một số thuốc đặcbiệt

D Hoại tử da, nhiễm trùng, thuyên tắc khí, đứt catheter, run tiêm truyền

70 Khi truyền dịch nếu sử dụng kim luồn có thể lưu kim từ

B Kiểm tra kỷ chai dịch truyền, tên thuốc nồng độ, hàm lượng

C Kiểm tra đúng họ tên tuổi bệnh nhân, số phòng, số giường

D Kiểm tra họ tên bệnh nhân và xem kỷ bệnh

72 Để tránh quá tải hoặc thiếu dịch do tốc độ dịch truyền không đúng, điều nào sao đây là KHÔNG phù hợp

A Điều chỉnh tốc độ đúng y lệnh

B Đuổi hết khí trong dây truyền dịch ra

C Dặn dò bệnh nhân và thân nhân không tự ý điều chỉnh tốc độtruyền

D Thường xuyên theo dõi tốc độ và số lượng dịch truyền đểđiều chỉnh kịp thời

73 Vị trí tiêm truyền tĩnh mạch ngoại biên ở trẻ nhỏ

A Tĩnh mạch cảnh, tĩnh mạch trán, tĩnh mạch thái dương

B Tĩnh mạch dưới dòn, mu bàn tay, cẳng tay, cánh tay, mu bànchân

Trang 15

C Tĩnh mạch ở mu bàn tay, cẳng tay, mu bàn chân, tĩnh mạch trán, thái dương

D Tĩnh mạch cảnh, tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch trán, tháidương

74 Khi truyền dịch nếu dịch chảy không đủ tốc độ, điều KHÔNG nên làm

A Kiểm tra đường truyền thông

B Đưa chai dịch truyền lên cao

C Báo BS thiết lập thêm đường truyền hoặc dùng túi bơm áplực

D Rút bỏ đường truyền thiết lập đường truyền mới dùng kim có đường kính to hơn

75 Khi đang truyền dịch nếu cần bơm thuốc, nên khóa đường truyền và trước khi bơm thuốc bơm đuổi đường truyền bằng dd sau

A Dung dịch mặn đẳng trương

B Dung dịch mặn ưu trương

C Dung dịch ngọt đẳng trương

D Dung dịch ngọt ưu trương

76 Khi truyền dung dịch, nếu người bệnh sốt, run điều dưỡng phải

A Ngưng truyền, báo bác sĩ

B Ngưng truyền, báo bác sĩ, lấy dấu hiệu sinh tồn

C Lau mát hạ sốt thay toàn bộ dây chai

D Ngưng truyền lấy dấu hiệu sinh tồn, báo bs, thực hiện y lệnh

77 Để tránh nguy cơ đứt catheter khi tiêm truyền dung dịch

A Hạn chế dùng kim luồn

Trang 16

B Luôn dùng kim cánh bướm

C Sau khi lùi nòng kim ra không được được đưa vào trở lại

D Kiểm tra kim luôn nằm trong lòng mạch trước khi gắn dịchtruyền

78 Để tránh nguy cơ nhiểm trùng khi tiêm truyền dung dịch điều KHÔNG nên làm

A Đảm bảo đúng kỷ thuật vô trùng

B Thay băng nơi tiêm hàng ngày, khi ướt

C Thay kim khi có dấu hiệu nhiễm trùng tại chỗ

D Khi truyền dung dịch Lipid phải thay dây truyền dịch mỗi 48h/lần

79 Với chỉ định truyền tĩnh mạch 500ml dung dịch Ringer Lactan (dùng cho bộ dây truyền dịch loại 1ml = 20 giọt) tốc

độ truyền cho người bệnh L giọt/phút Bắt đầu dây truyền lúc 23h50 ngày 28/06/2021 Tính thời điểm kết thúc

A Loại dây truyên 1ml = 15 giọt, tốc độ XXX giọt/phút

B Loại dây truyền 1ml = 20 giọt, tốc độ XX giọt/phút

C Loại dây truyên 1ml = 60 giọt, tốc độ XXX giọt/phút

D Loại dây truyên 1ml = 60 giọt, tốc độ XX giọt/phút

81 Với chỉ định truyền tĩnh mạch 600ml dung dịch Glucozo 5% trong 5h thì phải dùng bộ dây truyền dịch loại nào

Trang 17

Loại dây truyền 1ml = 20 giọt, tốc độ XL giọt/phút

82 Dùng bộ dây truyền 1ml = 60 giọt, công thức tính số giọt

A Thể tích dịch chảy trong 1h

B Thể tích dịch chayrtrong 1h/2

C Thể tích dịch chảy trong 1h/3

D Thể tích dịch chảy trong 1h/4

83 Dùng bộ dây truyền 1ml = 20 giọt thì thể tích bằng 1h/3

84 Nếu tốc độ truyền là XV giọt/phút, dùng bộ dây chuyền 1ml = 60 giọt tính thể tích trong 1h

A Họ tên bệnh nhân, thuốc, liều, đường dùng, thời gian

B Họ tên bệnh nhân, tên thuốc, liều, đường dùng, thời gian

C Bệnh nhân, thuốc, liều, đường dùng, thời gian

D Họ tên tuổi bệnh nhân, thuốc, liều, đường dùng, thời gian

87 Nếu tốc độ truyền là L giọt/phút dùng bộ dây truyền 1ml = 20 giọt, tính thể tích dịch truyền chảy trong 1h: 150ml

88 Nguyên tắc quan trọng nhất khi thực hiện y lệnh truyền dịch cho bệnh nhân

A Thực hiện 5 đúng

B Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn

C Khi tiến hành kỷ thuật phải đúng quy trình và kỷ thuật vôkhuẩn

Trang 18

D Tuyệt đối không để không khí lọt vào tĩnh mạch

BĂNG CUỘN

1 Băng cuộn là loại băng thường dùng nhằm mục đích:

A.Che chở, bảo vệ vết thương, băng ép cầm máu

B.Giữ vật liệu băng tại chỗ (bông gạc, nẹp) trong băng vết thương

C.Băng giữ nẹp trong cố định gãy xương

D.Tất cả đều đúng.

2 Băng được làm bằng cao su mỏng có độ chun giãn lớn, có chiều rộng khoảng từ 5-8 cm, chiều dài 3-4m băng này được sử dụng trong garo cầm máu:

trường hợp bong gân, sai khớp:

A.Băng thun

B.Băng cao su (Esmarch)

C.Băng thạch cao

D.Băng gạc

4 Cấu tạo một cuộn băng gồm:

A.3 phần: Đầu băng, thân băng, đuôi băng

B.2 phần: Đầu băng, đuôi băng

C.1 phần: một dãy băng

D.Tất cả đều sai

5 Nguyên tắc băng, chọn câu sai:

Trang 19

A.Đối với băng chi phải băng từ gốc chi đến ngọn chi,

để không gây chèn ép, xung huyết.

B.Vòng băng sau chồng lên vòng băng trước ½ hoặc 2/3 (chiều rộng của băng)

C.Vòng cố định băng có tác dụng để giữ băng (có thể dùng kim băng) xong chú ý tránh đè trực tiếp lên vết thương, vùng tì đè hoặc chỗ xương nhô ra

D.Để hở các đầu chi để theo dõi tuần hoàn của chi đó

6 Các kiểu băng cơ bản, ngoại trừ:

A.Băng vòng

B.Băng rắn quấn

C.Băng đầu

D.Băng chữ nhân

7 Kiểu băng mà các vòng sau chồng khít lên vòng băng

trước, được áp dụng để băng các vết thương ở cổ, trán:

Trang 20

9 Kiểu băng mà băng chếch lên trên, ra sau, xuống dưới rồi

về trước Vòng băng sau đè lên vòng băng trước ½ đến 2/3 chiều rộng của băng:

11 Băng số 8 được áp dụng băng ở các vị trí:

A.Vùng khớp, khuỷu tay, cổ tay

13 Mục đích sử dụng băng tam giác:

A.Băng treo, đỡ cánh tay, cẳng tay

B.Băng bàn tay

C.Băng mặt

D.Tất cả đều đúng

Ngày đăng: 20/11/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w