1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích quản trị chiến lược của Vinamilk

12 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 261,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giới thiệu Vinamilk và chiến lược quản trị chất lượng 1.Giới thiệu về Vinamilk Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Tên viết tắt: Vinamilk Trụ sở chính: số 10 Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Website: www.vinamilk.com.vn Email: vinamilkvinamilk.com.vn 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (sau đây là một số mốc quan trọng tại Vinamilk? 20081976 Vinamilk được thành lập dựa trên 3 nhà máy do chế độ cũ bỏ lại là nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, nhà máy sữa bột Dielac với tên gọi là Công ty Sữa – Cà phê miền Nam. Năm 1995, công ty chính thức khánh thành nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội và tiếp tục mở rộng bằng việc xây dựng thêm nhiều nhà máy, trang trại bò

Trang 1

1.Giới thiệu về Vinamilk

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tên viết tắt: Vinamilk

Trụ sở chính: số 10 Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

Website: www.vinamilk.com.vn

Email: vinamilk@vinamilk.com.vn

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (sau đây là một số mốc quan trọng tại Vinamilk?

20/08/1976 Vinamilk được thành lập dựa trên 3 nhà máy do

chế độ cũ bỏ lại là nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, nhà máy sữa bột Dielac với tên gọi là Công ty Sữa – Cà phê miền Nam

Năm 1995, công ty chính thức khánh thành nhà máy sữa đầu

tiên ở Hà Nội và tiếp tục mở rộng bằng việc xây dựng thêm nhiều nhà máy, trang trại bò sữa như nhà máy sữa Cần Thơ, nhà máy sữa Sài Gòn, nhà máy sữa và trang trại bò sữa Nghệ An

Đến 2010, liên doanh với công ty chuyên sản xuất bột sữa

nguyên kem tại New Zealand với công suất 32000 tấn/ năm Cũng trong năm này, Vinamilk mở rộng đầu tư sang Mỹ và một số quốc gia khác đồng thời áp dụng công nghệ mới, lắp đặt các trang thiết bị, máy móc hiện đại cho các nhà máy

Năm 2013: công ty khánh thành siêu nhà máy sữa Bình

Dương với nhiều máy móc thiết bị hàng đầu thế giới và tự động hóa trên diện tích 20 hecta tại khu công nghiệp Mỹ Phước 2

Năm 2015:

+Tăng cổ phần tại công ty sữa Miraka (New Zealand) lên 22,8%

+ Khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất – Thanh Hóa

Năm 2016

+ Chính thức ra mắt tịa Myanmar, Thái Lan và mở rộng hoạt động trong khu vực ASEAN

+ Khánh thành nhà máy sữa đầu tiên và duy nhất tính đến nay tại Campuchia – Angkormilk

Trang 2

+ Đầu tư sở hữu 100% công ty con Driftwood DairyHolding Corporation (Mỹ) là một nhà máy sữa lâu đời, chuyên sản xuất sữa cho hệ thống trường học ở Nam California

+ Đánh dấu 40 hoạt động, khẳng định vị thế của Vinamilk trên thị trường Việt Nam và vị thê scủa sữa Việt trên bản đồ Thế Giới

+ Tiên phong cho xu hướng thực phẩm organic cao cấp tại Việt Nam với sản phẩm Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kỳ

Năm 2017

+ Ra mắt sữa tươi 100% Organic đồng thời khánh thành trang trại bò sữa Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên tại VN, tiên phong cho

xu hướng dinh dưỡng tiên tiến Organic

+ Được xếp vào danh sách 2000 công ty niêm yết lớn nhất thế giới

Năm 2018: Nhập khẩu 200 cô bò sữa thuần chủng A2 tại New

Zealand và ra mắt sản phẩm sữa tươi 100% A2 đầu tiên tại VN Đồng thời khánh thành tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Thống Nhất – Thanh Hóa

Năm 2019

+Thuộc top 200 công ty có doanh thu trên 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á – Thái Bình Dương do tạp chí Forbes công bố

+ Khởi công dự án liên doanh với Lào và Nhật Bản trang trại bò sữa Organic Vinamilk Lao – Jagro

Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển, Vinamilk đã mở rộng quy mô lên đến 40 đơn vị bao gồm các nhà máy, trang trại, kho vận các công ty con và chi nhánh và hơn 200 cửa hàng trên khắp đất nước và xuất khẩu đến hơn 40 quốc gia bao gồm khu vực Asean, Trung Đông, Châu Phi và một số nước khác Trong quá trình hoạt động, công ty cũng nhiều lần nhận được Huân chương lao động, thuộc top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam

1.2 Hoạt động kinh doanh

Hoạt động chính của Vinamilk bao gồm chế biến, sản xuất và mua bán sữa, các sản phẩm làm từ sữa khác, nước giải khát, sữa chua, sữa đậu nành, sữa bột, bột dinh dưỡng Doanh thu xuất khẩu của Vinamilk 13% tổng doanh thu Năm 2012 mở rộng sản xuất mặt hàng nước trái cây danh cho trẻ em

Có hơn 250 loại sản phẩm với các loại chính

Trang 3

- Sữa nước: sữa tiệt trùng, sữa Organic

- Sữa chua: Susu, Probi, Probeauty

- Sữa bột: Grow plus, Alpha, Mama Gold

- Sữa đặc: Ông Thọ, Ngôi sao phương nam

- Kem và phô mai: kem Delight

- Sữa đậu nành và nước giải khát : Vfresh, Gold soy

1.3 Môi trường quản trị của Vinamilk

1.3.1 Môi trường vĩ mô

a) Chính trị và pháp luật

Thuế đánh vào các sản phẩm sữa nhập khẩu khá cao làm tăng giá sữa nhập khâỉ sẽ tạo điều kiện cho sản xuất sữa trong nước phát triển

Toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng sâu rộng, đặc biệt là sau khi nước ta tham gia WTO đã tạo điều kiện cho ngành sữa nước ta tiếp cận, học hỏi kinh nghiệm và ứng dụng KH công nghệ tiên tiến, hiện đại vào dây chuyền sản xuất

Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là dành sự ưu tiên cho lĩnh vực này khi thông qua việc thành lập hệ thống, đề ra các chính sách, văn bản hướng dẫn chỉ đạo để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển

Riêng với Vinamilk, nhà nước hỗ trợ trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào, cơ sở hạ tầng, tín dụng, quảng bá thương hiệu Vinamilk

Dựa trên các phân tích trên, môi trường chính trị và luật pháp

có tác động được xem là tích cực đến hoạt động của công ty Vinamilk

b) Khoa học – công nghệ

Tính đến nay, vinamilk vẫn đng là 1 trong những doanh nghiệp đứng đầu VN trong ngành công nghệ chế biến sữa Sau mỗi đợt tổ chức kiểm tra, đánh giá trình độ công nghệ sản xuất, công ty sẽ đầu

tư chuyển đổi công nghệ kịp thời theo nguồn vốn và nhu cầu thị trường, ví dụ như:

+ Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sx sữa tiệt trùng + Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột giúp nâng cao thời gian bảo quản và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

+ Nhập khẩu công nghệ từ Mỹ, Đức, Ý, Thụy Sĩ vào sản xuất

c) Môi trường văn hóa xã hội

Trang 4

Văn hóa nước ta được pha trộn bởi 54 dân tộc anh em nhưng vẫn giữ được những điểm đặc trưng của từng dân tộc Nhưng điểm chung là xem trọng tình cảm gia đình, đùm bọc lẫn nhau Việc đầu

tư cho thể chất lẫn tinh thần cho thế hệ sau ngày càng được xem trọng và đầu tư Thêm vào đó, đặc điểm hình thể của người Việt tương đối thấp bé so với khu vực và thế giới Vì lẽ đó mà việc nhấn mạnh vào lối sống lành mạnh, phát triển toàn diện như khẩu hiệu “ Vươn cao VN” của Vinamilk đạt được hiệu quả lớn

Phong trào người Việt dùng hàng Việt được nhiều người ủng hộ làm thay đổi cái nhìn của người tiêu dùng đối với các sản phẩm trong nước Tuy nhiên, phần lớn người Việt vẫn có xu hướng thích dùng hàng ngoại, sẵn sàng chi giá cao để mua các sản phẩm do các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất Đồng thời, trình độ dân trí phát triển do đó những yêu cầu của khách hàng cũng ngày càng cao tạo

ra sức ép cho các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng để đáp ứng thị trường Nhưng với 1 công ty đã gây dựng được thương hiệu như Vinamilk thì đây không phải vấn đề quá lớn

d) Điều kiện tự nhiên

Mặc dù nước ta cũng có 1 số vùng có khí hậu ôn đới mát mẻ thích hợp với ngành chăn nuôi bò sữa và chế biến các sản phẩm từ sữa như Tuyên Quang, Lâm Đồng Nhưng nhìn chung, thì điều kiện

tự nhiên Việt Nam vẫn ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển ngành sữa:

+ Nhiệt độ cao làm nguồn nguyên liệu dễ ôi thiu, khó bảo quản lâu nhưng lại rất tốt cho quá trình lên men sữa chua

+ Thời tiết thay đổi, độ ẩm và nhiệt độ cao dễ thay đổi là tác nhân gây ra bệnh cho bò sữa như bệnh chân móng, biến dưỡng, stress nhiệt làm ảnh hưởng đến tập tính, khả năng tiêu hóa, sinh trưởng cũng như sản xuất sữa

+ Cây cỏ nhiệt đới thường có lượng khoáng không cân bằng, thiếu phốt pho dẫn đến bò không tiêu hóa được gây tăng trưởng chậm, chất lượng sữa không như mong muốn

Những vấn đề này đòi hỏi doanh nghiệp phải có khoa học kỹ thuật tiên tiến, cách thức bảo quản hợp lý và các biện pháp khắc phục cụ thể tránh làm tăng chi phí, giảm chất lượng nguồn sữa

1.3.2 Môi trường vi mô

a) Đối thủ cạnh tranh

Trang 5

Ước tính đến cuối năm 2020, công ty cổ phần sữa Việt Nam-Vinamilk vẫm là doanh nghiệp đứng đầu về thị phần trong ngành sữa Việt Nam với 43, 3%, đứng sau là Frieslandcampina với 15,8% và các hàng khác ở mức tương đối dưới 10%

Mặc dù vậy Vinamilk cũng gặp không ít khó khăn khi các đối thủ như Nutifood, Dutch Lady, TH true milk hay VitaDairy Không ngừng phát triển và tung ra các sản phẩm mới

Cụ thể trong phân khúc sữa bột, dù theo sau Vinamilk nhưng nhờ có các sản phẩm đặc thù với mức giá hấp dẫn, VitaDairy hay Dutch Lady vẫn được lòng người tiêu dùng và có thị phần tương đối

ổn định Ví dụ như VitaDairy là đối tác độc quyền và duy nhất tại Việt Nam sử dụng nguồn sữa non của tập đoàn Pantheryx (Mỹ)

Hay trong phân khúc sữa chua, dù gần như nắm vị trí độc tôn với nhiều dòng sản phẩm như Probeauty, Yomilk nhưng khi nhắc đến sữa chua uống lên men thì Probi của Vinamilk gặp phải đối thủ đáng gườm là Yakult- được phân phối bởi 1 công ty lâu đời tại Nhật Bản, đất nước nhận được sự tín nhiệm của đông đảo người dùng trên thế giới về chất lượng và ra đời từ những năm 1930s

Để xuất giảm thuế nhập khẩu sữa cũng dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài đòi hỏi Vinamilk phải đầu

tư và đẩy mạnh nhiều khía cạnh khác nhau để giữ vững vị thế của mình

Ta thấy, đối thủ cạnh tranh gây ra tác động không nhỏ đến Vinamilk nhưng đồng thời cũng tạo động lực để công ty không ngừng phát triển, tăng sức cạnh tranh trên thị trường cả trong và ngoài nước

b) Nhà cung cấp

Trang 6

Vinamilk có các trang trại như Tuyên Quang, Lâm Đồng, Nghệ

An, Thanh Hóa với hơn 10.000 con bò cũng với nguồn cung từ các hộ chăn nuôi trong nước giúp doanh nghiệp chủ động và tự chủ về nguồn sữa nước

Tuy nhiên, vì chưa đủ năng lực tự sản xuất nên nguồn nguyên liệu sữa bột của công ty phải phụ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài và chịu sự tác động từ những NCC này Nhờ vào vị thế đã gây dựng được, vinamilk trở thành một trong những nhà thu mua nguồn sữa bột lớn nhất Việt Nam do đó có thể giảm bớt áp lực từ NCC do có

đa dạng sự lựa chọn với chất lượng NCC khác nhau

c) Khách hàng

Các dòng sữa và sản phẩm được làm từ sữa của Vinamilk rất

đa dạng do đó khách hàng có nhiều sự lựa chọn nhưng nhìn chung nhu cầu vẫn tương đối ổn định vì đây là sản phẩm liên quan đến sức khỏe chứ không thay đổi nhanh chóng như các ngành khác như thời trang

Mặt khác, khả năng chuyển đổi sang sản phẩm của thương hiệu khác là khá cao Các đối thủ hiện nay như TH true milk, sữa Long Thành thường nhắm tới những phân khúc riêng chứ không bao phủ khắp các mặt như vinamilk do đó ở một sản phẩm cụ thể nào đó họ sẽ có sự đầu tư cao hơn được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao Vì thế mà tạo nên áp lực cho vinamilk trong việc cạnh tranh

d) Sản phẩm thay thế

Các sản phẩm thay thế như bột dinh dưỡng, bột ngũ cốc, thực phẩm chức năng hay nước giải khát thường cạnh tranh về các yếu

tố như giá cả, chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng, văn hóa tiêu dùng Tuy nhiên, các sản phẩm này không thể thay thế hoàn toàn được sữa hay các dòng sản phẩm về sữa, đặc biệt là trong cái nhìn của người Việt do đó sức ảnh hưởng của sản phẩm thay thế đến vinamilk là không lớn

Tuy nhiên, nó có thể gây ra tác động không tích cực khi làm giảm sức mua của người tiêu dùng và doanh thu vì vậy vinamilk nên thường xuyên theo dõi và có có các biện pháp khắc phục thích hợp

2 Mục tiêu kiểm soát của doanh nghiệp

Mục tiêu dài hạn của Vinamilk là đạt mức doanh số trở thành một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới Trong giai đoạn này hiện nay,Vinamilk mục tiêu kép là đảm bảo tăng trưởng đồng thời ổn định

Trang 7

hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện tuân thủ các quy định về phòng chống dịch:

- Năm 2021, Công ty đặt mục tiêu doanh thu là 62.160 tỷ đồng

và lợi nhuận sau thuế là 11.240 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng doanh thu 4,1% và lợi nhuận giữ ổn định so với cùng kỳ

- Vinamilk kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, thị phần dù đối diện cạnh tranh tăng, giá nguyên liệu cao, "lấn sân" nhiều lĩnh vực mới (năm 2020, lấn sân sang kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ cà phê, đồ uống và đồ ăn kèm theo, VNM đã mở 1 cửa hàng tại trụ sở chính của Công ty trong năm 2019)

Những công cụ là cánh tay đắc lực giúp Vinamilk duy trì sự ổn định, đảm bảo quản trị hoạt động và hiệu suất ngay cả khi quy mô doanh nghiệp mở rộng ra gấp nhiều lần so với hiện tại:

- Tự chủ được vùng nguyên liệu sữa tươi trong nước, kết hợp với mạng lưới nhà cung cấp nguyên liệu nhập khẩu từ nhiều quốc gia, Vinamilk đảm bảo hoạt động sản xuất ổn định, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và cả xuất khẩu

- Ứng dụng công nghệ vào quản lý là định hướng được Vinamilk thực hiện trong nhiều năm qua và được thúc đẩy mạnh mẽ để ứng phó với điều kiện giãn cách xã hội, hạn chế giao thương do đại dịch toàn cầu

- Quá trình chuyển đổi số đã được triển khai nhanh chóng, không chỉ tại Vinamilk mà ở các công ty con, công ty thành viên; trong đó, điển hình là việc hoàn thành triển khai hệ thống ERP tại Công ty cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu - Sữa Mộc Châu (mã chứng khoán: MCM) chỉ trong vòng 10 tháng kể từ ngày Vinamilk tham gia vào đơn vị này

- Hàng loạt các dự án chuyển đổi số khác đã và đang được triển khai trong nhiều lĩnh vực của hầu hết các hoạt động của

Vinamilk như quản trị, tài chính, nhân sự, kinh doanh quốc tế

và chuỗi cung ứng

- Trong kế hoạch phát triển, Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập, bằng cách hỗ trợ nông dân, bao tiêu sản phẩm, không ngừng phát triển thêm nhiều đại lí thu mua sữa Nếu

2001, Vinamilk có 70 đại lí thu mua sữa thì đến nay đã có 82 đại lí trên khắp cả nước

- Với cam kết chất lượng quốc tế, Vinamilk khẳng định sẽ chinh phục mọi người không phân biệt quốc gia của thương hiệu Vinamilk Để hội nhập vào thị trường các nước WTO, Vinamilk

đã chủ động, chuẩn bị tốt từ nhân lực, cơ sở vật chất và chất lượng sản phẩm để tạo một dấu ấn mạnh mẽ với các nước về thương hiệu sữa Việt Nam

Trang 8

-3 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

Có 2 loại chủ thể kiểm soát:

Bên trong công ty:

- Cấp công ty: nguồn nhân lực về quản lý chịu trách nhiệm về chất lượng trong quá trình sản xuất có các phòng quản lý chất lượng

- Cấp nhà máy: có các phòng “KCS” chịu trách nhiệm kiểm tra các công đoạn, nguyên liệu đầu vào từng giai đoạn của quy trình sản xuất sản phẩm (KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm) Bên ngoài công ty như các Bộ, Ban, Ngành…

 Kiểm soát lường trước:

- Kiểm soát chiến lược: việc lập kế hoạch kinh doanh trung – dài hạn, việc thực hiện các dự án đầu tư vào các nhà máy, tài sản lớn dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính Các chiến lược phát triển được xây dựng dựa trên những thông số và xu hướng phát triển kinh tế vĩ mô được lấy từ các báo cáo, dự báo của các tổ chức uy tín trên thế giới như các ngân hàng thế giới, IMF (Quỹ Tiền tệ Quốc tế) và các nghiên cứu chuyên ngành Các kế hoạch thực hiện cho từng nội dung chiến lược đều được hoạch định chi tiết, dựa trên những quan sát và dự báo thị trường sát thực do các phòng ban liên quan trong Vinamilk và các công ty tư vấn chuyên ngành cung cấp, được tổng hợp qua nhiều cấp từ dưới lên trên và có sự kiểm tra, soát xét chéo để đảm bảo tính hợp lý, khả thi của dự án Các dự án đầu tư cơ bản được hoạch định đều tập trung vào các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính trong ngành sữa và mang tính khả thi cao

- Ứng dụng Hệ thống quản lý rủi ro và khủng hoảng ở cấp tập đoàn (ERM) trong hoạt động kinh doanh

 Kiểm soát hiện hành:

- Kiểm tra tính tuân thủ trong hoạt động kinh doanh

- Thành lập bộ phận Pháp Chế dưới sự quản lý của trưởng phòng Kiểm Soát + + Nội Bộ, nhằm chuẩn hóa các văn bản pháp lý

Trang 9

và nâng cao tính tuân thủ pháp luật trong kinh doanh của Vinamilk

- Hệ thống văn bản, quy trình kiểm soát hoạt động của công ty vẫn tiếp tục được hoàn thiện và bổ sung

- Vinamilk sử dụng chủ yếu 2 công cụ kiểm soát chất lượng sản phẩm là HACCP và quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

+ HACCP: HACCP là viết tắt của cụm từ Hazard Analysis and Critical Control Point System, và có nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn”, hay “Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biển thực phẩm” Đó là công

cụ phân tích nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh và chất lượng thực phẩm HACCP bao gồm những đánh giá có hệ thống đối với tất

cả các bước có liên quan trong quy trình chế biến thực phẩm HACCP bao gồm những đánh giá có hệ thống đối với tất cả các bước có liên quan trong quy trình chế biến thực phẩm, đồng thời xác định những bước trọng yếu với an toàn chất lượng thực phẩm Công cụ này cho phép tập trung nguồn lực kỹ thuật, chuyên môn vào những bước chế biến có ảnh hưởng quyết định đến an toàn chất lượng thực phẩm Phân tích HACCP sẽ đưa ra danh mục những kiểm soát trọng yếu CCPs cùng với những mục tiêu phòng ngừa, các thủ tục theo dõi, giám sát và những tác động điều chỉnh từng kiểm soát trọng yếu Để duy trì an toàn, chất lượng liên tục cho sản phẩm, các kết quả liên tục cho sản phẩm, các kết quả phân tích sẽ được lưu giữ

Phương pháp nghiên cứu HACCP phải thường xuyên thay đổi tùy vào những thay đổi của quá trình chế biến HACCP là một

hệ thống có cơ sở khoa học và có tính logic hệ thống HACCP

có thể thích nghi dễ dàng với sự thay đổi như những tiến bộ trong thiết kế thiết bị, quy trình chế biến hoặc những cải cách

Trang 10

kỹ thuật Hệ thống HACCP của nhà máy Vinamilk gồm 12 bước :

 Bước 1: Tổ chức nhóm HACCP

 Bước 2+3: Mô tả sản phẩm và mục đích sử dụng

 Bước 4: Thuyết minh quy trình công nghệ

 Bước 5: Thẩm định quy trình Bước 4

 Bước 6+7: Phân tích và lập danh mục các mối nguy hại

và các biện pháp phòng ngừa, xác định các CCPs- Điểm kiểm soát giới hạn

 Bước 8: Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP

 Bước 9: Thiết lập hệ thống kiểm soát theo dõi cho từng kiểm soát

 Bước 10: Thiết lập các hành động khắc phục

 Bước 11: Thiết lập các thủ tục kiểm tra

 Bước 12: Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP

+ Quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000: ISO 9001 là 1 phương thức quản lý hay cách khác là hệ thống quản lý chất lượng chứ không phải chỉ là chất lượng sản phẩm Triết lý cơ bản ISO phù hợp với các doanh nghiệp hiện nay ISO 9001 đề cao vai trò của chất lượng, dịch vụ của việc nghiên cứu sản phẩm

- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 trong toàn công ty

 Kiểm soát lường sau

- Phối hợp với công ty kiểm soát chuyên nghiệp (KPMG) để thực kiểm toán tình hình tài chính mỗi cuối năm

- Họp Hội Đồng Quản Trị để đánh giá kết quả

4 KẾT QUẢ KIẾM SOÁT

Một số kết quả công ty Vinamilk đạt được trong giai đoạn

2015-dự kiến 2021:

Ngày đăng: 19/11/2021, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w