Dự án sẽ bao gồm 3 hợp phần như sau: Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai Hợp phần này nhằm hỗ trợ hiện đại hóa và tăng cường chất lượng cungcấp dịch vụ công của
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
“Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2019
của UBND tỉnh Vĩnh Long)
Vĩnh Long, năm 2019
Trang 2CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPMU Ban quản lý dự án cấp Trung ương
DTTS Dân tộc thiểu số
EMDP Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
MPLIS Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu
PTNT Phát triển nông thôn
TCQLĐĐ Tổng cục Quản lý đất đai
TNMT Tài nguyên và Môi trường
VILG Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai”
PPMU Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh
Trang 3II TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI 6
1 Phạm vi, khu vực DTTS sinh sống trong khu vực triển khai dự án 6
2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội của DTTS trong vùng dự án 7 2.1 Dân tộc Hoa : 7
4.2 Sự thống nhất với chính sách hoạt động của Ngân hàng thế giới về người bản địa 13
III KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 14
1 Kết quả các phát hiện chính từ tham vấn về xã hội 14
2 Khung tham vấn và phương pháp tham vấn cộng đồng 15
IV KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG 16
1 Hoạt động 1: Thiết lập nhóm tư vấn cộng đồng cấp tỉnh, nhóm tham gia cộng đồng cấp huyện 16
2 Hoạt động 2: Sử dụng các công cụ truyền thông hiện đại 18
3 Hoạt động 3: Đào tạo cho các trưởng thôn, bản, già làng, người có uy tín trong cộng đồng 21
Trang 44 Hoạt động 4: Tổ chức họp dân ở các ấp, xã 22
5 Hoạt động 5: Đào tạo cán bộ quản lý đất đai 22
6 Hoạt động 6: Thiết lập dịch vụ hỗ trợ tiếp cận thông tin đất đai và đăng ký đất đai ở các cộng đồng nơi có các nhóm dân tộc thiểu số sinh sống 22
7 Hoạt động 7: Cung cấp thông tin về cơ chế giải quyết tranh chấp 23
8 Hoạt động 8: Công tác theo dõi, đánh giá 24
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 24
VI PHỔ BIẾN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ 25
1.Công khai Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số 25 2.Đảm bảo sự tham giaKế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số 25 VII CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI26
VIII KINH PHÍ DỰ KIẾN 26
IX TỔ CHỨC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ 28
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH THAM DỰ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 29
PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC THAM VẤN 32
Trang 5I TỔNG QUAN DỰ ÁN
1 Khái quát về Dự án
- Tên dự án: “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai”, Tiếng
Anh “Vietnam - Improved Land Governance and Database Project”, tên viết tắt:VILG
- Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới
- Cơ quan chủ quản đề xuất dự án: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan chủ quản tham gia dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2020 đến năm 2022
- Địa điểm triển khai dự án: Dự kiến dự án sẽ được triển khai tại 8 huyện,thị xã và thành phố của tỉnh Vĩnh Long
2 Mục tiêu của Dự án
Mục tiêu tổng thể của dự án: là phát triển, vận hành một hệ thống thông
tin đất đai quốc gia đa mục tiêu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của Chính phủ,doanh nghiệp và người dân;nâng cao hiệu lực, hiệu quả và minh bạch của côngtác quản lý đất đai tại địa bàn thực hiện dự án thông qua việc hoàn thiện cơ sở
dữ liệu đất đai, ở cả cấp quốc gia và các địa phương
- Hoàn thiện việc cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai thông quaviệc hiện đại hóa các VPĐK từ việc cải tiến quy trình, tiêu chuẩn dịch vụ tớiviệc trang bị thiết bị đầu - cuối của các VPĐK và đào tạo cán bộ
- Nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức củacộng đồng đối với Dự án; đặc biệt là đối với công tác xây dựng, quản lý và vậnhành hệ thống thông tin đất đai; hệ thống theo dõi, đánh giá quản lý và sử dụngđất đai
3 Nội dung dự án
Trang 6Dự án sẽ bao gồm 3 hợp phần như sau:
Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai
Hợp phần này nhằm hỗ trợ hiện đại hóa và tăng cường chất lượng cungcấp dịch vụ công của các Văn phòng đăng ký đất đai, thúc đẩy cải cách thủ tụchành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng chiến lược và kế hoạch triển khai vềquản lý sự thay đổi; triển khai các hoạt động đào tạo, truyền thông và Kế hoạchphát triển DTTS của Dự án; tăng cường theo dõi, đánh giá quản lý, sử dụng đất
để đảm bảo thi hành thống nhất Luật Đất đai 2013
Hợp phần này có 3 tiểu hợp phần: (i) Hiện đại hóa và tăng cường chấtlượng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, (ii) Đào tạo, truyền thông và
tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển DTTS; (iii) Thiết lập và thực hiện Hệthống theo dõi và đánh giá việc quản lý và sử dụng đất
Đối với tỉnh Vĩnh Long, do trước đây tỉnh đã được đầu tư thực hiện Dự ánVLAP nên sẽ không triển khai một số hạng mục công việc màtrọng tâm triểnkhai là tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển dân tộc thiều sốnhằm tối đa hóa lợiích cho đồng bào DTTS và đảm bảo đồng bào DTTS không phải chịu những tácđộng xấu từ việc triển khai Dự án
Hợp phần 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống
thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS)
Đây là hợp phần cơ bản của Dự án nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật,CSDL, hệ thống thông tin đất đai thống nhất trên toàn quốc nhằm bảo đảm cácthông tin đất đai được đăng ký trong hệ thống và thường xuyên được cập nhậtđáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, chia sẻ thông tin đất đai chính xác, nhanhchóng và minh bạch cho mọi đối tượng có nhu cầu
Mục đích của hợp phần này là xây dựng một nền tảng kỹ thuật hiện đại để
hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai, chia sẻ và cung cấp thông tin đất đai cho cácngành, lĩnh vực và cung cấp dịch vụ công cho các đối tượng khác có nhu cầu,tiến tới xây dựng chính phủ điện tử của lĩnh vực đất đai thông qua việc phát triểnmột hệ thống MPLIS, được vận hành theo một hệ thống thống nhất từ trungương tới địa phương, cho phép các ngành kinh tế - xã hội truy cập, khai thácphục vụ cho các hoạt động có liên quan của ngành, lĩnh vực đó, đồng thời chophép người dân được truy cập để nắm bắt thông tin về lĩnh vực đất đai
Hợp phần này gồm 03 tiểu hợp phần: (i) Triển khai Hệ thống thông tin đấtđai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS); (ii) Xây dựng CSDL đất đai quốc giabaogồm 4 (bốn) dữ liệu thành phần là: địa chính, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,giá đất và thống kê, kiểm kê đất đai; (iii) Tăng cường sự tham gia của ngườidân, doanh nghiệp và liên thông dữ liệu giữa các cấp, các ngành
Đối với tỉnh Vĩnh Long, hợp phầnchủ yếu sẽ triển khai :
- Xây dựng và thử nghiệm hệ thống giao dịch điện tử về đất đai’
- Đào tạo chuyển giao công nghệ MPLIS cho cấp xã
Trang 7- Việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và CSDL đất đai, trong đó tập trunghoànthiệnCSDL địa chính và dữ liệu không gian đất đai nền; xây dựng bổ sung hoàn
chỉnh CDSL về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá đất, thống kê, kiểm kê đất
đai và chuẩn hóa, chuyển đổi vào hệ thống cho 8/8 đơn vị cấp huyện
II TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI
PPMU đã tiến hành một đánh giá xã hội để thu thập dữ liệu và thông tin
về các cộng đồng dân tộc thiểu số trong khu vực dự án
1 Phạm vi, khu vực DTTS sinh sống trong khu vực triển khai dự án
Về hiện trạng, Tỉnh Vĩnh Long có cơ cấu đa dân tộc Tổng dân số của tỉnh
là 1.051.823 người2, trong đó gồm 19 dân tộc cùng sinh sống Dân tộc Kinh
chiếm đa số với 97,42 %, tiếp đến là đồng bào dân tộc Khmer chiếm 2,07%,
phân bố tập trung ở 13 xã, phường, thị trấn thuộc 03 huyện Trà Ôn, Tam Bình,
Vũng Liêm và thị xã Bình Minh Cụ thể như sau:
Bảng 1: Các xã có đông người dân tộc khmer trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Trong đó Dân tộc kinh Dân tộc
khmer Dân tộc Hoa
Tổng
số hộ
Tổng nhân khẩu
Tổng
số hộ
Tổng nhân khẩu
Tổng số hộ
Tổng nhân khẩu
1 Thuận An Thị xã Bình Minh 4.746 17.452 4.655 17.083 79 322 12 47
2 Đông Thành Thị xã Bình Minh 2.792 10.822 2.173 8.535 616 2.279 3 8
3 Đông Bình Thị xã Bình Minh 2.235 7.488 1.659 5.262 569 2.224 7 2
4 Phường Đông Thuận Thị xã Bình Minh 3.237 10.631 3.056 9.905 181 726 -
-5 Phường Cái Vồn Thị xã Bình Minh 3.854 13.703 3.487 12.741 62 256 305 706
6 Loan Mỹ Huyện Tam Bình 4.062 11.524 2.403 6.007 1.604 5.341 55 176
8 Hựu Thành Huyện Trà Ôn 2.866 9.263 2.654 8.632 192 580 20 51
2 Nguồn: niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long năm 2018
Trang 8thị trấn Tổng
số hộ
Tổng nhân khẩu
Dân tộc kinh Dân tộc khmer Dân tộc Hoa
Tổng
số hộ
Tổng nhân khẩu
Tổng
số hộ
Tổng nhân khẩu
Tổng số hộ
Tổng nhân khẩu
9 Trà Côn Huyện Trà Ôn 3.186 11.153 1.961 7.226 1.219 3.912 6 15
10 Tân Mỹ Huyện Trà Ôn 2.702 9.589 1.462 5.012 1.231 4.556 9 21
11 Trung Hiếu Huyện Vũng Liêm 3.091 9.811 3.003 9.448 67 300 21 63
12 Thị trấn Vũng Liêm Huyện Vũng Liêm 2.154 7.137 1.996 6.640 102 359 56 138
13 Trung Thành Huyện Vũng Liêm 2.640 8.739 2.314 7.309 323 1.417 3 13
(Nguồn: Thu thập thống kê từ UBND các xã, phường, Thị trấn)
Dân tộc Hoa có số dân đông thứ 3 sau dân tộc Kinh và Khmer, với 1.445hộ/4.879 người, chiếm 0,46% dân số toàn tỉnh Người Hoa sống tập trung nhiều
nhất ở thành phố Vĩnh Long gồm 5 bang: Phúc Kiến, Triều Châu, Hẹ, Quảng
Đông, Hải Nam.Còn lại là các dân tộc khác, sống rải rác trên toàn tỉnh
2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội của DTTS trong vùng dự án 2.1 Dân tộc Hoa
Người Hoa ở Vĩnh Long sống đều khắp ở các địa phương trong tỉnh, xen
kẽ với các dân tộc khác như Kinh, Khmer… vì vậy mà trong lễ hội, đám tiệc của
người Hoa (Quảng, Tiều, Hẹ, Phúc Kiến, Hải Nam) vẫn còn giữ được nét văn
hóa dân tộc nhưng cũng có sự giao thoa với những nét văn hóa truyền thống của
các dân tộc khác, tạo nên sự đa dạng, phong phú trong văn hóa dân tộc ở Vĩnh
Long
Đại bộ phận người Hoa ở Vĩnh Long sống bằng nghề mua bán, kinhdoanh dịch vụ với quy mô vừa và nhỏ như: mua bán tạp hóa, sản xuất bánh kẹo,
thuốc Bắc, cơ khí, hàn tiện, làm trứng vịt muối… Song, do nhạy bén, nắm bắt
được thời cơ và có nhiều kinh nghiệm, cộng với cung cách làm ăn năng động,
nên người Hoa Vĩnh Long từng bước phát huy được năng lực, sở trường trong
kinh doanh và trở nên khá giàu với tỷ lệ chiếm trên 50% trong tổng số dân của
đồng bào Hoa, 49,61% hộ đồng bào Hoa có mức sống trung bình, hộ nghèo
không đáng kể
Hầu hết người Hoa ở Vĩnh Long theo đạo Phật Theo thống kê, tỉnh VĩnhLong có 24 chùa, miếu của người Hoa, có 2 di tích được xếp hạng di tích lịch sử
văn hóa cấp tỉnh là: Minh Hương hội quán (TP Vĩnh Long), Quan Thánh miếu
(huyện Long Hồ) và 1 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia Thất Phủ miếu (TP
Vĩnh Long)
Mặt khác, Người Hoa ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnhVĩnh Long nói riêng sống tập trung ở các khu vực thành thị (chiếm đến 75%),
thuận lợi cho việc buôn bán và làm các nghề thủ công, công nghiệp Con em
người Hoa khi đến tuổi đều được đi học Đặc biệt, từ năm 2005, Trường Tiểu
Trang 9học Tư thục song ngữ Việt- Hoa Vĩnh Liên được thành lập tại Phường 1 (TPVĩnh Long) dạy theo chương trình tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 Trong đó, từ lớp 3đến lớp 5, trường có dạy thêm Hoa văn (8 tiết/tuần) cho con em người Hoa vàcác dân tộc khác theo học tại trường Về ngôn ngữ sử dụng toàn bộ người Hoađều sử dụng tốt ngôn ngữ tiếng Việt (nói và viết) Do đó, việc tiếp cận, đọc vàhiểu cũng như việc thực thi các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật
về đất đai đối với người Hoa không khác biệt so với người Kinh Theo đó, tỷ lệcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người Hoa tốt hơn (trên 90 %)thửa đất đã được cấp giấy
2.2 Dân tộc Khmer :
Nét đặc trưng trong sự phân bố dân cư của người Khmer vùng đồng bằngsông Cửu Long là cư trú trên các giồng, tuy nhiên do Vĩnh Long các giồng đấtkhông nhiều như một số tỉnh khác, do vậy các phum của người Khmer thườngtập trung ở các sông rạch (ngoại trừ một số ấp – phum (sóc) như ấp Đại Thọ, ấp
Mỹ Hoà, Mỹ Bình) Kiểu cư trú của người Khmer ở đây cũng khác các phumsóc định cư trên đất giồng Các nhà thường cách nhau bởi các mương nước, mộtmảnh vườn để trồng rau và vài loại cây ăn trái (cam, ổi, bưởi ), có nhà đào ao
nuôi cá Đồng bào dân tộc Khmer trong tỉnh chủ yếu sống bằng nghề làm ruộng
truyền thống, những hộ nghèo không có đất sản xuất sống bằng nghề làm mướn, làm thuê trong nông nghiệp Trong thời gian qua kinh tế xã hội của tỉnh đã có
bước phát triển, đời sống văn hóa vật chất cũng được nâng cao hơn, đồng thờivới nhiều chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước đã làm thay đổi nhiều về tập quáncanh tác trong sản xuất nông nghiệp và một số ít hộ đã chuyển đổi từ sản xuấtnông nghiệp sang lĩnh vực sản xuất kinh doanh Do ảnh hưởng của Phật giáo, tổchức xã hội truyền thống của người Khmer ở Vĩnh Long cũng như ở Đồng bằngSông Cửu Long luôn gắn bó mật thiết với ngôi chùa Sự gắn bó đó biểu hiện rõnhất là cách thức tổ chức người dân trong phum để cử hành các lễ tôn giáo, lễcộng đồng, lễ truyền thống theo phong tục tại chùa và dâng thức ăn hàng ngàycho các sư sãi Người Khmer xem ngôi chùa là trung tâm sinh hoạt cộng đồngcủa phum, sóc Bên cạnh mục đích là nơi tu hành, thể hiện đức tin đối với đứcPhật, chùa còn tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống của đồngbào Khmer diễn ra hàng năm, đồng thời, đây cũng là nơi giáo dục truyền thống,dạy chữ Khmer cho các trẻ em người dân tộc Bên cạnh đó, nhiều cuộc vận động
xã hội, vận động tuyên truyền chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nướcthường được thực hiệntại chùa Bởi vì, đây là mối quan hệ từng cột chặt conngười trong một cộng đồng không chỉ trong quan hệ kinh tế, quan hệ gia đình,
xã hội mà còn là quan hệ tinh thần, là yếu tố tâm linh
Đất của người dân tộc Khmer ở Vĩnh Long toàn bộ là do hộ gia đình, cánhân sửdụng Tuy không có đất dành riêng cho cộng đồng sử dụng nhưng dophần lớn người dân tộc Khmer theo đạo Phật nên hầu như ở mỗi ấp có ngườiKhmer cư trú đều có Chùa Hầu hết các chùa tại các ấp có đồng bào dân tộcKhmer đều đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Riêng về tình hìnhtranh chấp đất đai, sau khi kết thúc dự án các trường hợp tranh chấp đất đaitrong cộng đồng người dân tộc Khmer hầu như không còn, do trong quá trình
Trang 10triển khai dự án các địa phương đã vận đồng người dân nói chung và người dântộc nói riêng cùng thõa thuận cắm mốc ranh thửa đất trước khi tiến hành đo đạc
và các tranh chấp này đã giải quyết dứt điểm ngay trong quá trình đo đạc bằngbiện pháp hòa giải tại địa phương
Do đặc điểm của cộng đồng người Khmer cư trú tại các huyện của tỉnhVĩnh Long sống xen kẽ với cộng đồng người Kinh nên về mặt ngôn ngữ không
có sự cách biệt lớn, hầu hết người Khmer đều có thể nghe và nói tiếng Việttương đối tốt Đặc biệt, đối với nhóm người dân tộc Khmer ở tuổi trung niên vàthiếu niên có thể đọc và hiểu tốt tiếng Việt ngọai trừ một số ít người lớn tuổi khảnăng đọc và hiểu tiếng Việt còn gặp phải những khó khăn nhất định Nhìnchung, về mặt ngôn ngữ đối với người dân tộc tộc Khmer trên địa bàn tỉnh VĩnhLong hầu như không có sự trở ngại nào trong quá trình tiếp cận và trao đổi vềcác chủ trương chính sách của nhà nước và qua thực tế triển khai dự án VLAPcho thấy việc thực hiện các quyền sử dụng đất đối với người dân tộc Khmer trênđịa bàn tỉnh không bị chi phối bởi những quy định riêng của cộng đồng ngườidân tộc Mặc dù không có trở ngại về ngôn ngữ khi giao tiếp, tuy nhiên nhậnthức của cộng đồng người dân tộc Khmer về chính sách đất đai còn hạn chế, đặcbiệt là phụ nữ ít tham gia và ít quan tâm đến vấn đề đất đai, một phần là do đờisống kinh tế khó khăn nên họ chỉ chú tâm vào công việc làm ăn, nội trợ và mộtphần vì họ cho rằng quản lý đất đai là việc của đàn ông, do vậy hầu hết giấychứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước đây phần lớn chỉ có tên chồng
Thời gian qua, khi triển khai dự án VLAP,các hoạt động nâng cao nhậnthức cộng đồng của dự án đã được triển khai để tăng cường việc trao đổi, hướngdẫn, giải thích và cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật đất đai đối vớingười phụ nữ và các đối tượng khác, qua đó đã góp phần làm thay đổi nhận thứcchính sách, pháp luật về đất đai của người Khmer trong tỉnh.Cụ thể :Đã có 9buổi tham vấn cộng đồng được tổ chức tại các xã có đông người dân tộc vớitổng số 539 người tham gia (trong đó có 30 nữ), nội dung tập trung trao đổi vềnhững vấn đề đổi mới của Luật đất đai 2013 và các qui định có liên quan đếnngười dân tộc thiểu số và các dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, thực hiện cácthủ tục về đất đai Tổ chức lấy phiếu tham vấn cộng đồng 191 phiếu đối vớingười DTTS thuộc 2 xã Loan Mỹ (Tam Bình) và Trà Côn (Trà Ôn), qua đó đãkịp thời giải quyết được những thắc mắc, khó khăn trong quá trình thực hiệnđăng ký đất đai, bổ sung thủ tục, đổi giấy chứng nhận với ngân hàng
Tuy nhiên, việc duy trì công tác tuyên truyền phổ biến các chính sáchpháp luật, các phương thức cung cấp dịch vụ đối với lĩnh vực đất đai trong bộphân người dân tộc thiểu số nói riêng và cả cộng đồng vẫn rất cần thiết đối vớilĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Trước khi thực hiện dự án VLAP tỉnh Vĩnh Long đã thực hiện cấp giấychứng nhận QSDĐ lần đầu cho người sử dụng đạt trên 97 %, do đó, khi triểnkhai dự án VLAP việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chủ yếu tập trungvào việc cấp đổi Theo kết quả cấp đổi theo dự ánVLAP, đến nay tổng số thửa
do người Khmer quản lý và sử dụng là 13.626 thửa, tương ứng 2.878,82 ha,
Trang 11trong đó đã thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được 10.080thửa đất đạt 74% tổng thửa, với tổng diện tích được cấp giấy là 2.201,04 hachiếm 76,45 % tổng diện tích do người Khmer sử dụng Diện tích còn lại chưađược thực hiện cấp đổi do người dân đang thế chấp tại các Ngân hàng thươngmại trên địa bàn tỉnh hoặc do phải bổ sung các thủ tục chuyển quyền hoặcchuyển mục đích theo quy định Quá trình cấp giấy chứng nhận đối với ngườidân tộc Khmer có những thuận lợi và khó khăn như sau:
* Về thuận lợi:
So với trước khi triển khai dự án, người dân hiểu rõ hơn tầm quan trọngcủa việc tham gia vào công tác chỉ ranh, xác định mốc giới để đo đạc nhằm tránhnhững tranh chấp về sau đối với ranh giới thửa đất, những lợi ích do được nhànước bảo hộ quyền lợi khi thực hiện công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận,việc thực hiện bình đẳng giới khi được ghi tên vợ, chồng trên Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Điều này được chứng minh qua tỷ lệ các tổ chức, hộ giađình, cá nhân cắm mốc và tham gia chỉ ranh đất Đối với các huyện có đôngđồng bào dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số tại các xã có nhiều cơ hội đểtiếp cận hơn với các quy định pháp luật và thông tin đất đai, đặc biệt là nhữngchính sách thuế ưu đãi khi thực hiện việc giao dịch về đất đai
* Về khó khăn:
Việc cấp đổi GCN cho các hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Khmer saukhi đo đạc bản đồ địa chính chưa đạt so với kết quả chung của toàn tỉnh (90%).Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình sử dụng đất của các hộ người dân tộc cónhiều biến động về chủ sử dụng, mục đích sử dụng, diện tích sử dụng (chủ yếu
là do chuyển nhượng, tặng cho, cầm cố đất bằng giấy tờ tay, chưa tuân thủ theoquy định pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, bên cạnh đó Giấychứng nhận đã cấp đang được hộ dân thế chấp hoặc tín chấp tại Ngân hàng đểvay vốn sản xuất kinh doanh nên không thể cấp đổi
3 Đánh giá tác động khi triển khai thực hiện dự án
3.1 Các tác động tích cực:
Qua các phương pháp điều tra, phân tích và phỏng vấn, tham vấn ngườidân, nhìn chung, việc triển khai thực hiện dự án được cho rằng sẽ đem lại nhiềutác động tích cực đối với cộng đồng dân cư trong vùng dự án, trong đó có lợi íchcủa cộng đồng dân tộc thiểu số, cụ thể như sau:
- Giảm thời gian hành chính và tăng hiệu quả cho người sử dụng đất:
Việc thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng internet sẽ tăngcường tính minh bạch về thông tin trong việc kê khai, thực hiện các thủ tục củangười dân, tiết kiệm thời gian và tính hiệu quả trong việc tiếp cận với các cơquan và công chức nhà nước Dựa vào các hoạt động cải cách hành chính, chiphí đi lại và giấy tờ, cùng với các vấn đề về quan liêu và sự phiền nhiễu sẽ đượcgiảm thiểu
Trang 12- Cải thiện môi trường kinh doanh:Với sự minh bạch về thông tin đất đai
và việc tra cứu thông tin một cách thuận tiện, nhà đầu tư có thể thu được cácthông tin mà họ cần để phục vụ cho lô đất mà họ nhắm tới (tình trạng của lô đất,yêu cầu và các thủ tục của hợp đồng mà không cần phải đến vị trí lô đất)
- Cải thiện thủ tục hành chính cho các dịch vụ công cộng và người sử dụng đất hộ gia đình: Dựa vào việc chia sẻ về thông tin đất đai giữa các dịch vụ
công liên quan, như phòng công chứng, cơ quan thực thi pháp luật và cơ quanthuế … cho thấy sự cải thiện đáng kể trong đẩy nhanh sự phối hợp trong giảiquyết công cho người sử dụng đất Đặc biệt, sự liên kết giữa các phòng côngchứng với nhau sẽ tránh được việc sự chồng chéo trong dịch vụ công chứng như
là công chứng viên có thể kiểm tra được lô đất đó có được công chứng tại mộtnơi khác hay không trước khi họ tiến hành các dịch vụ công chứng Điều nàycũng sẽ dẫn đến việc giảm chi phí của quá trình kiểm tra và xác mình hồ sơ vì
hồ sơ đó đã có sẵn trên hệ thống MPLIS Những đối tượng sử dụng là hộ giađình, cá nhân có thể hưởng lợi từ việc liên kết giữa các phòng công chứng vì cóthể giảm thiểu rủi ro và chi phí liên quan Họ có thể kiểm tra về việc lô đất của
họ có nằm trong khu vực dự án, hay quy hoạch cho vùng phát triển mới hoặctrong một cuộc tranh chấp nào đó Điều này sẽ làm giảm tối thiểu các rủi rotrong giaodịch về đất
3.2 Tác động tiêu cực:
Dự án sẽ đặt trọng tâm vào việc cải thiện khung pháp lý, xây dựng và điềuhành MPLIS trên cơ sở dữ liệu về đất đai hiện có để quản lý đất tốt hơn và pháttriển kinh tế - xã hội Dự án không đề xuất xây dựng bất kỳ công trình dân dụngnào, do đó sẽ không có thu hồi đất Sẽ không có bất kì tác động nào gây ra hạnchế cho việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên và ngược lại, do đó, tác độngtiêu cực khi triển khai dự án hầu như không có
Tuy nhiên, sẽ phát sinh các vấn đề thực tiễn cần giải quyết khi các thôngtin liên quan đến người sử dụng đất rõ ràng, cụ thể và minh bạch hơn như: Tranhchấp đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của từng chủ thể sử dụng đất khi có sự
so sánh… Việc giải quyết những tác động tiêu cực sẽ được thể hiện trong cáchoạt động cụ thể tại bản Kế hoạch này để đảm bảo việc tổ chức thực hiện
( Chi tiết tại phụ lục đính kèm)
Trang 13Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã ghinhận quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam (Điều 5) như sau:
“1 Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất củacác dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng pháttriển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
3 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống vàvăn hoá tốt đẹp của mình
4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện đểcác DTTS phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.”
Hiến pháp sửa đổi qua các năm từ 1946, 1959, 1980, 1992 và đến năm
2013 đều quy định rõ “Tất cả các dân tộc là bình đẳng, thống nhất, tôn trọng vàgiúp đỡ nhau để cùng phát triển; tất cả các hành vi phân biệt đối xử, phân biệtdân tộc; DTTS có quyền sử dụng tiếng nói và chữ viết, duy trì bản sắc của dântộc, và duy trì phong tục, nguyên tắc và truyền thống của họ Nhà nước thựchiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện thuận lợi cho người DTTSphát huy sức mạnh nội lực để bắt kịp với sự phát triển của quốc gia”
Các vấn đề về đất đai là bản chất chính trị và có thể gây tác động tới sựphát triển kinh tế - xã hội của rất nhiều quốc gia, đặc biệt là những nước đangphát triển Chính sách đất đai có tác động rất lớn đối với sự phát triển bền vững
và cơ hội về phát triển kinh tế - xã hội cho mọi người cả ở khu vực nông thôn vàthành thị, đặc biệt là những người nghèo
Tại Điều 53, Hiến pháp và Điều 4, Luật đất đai 2013 đã nêu rõ về vấn đề
sở hữu đất như sau: “Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diệnchủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người
sử dụng đất theo quy định của Luật này” Theo quy định này thì đất đai là thuộc
sở hữu của toàn dân, Nhà nước đóng vai trò là đại diện chủ sở hữu để quản lý vàNhà nước trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất (người sử dụngđất) với các hình thức giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đấttheo các quy định của pháp luật về đất đai
Điều 27, Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nhà nước có chính sách về đất
ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào DTTS phù hợp với phong tục, tậpquán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng; có chính sách tạo điềukiện cho đồng bào DTTS trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có đất đểsản xuất nông nghiệp
Điều 28, Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nhà nước có trách nhiệm xâydựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếp cận của tổ chức,
cá nhân đối với hệ thống thông tin đất đai; thực hiện công bố kịp thời, công khaithông tin cho các tổ chức, cá nhân; cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
Trang 14trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin
về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định
Điều 43, Luật đất đai 2013 về “Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất” quy định: Cơ quan nhà nước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưđược quy định tại khoản 1 và 2 của Điều 42 của Luật này sẽ có trách nhiệm tổchức lấy ý kiến đóng góp của Nhân dân về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất”.Việc lấy ý kiến của người dân sẽ được diễn ra thông qua công khai thông tin vềnội dung của quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, qua các hội nghị và tham vấntrực tiếp
Điều 110, Luật Đất đai năm 2013 quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất,tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ởđối với hộ gia đình, cá nhân là DTTS ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với
hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số
Theo quy định của Luật Đất đai, cộng đồng dân cư gồm cộng đồng ngườiViệt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổdân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chungdòng họ Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại Khoản 3, Điều 131, LuậtĐất đai và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều100) và được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bảnsắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc (Điều 131), đồng thờiviệc giao đất, cho thuê đất phải ưu tiên hộ gia đình, cá nhân là DTTS không cóđất hoặc thiếu đất sản xuất ở địa phương (Điều 133)
Nhà nước yêu cầu áp dụng chính sách kinh tế - xã hội cho từng vùng vàtừng dân tộc, có tính đến nhu cầu cụ thể của các nhóm DTTS Kế hoạch và chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Namchú trọng tới DTTS Một vài chương trình chính của DTTS, như Chương trình
135 (xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu vực nghèo, vùng xa và sâu) và Chươngtrình 134 (xóa nhà tạm)
4.2 Sự thống nhất với chính sách hoạt động của Ngân hàng thế giới
về người bản địa
Chính sách hoạt động 4.10 (cập nhật năm 2013) của Ngân hàng Thế giới(WB) yêu cầu Bên đi vay thực hiện một quá trình tham vấn tự do, được thôngbáo trước và được thực hiện trước khi tiến hành dự án với người dân bản địa khingười dân bản địa bị ảnh hưởng bởi dự án Mục đích của việc tham vấn này lànhằm tránh hoặc giảm đến mức tối thiểu những tác động xấu của dự án đếnngười DTTS và để đảm bảo các hoạt động của dự án phù hợp với văn hóa vàphong tục của địa phương Khuyến khích việc ra quyết định của địa phương và
sự tham gia của cộng đồng trong khuôn khổ quy định pháp luật của Việt Nam vềphân cấp và về đất đai phù hợp với chính sách của Ngân hàng thế giới
Trang 15Chính sách an toàn của Ngân hàng thế giới chỉ rõ người dân bản địa lànhóm (a) tự xác định là những thành viên của nhóm văn hóa bản địa riêng biệt
và điều đó được những nhóm khác công nhận; (b) cùng chung môi trường sốngriêng biệt về mặt địa lý hoặc cùng lãnh thổ của tổ tiên trong khu vực dự án vàcùng chung nguồn tài nguyên thiên nhiên trong những môi trường và lãnh thổnày; (c) thể chế về văn hóa theo phong tục tập quán riêng biệt so với xã hội vàvăn hóa chủ đạo; và (d) một ngôn ngữ bản địa, thường là khác với ngôn ngữchính thức của đất nước hoặc của vùng
Trong phạm vi triển khai dự án VILG, các nhóm dân tộc thiểu số tại cácđịa bàn triển khai dự án có khả năng nhận được lợi ích lâu dài từ việc đượctruyền thông để nhận thức được các quy định của pháp luật cho đến việc đượctiếp cận với các thông tin đất đai và các dịch vụ đất đai Việc xây dựng kế hoạchphát triển DTTS (EMDP) là hành động để giảm thiểu các tác động tiềm tàng cóthể xảy ra trong quá trình triển khai các hoạt động của dự án Đảm bảo côngcuộc giảm nghèo và phát triển bền vững, đồng thời, tôn trọng đầy đủ nhân phẩm,quyền con người, giá trị kinh tế và bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số
III KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
1 Kết quả các phát hiện chính từ tham vấn về xã hội
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long đã phối hợp với các huyện
xã có đông người Khmer sinh sống tổ chức tham vấn người đồng bào DTTS tại
04 xã/03 huyện (xã Tân Mỹ - huyện Trà Ôn, xã Loan Mỹ - huyện Tam BìnhxãĐông Thành - Thị xã Bình Minh và xã Trung Thành – huyện Vũng Liêm)
PPMU đã thực hiện tham vấn với các đối tượng:(1) Làm công tác quản lýnhư cán bộ các Sở, ngành, phòng tài nguyên và môi trường, Chủ tịch Ủy bannhân dân xã, Công chức địa chính xã,… (2) Các doanh nghiệp, tổ chức sử dụngđất; và (3) Cộng đồng DTTS
Trang 16Bảng 2: Kết quả tổng hợp nội dung từ các Phiếu tham vấn3
STT Nội dung tham vấn
Tốt Trung bình Kém Tốt Trung bình Kém Tốt Trung bình Kém
1
Cung cấp các thông
tin đất đai của các cơ
quan đăng ký đất đai
Để giảm thiểu những tác động không mong muốn của dự án về dân tộcthiểu số, hầu hết những người được hỏi đồng ý đề xuất các biện pháp sau đây:
- Tăng cường công tác cung cấp thông tin về đất đai cho các đối tượng sửdụng đất theo nhiều loại hình (bao gồm cả dịch vụ công) nhằm hạn chế cáckhiếu nại có liên quan đến đất đai của người dân và doanh nghiệp
- Tập trung, tuyền truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức đối với nhữngđối tượng DTTS, người nghèo với nhiểu hình thức khác nhau phù hợp với từngđối tượng, phong tục tập quán;
- Tập huấn kỹ năng sử dụng máy tính cho cán bộ thôn và người dân
(Nội dung tham vấn chi tiết xem ở phụ lục đính kèm)
2 Khung tham vấn và phương pháp tham vấn cộng đồng
PPMU sẽ thiết lập một khung tham vấn bao gồm các vấn đề về giới vàliên thế giới để cung cấp cơ hội tư vấn và sự tham gia của cộng đồng DTTS, tổchức DTTS và các tổ chức dân sự khác trong các hoạt động của dự án trong quá
3 Ghi chú: Kết quả được lấy trên cơ sở đa số phiếu đã tổng hợp