1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ HOẠCH MARKETING VIETTEL VIETTELPAY 2017

62 291 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,99 MB
File đính kèm MAU BAO CAO GIAM SAT DU AN.rar (284 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viettel là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành tại thị trường Việt Nam và hiện tại mở rộng sang rất nhiều các quốc gia trên toàn cầu. Chiếm nhiều lợi thế nhờ tiềm lực từ Bộ quốc phòng, Viettel đã xây dựng lên 1 đế chế hoàn toàn lớn mạnh và vững chắc từ bên trong. Tuy nhiên, Viettel cũng đứng trước rất nhiều khó khăn thách thức chung giống như các doanh nghiệp toàn ngành. Cụ thể, việc mở rộng và phát triển về việc đổi mới phương thức kinh doanh dịch vụ viễn thông, đây là một trong những bài toán đặt ra cho các nhà mạng để giữ chân khách hàng cũ và phát triển được thuê bao mới khi thị trường trong nước đang trong giai đoạn bão hòa, song song với đó, sự lạc hậu hơn nhiều về cơ sở hạ tầng, công nghệ kỹ thuật đây là 1 trở ngại lớn khiến Viettel vươn lên với mục tiêu vươn ra thế giới. . Mô hình kinh doanh viễn thông cố định và di động hiện nay của Việt Nam là không phù hợp với xu thế chung của thế giới. Hiện đang có sự tách bạch giữa DN cung cấp dịch vụ viễn thông và DN kinh doanh thiết bị đầu cuối. Và hầu hết các thiết bị đầu cuối sản xuất trước năm 2013 đều không hỗ trợ chuẩn 4G. Điều này dẫn tới thách thức là có mạng 4G nhưng người dân không thể sử dụng với thiết bị đang dùng và việc thay thế một thiết bị mới sẽ là trở ngại do việc họ sẽ phải cân nhắc giữa chi phí để đổi thiết bị khác có hỗ trợ 4G với lợi ích mà 4G mang lại. Từ đó công cuộc phát triển thêm các mạng 5G trong tương lai sẽ là 1 bài toán nan giải và tốn nhiều công sức.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BẢN KẾ HOẠCH MARKEING

Nhóm thực hiện: Nhóm 1

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Phương Hoa

Hà Nội, ngày 14/11/2021

Trang 2

MỤC LỤC:

PHẦN 1: TÓM LƯỢC 5

I Giới thiệu chung về Viettel 5

1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Viễn thông Viettel5 2 Cơ hội thách thức đến với Viettel 6

3 Dựa vào đâu để xác định bảng kế hoạch 6

PHẦN 2: HIỆN TÌNH MARKERTING 7

I Phân tích tiềm năng thị trường 7

1 Ai tạo nên thị trường đó 7

2 Tại sao thị trường đó mua 8

3 Những ai tham gia vào việc mua sắm 8

4 Thị trường mua sắm như thế nào 9

5 Khi nào thị trường mua sắm 9

6 Thị trường mua hàng ở đâu 11

II Phân tích tình hình cạnh tranh 12

1 Vinaphone 12

2 Mobiphone 14

3 FPT Telecom 16

III Phân tích sản phẩm viettel 16

1 Chính sách sản phẩm 16

2 Chiến lược giá của Viettel 17

3.Chiến lược phân phối của Viettel 17

4.Chiến lược xúc tiến của Viettel 18

IV Mô tả thị trường tiềm năng 19

1 Tâm Lý 19

2 Địa lý 19

3 Hành vi khách hàng: 19

4 Nhân khẩu 20

V Phân tích môi trường vĩ mô 21

1 Môi trường nhân khẩu học 21

2 Môi trường kinh tế 25

3 Môi trường tự nhiên 26

Trang 3

4 Môi trường công nghệ 26

5 Môi trường chính trị 27

6 Môi trường văn hóa 27

PHẦN 3: PHÂN TÍCH CƠ HỘI 29

PHÂN TÍCH: 30

1 ĐIỂM MẠNH – S: 30

2 ĐIỂM YẾU – T: 32

3 CƠ HỘI – O: 33

4 THÁCH THỨC – T: 34

5 SO: Tận dụng điểm mạnh để khai thác cơ hội 35

6 ST: tận dụng điểm mạnh để chống đỡ rủi ro 36

7 WO: Khắc phục điểm yếu dể tận dụng cơ hội 37

8 WT: Giảm thiểu, chế ngự điểm yếu để chống đỡ rủi ro 37

PHẦN 4: MỤC TIÊU 38

I Mục tiêu marketing 38

II Mục tiêu tài chính 39

VI Mục tiêu công nghệ 39

PHẦN 5: CHIẾN LƯỢC MARKERTING 39

I Chiến lược marketing là gì? 39

II Bảng hoạch định chiến lược Marketing 39

PHẦN 6 CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNg 43

I Chương trình hành động 1: Nghiên cứu thị trường: 43

II Chương trình hành động 2: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: 45 III Cải tổ và xây dựng lại văn hóa doanh nghiệp: 47

PHẦN 7: DỰ KIẾN LÃI LỖ 48

PHẦN 8: KIỂM TRA 51

I Kiểm tra công tác nghiên cứu thị trường 51

1 Mức độ sử dụng: 51

II Kiểm tra công tác nghiên cứu sản phẩm 53

a Bộ đánh giá khả thi về sản phẩm mà DN đang cung cấp 53

III Cải tổ, xây dựng lại văn hóa doanh nghiệp 54

Trang 4

a Bộ nhận diện thương hiệu mới 54

IV Kiểm tra công tác truyền thông hình ảnh thương hiệu sản phẩm mới- Viettelpay 54

1 Mức độ nhận diện thương hiệu 54

2 Chi phí đã thực hiện 55

3 Kế hoạch hành động tiếp theo: 55

Trang 5

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM:

1 Nguyễn thị Mến (Nhóm

trưởng) Tóm lượcHiện tình Marketing

2 Chu Anh Thùy Phân tích cơ hộiTổng hợp bài

Làm powerpoint

4 Nguyễn Văn Hoàn Chiến lược Markerting

5 Nguyễn Hoàng Anh Chiến lược hành động

6 Phạm Quang Vinh Dự kiến ngân sách

7 Tô Thị Thanh Kiểm tra và đánh giá

Trang 6

PHẦN 1: TÓM LƯỢC

I Giới thiệu chung về Viettel

1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Viễn thông Viettel

Ngày 01/06/1989: Được thành lập là tổng công ty Điện tử thiết bị thôngtin (SIGELCO) - công ty tiền thân của Viettel

Năm 1990 – 1994: Xây dựng thêm tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổngcục Bưu điện

Năm 1995: Doanh nghiệp cung cấp và kinh doanh các dịch vụ viễn thôngNăm 1999: Thành công cục cáp quang Bắc – Nam dài 2000 km Thànhlập Trung tâm Bưu chính Viettel

Năm 2000: Được chính thức và tham gia thị trường viễn thông Được lắpđặt phát sóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m

Năm 2001: cung cấp các dịch vụ VoIP quốc tế

Năm 2002: đưa quyền truy nhập Internet

Tháng 2/2003: Công ty Viễn thông Quân đổi tên Binh chủng Thông tin.Tháng 3/2003: Cung cấp đầu số cố định (PSTN) ở Hà Nội, TP.HCM

Tháng 4/2003: Lắp mạng lưới điện thoại di động

Ngày 15 tháng 10 năm 2004, mạng di động 098 chính thức đi vào hoạtđộng đánh dấu một bước ngoặt trong sự phát triển của Viettel Mobile và Viettel

Ngày 2 tháng 3, năm 2005, Tổng Công ty Viễn thông quân đội theo quyếtđịnh của Thủ tướng Phan Văn Khải và ngày 6 tháng 4 năm 2004, theo quyếtđịnh 45/2005/BQP của Bộ Quốc phòng Việt Nam[4] thành lập Tổng Công ty Viễnthông quân đội

Năm 2006: Đầu tư và mở thêm chi nhánh ở Lào Campuchia Thành lậpcông ty Viettel Cambodia…

Ngày 5 tháng 4 năm 2007, Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom)trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập, trên cơ sởsáp nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại

di động Viettel

Ngày 25/6/2010: Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc chuyển Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội thành công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước

978/QĐ-Ngày 17/5/2013: Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2013 –2015

Trang 7

753/QĐ-Ngày 07/11/2014: Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2014/NĐ-CP vềĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

Tháng 11/2016: chính thức mở dịch vụ 4G, lên con số 36 triệu kháchhàng quốc tế

Ngày 18/4/2017: Khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam

Hiện trạng kinh doanh hiện nay của dn

Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là tập đoàn là kinh

tế quốc phòng với 100% vốn nhà nước Đây là doanh nghiệp chịu những tráchnhiệm cũng như việc thừa kế các quyền, nghĩa vụ hợp pháp và nhiều lợi ích từTổng Công ty Viễn thông Quân đội

2 Cơ hội thách thức đến với Viettel

Viettel là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành tại thị trường Việt Nam vàhiện tại mở rộng sang rất nhiều các quốc gia trên toàn cầu Chiếm nhiều lợi thếnhờ tiềm lực từ Bộ quốc phòng, Viettel đã xây dựng lên 1 đế chế hoàn toàn lớnmạnh và vững chắc từ bên trong Tuy nhiên, Viettel cũng đứng trước rất nhiềukhó khăn thách thức chung giống như các doanh nghiệp toàn ngành Cụ thể,việc mở rộng và phát triển về việc đổi mới phương thức kinh doanh dịch vụ viễnthông, đây là một trong những bài toán đặt ra cho các nhà mạng để giữ chânkhách hàng cũ và phát triển được thuê bao mới khi thị trường trong nước đangtrong giai đoạn bão hòa, song song với đó, sự lạc hậu hơn nhiều về cơ sở hạtầng, công nghệ kỹ thuật đây là 1 trở ngại lớn khiến Viettel vươn lên với mụctiêu vươn ra thế giới Mô hình kinh doanh viễn thông cố định và di động hiệnnay của Việt Nam là không phù hợp với xu thế chung của thế giới Hiện đang có

sự tách bạch giữa DN cung cấp dịch vụ viễn thông và DN kinh doanh thiết bịđầu cuối Và hầu hết các thiết bị đầu cuối sản xuất trước năm 2013 đều không

hỗ trợ chuẩn 4G Điều này dẫn tới thách thức là có mạng 4G nhưng người dânkhông thể sử dụng với thiết bị đang dùng và việc thay thế một thiết bị mới sẽ làtrở ngại do việc họ sẽ phải cân nhắc giữa chi phí để đổi thiết bị khác có hỗ trợ4G với lợi ích mà 4G mang lại Từ đó công cuộc phát triển thêm các mạng 5Gtrong tương lai sẽ là 1 bài toán nan giải và tốn nhiều công sức

3 Dựa vào đâu để xác định bảng kế hoạch

Ông Lê Đăng Dũng ( Chủ tịch Viettel): “ Việc đầu tiên Viettel phải nghĩ đến, đó là không gọi mình là nhà điều hành viễn thông nữa mà là nhà cung cấp dịch vụ số Đó là bài toán chuyển đổi của năm 2019 Thậm chí chúng tôi cấm nhau nói Viettel là công ty viễn thông, phải là nhà cung cấp dịch vụ số”

Tầm nhìn của những nhà lãnh đạo cốt lõi của Viettel luôn muốn Viettelhướng đến con đường trở thành nhà cung cấp dịch vụ số và thực tế đã chứngminh 2017 là thời điểm thích hợp nhất để Viettel bắt đầu mở rộng sang nhữnglĩnh vực công nghệ rộng hơn, thích hợp khi đủ cả thiên thời địa lợi nhân hòa

Trang 8

“Theo Worldpay 2017, thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thànhphương thứcthanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới vớikhối lượng giaodịch tăng trưng cao nhất trong thập kỷ qua, với khối lượng tăng11,2% trong suốtthời gian 2014-2015 đạt 433,1 tỷ USD Thị trường châu Á vớitốc độ tăng trưởng43,4% Hầu hết các nước đã và đang triển khai công cuộc cảicách hệ thống thanhtoán hiện đại, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng caocủa người dân.

Thanh toán không dùng tiền mặt là xu hướng trên toàn thế giới và đangđông đảongười dân Việt Nam lựa chọn thay cho hình thức chi trả tiền mặt thôngthường

Phương tiện thanh toán điện tử đã giúp người dân linh hoạt hơn tronggiao dịch, antoàn trong chi trả

Theo Bộ Thông tin và Truyền thông (2016), Việt Nam với dân số hơn 90triệu dân,trong đó 52% tỷ lệ người sử dụng internet, tỷ lệ phủ sóng điện thoại là98% lànhững điều kiện rất thuận lợi cho phát triển thương mại điện tử

Ví điện tử là một dịch vụ mới phát triển trên thế giới, là giải pháp thanhtoán khôngdùng tiền mặt khá thông minh hiện nay Việc thanh toán bằng víđiện tử đã được áp dụng ở nhiều công ty lớn như Apple, Samsung, Google, đãcho thấy sự hiệu quả của các hình thức thanh toán này Tại Việt Nam hình thứcthanh toán bằng ví điện tử vẫn còn khá mới mẻ với nhiều người dân và doanhnghiệp Tuy nhiên, đây là hình thức thanh toán có rất nhiều tiềm năng pháttriển với nhiều tiện ích phù hợp với sự phát triển như vũ bão của thương mạiđiện tử hiện nay.”

Từ bài viết trên, nhóm em đã quyết định đưa ra 1 bản kế hoạch Marketinggiai đoạn 2018-2020 của Viettel đề làm đề tài nghiên cứu của mình, nhằm đónggóp những ý kiến trong phạm vi kiến thức của chúng em về vấn đề nghiên cứutrên

Bản kế hoạch sau đây chỉ ra chi tiết điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vàthách thức của Viettel trong giai đoạn mới sắp tới Song hành với mục tiêu vàtầm nhìn của cả tập đoàn Viettel, một chiến lược marketing mới được đề ranhằm giải quyết các vấn đề còn thiếu sót của doanh nghiệp Kế hoạch được chỉ

ra với một dòng sản phẩm cốt lõi chính- Ngân hàng số Viettelpay, sản phẩmxây dựng thành công sẽ mở ra cho Viettel 1 lĩnh vực hỗ trợ và thúc đẩy quátrình chuyển đổi trong tương lai cho cả tập đoàn Công nghệ- Viễn thông quânđội Viettel

Viettelpay ra đời nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán hàng ngày của ngườidùng tại Việt Nam.Với ViettelPay bạn có thể dễ dàng thanh toán hoá đơn,chuyển tiền, thanh toán tín dụng, nạp thẻ cào, thanh toán cước viễn thông, đặt

vé máy bay, tàu hỏa tất cả chỉ thông qua điện thoại Smartphone Viettel Paycũng hỗ trợ hàng loạt ngân hàng phổ biến để người dùng có thể giao dịchonline Hoặc nếu là sinh viên, bạn cũng có thể dùng Viettel Pay để thanh toán

Trang 9

học phí, thủ tục hành chính công ViettelPay tích hợp các tính năng mua sắmtrên ứng dụng ViettelPay, cho phép bạn có thể đặt vé máy bay,đặt phòngkhách sạn, đặt vé xe khách và mua sắm sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ (liệu trìnhchăm sóc sắc đẹp, sức khỏe, tour du lịch, ăn uống, sản phẩm tiêu dùng cuộcsống hàng ngày ) với rất nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Về mặt giá trị thương mại: Viettelpay liên kết giữa người mua, người bán

và trung gian Ngân hàng Tất cả các khoản phí và phụ phí sẽ được Viettelpaythu từ phía người dùng theo mức phí hàng tháng hay hàng năm ( gồm cả bênmua và bên bán Người mua sẽ không phải chịu phí giao dịch mà sẽ bị trừ 1khoản phí theo tháng = 11,000đ, người bán sẽ chịu 1 khoản phí tương đương 1-2% giá trị giao dịch khi sử dụng ứng dụng này), các đơn vị liên kết như cácngân hàng sẽ được hoàn 5-7% giá trị giao dịch của Viettelpay với bên bán

PHẦN 2: HIỆN TÌNH MARKERTING

I Phân tích tiềm năng thị trường

1 Ai tạo nên thị trường đó

Thị trường tiềm năng: Đối với Viettel thị trường tiềm năng của doanhnghiệp là tất cả các dối tượng sử dụng các sản phẩm công nghệ, điện tử thôngminh Có độ tuổi giao động từ 17-50

Thị trường hiện có của Viettel: Là những Sinh viên, người lao động họthường xuyên tham gia vào các lĩnh vực ngành viễn thông Có nhu cầu liên lạc,

2 Tại sao thị trường đó mua

Theo báo trí thức trẻ (2017), Có đến hơn 1.000 khách hàng khi được hỏi,cho biết lý do chuyển mạng sang Viettel chỉ đơn giản là thích Viettel, không cónguyên nhân cụ thể nào khác

Sự yêu thích "không cần lý do" này có thể đến từ giá trị vô hình trongviệc Viettel thực hiện nhiều chương trình xã hội có ý nghĩa cũng như tạo ranhững thay đổi lớn trong ngành viễn thông trước đây (Viettel tạo ra cuộc cáchmạng bình dân hóa dịch vụ di động)

Những yếu tố khác khiến người dùng mua sản phẩm Viettel, điển hình có 4 lý do sau đây:

Thứ nhất, đó là chất lượng mạng Chất lượng mạng khiến người tiêu dùng

thự hiện công việc hằng ngày của họ một cách dễ dàng hơn Với số lượng trạm

Trang 10

thu phát sóng 4G, Viettel có 40.000 trạm, là đơn vị có số trạm hàng đầu củaViệt Nam Thực tế, theo kết quả khảo sát của viettel gần 20.000 khách, có 30%thuê bao trả sau và 26% thuê bao trả trước cho biết đã chuyển mạng giữ sốsang Viettel vì chất lượng mạng tốt và ổn định.

Thứ hai: người thân và bạn bè dùng mạng Viettel rất đông Với vị thế là

nhà mạng chiếm thị phần bậc nhất tại Việt Nam, cộng đồng 70 triệu ngườidùng của Viettel chỉ phải chi ra 100 đồng/phút để gọi nội mạng Theo kết quảkhảo sát, hơn 25% số khách hàng chuyển sang dùng Viettel vì yếu tố cộngđồng gọi nội mạng cực lớn

Thứ ba: sự thuận tiện nếu như có việc đi đến một đất nước khác tại châu

Á như Lào, Campuchia, Myanmar thì khách hàng mới thấy rõ sự khác biệt củaViettel với nhà mạng khác Tại những đất nước này, sóng của Viettel cũng đãphủ rộng từ thành phố đến nông thôn, từ đô thị đến các vùng sâu vùng xa như

ở Việt Nam Điều quan trọng là cước roaming của khách hàng ở 3 quốc gia nàykhi dùng mạng Viettel cũng tương tự như cước gọi, nhắn tin và dùng data ở ViệtNam Đây là điều mà chưa mạng di động nào khác ở Việt Nam có được

Thứ tư, tiết kiệm tiền Bởi vì Từ thời điểm chuyển sang mạng Viettel,

khách hàng được hưởng toàn bộ các ưu đãi, chính sách dành cho thuê baoViettel Như vậy có thể tiết kiệm một khoản tiền kha khá trong việc sử dụng

3 Những ai tham gia vào việc mua sắm

Người mua

Người trẻ (15-25 tuổi)Người lớn ( bố mẹ, ông bà, )

Người thực hiện việc mua sắm thực tế

Người khởi

xướng

Gia đình, bố mẹ, bạn bè, ông bà, người trẻ (15 – 25tuổi)

Người đầu tiên nêu ra quan điểm hay ý kiến có ảnh hưởng đến quyết định

Người sử

dụng Người trẻ, ông bà, bố mẹ Người tiêu dùng hay sử dụng sản phẩm và dịch vụ

4 Thị trường mua sắm như thế nào

Hiện nay, người tiêu dùng rất dễ dàng tiếp cận, mua và sử dụng sim, thẻđiện thoại của Viettel Viettel đã nhận được rất nhiều sự tin tưởng từ phía kháchhàng và có được rất nhiều khách hàng trung thành ngay từ khi mới thành lập

Trang 11

Người tiêu dùng rất dễ mua sim và thẻ điện thoại tại các điểm bán simthẻ hoặc có thể đến các của hàng lớn như: thế giới di động, Viettel store….

Hiện nay đã có thêm sự lựa chọn cho người tiêu dùng khi sim thẻ đã đượcđẩy lên các trang thương mại điện tử, các ví điện tử… Đặc biết, Viettel có thêmứng dụng My Viettel trên điện thoại cùng với các website của mình, giúp ngườidùng trải nghiệm một cách tốt nhất

Theo đó, Viettel đã nhanh chong tích hợp giải pháp siêu tiện ích trênwebsite để khách hàng có thể thực hiện tra cứu nhanh các sản phẩm, dịch vụđồng thời giúp khách hàng đặt mua được mặt hàng cần mua, như dịch vụ sim

số data, ngay tại trang chủ của web mà không mất thời gian tìm kiếm

Đặc biệt nhu cầu khách hàng sử dụng sim Viettel số đẹp, hòa mạng trảsau ngày càng tăng cao Vì vậy, việc chọn mua sim Viettel trên kênh onlineluôn là lựa chọn trang đầu của không ít khách hàng hiện nay

Theo đó, việc làm chọn mua sim số Viettel trên website hoặc ứng dụng

My Viettel luôn là giải pháp giúp khách hàng tiết kiệm công tìm kiếm một cáchđáng kể và đem lại trải nghiệm dịch vụ tốt nhất

5 Khi nào thị trường mua sắm

Người mua thông qua quyết định mua sắm như thế nào?

Các tác nhân kích thích khác: là những tác nhân thuộc môi trường bênngoài, doanh nghiệp không điều khiển, kiểm soát được, bao gồm các nhân tốthuộc môi trường vĩ mô

Trang 12

Hộp đen ý thức: là thuật ngữ để chỉ hệ thần kinh và cơ chế tiếp nhận, xử

lý thông tin và phản ứng lại các kích thích của con người: gồm 2 phần:

Các tác nhân ảnh hưởng tác động vào khách hàng: với những đặc tínhcủa mình (tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh, thu nhập,…) khách hàng xử lý thôngtin và tiếp nhận được theo các riêng họ (cân nhắc so sánh …) và đưa ra quyếtđịnh mua hay không mua hàng

Quá trình quyết định mua sắm: là toàn bộ lộ trìn khách hàng thực hiệncác hoạt độgn liên quan đến mua sắm khách hàng tiếp nhận những kích thích

từ các nhân tố marketing và môi trường vĩ mo -> những đặc tính cảu cá nhânkhách hàng sẽ xử lý thông tin -> kích thích theo các của họ -> xuất hiện nhucầu mong muốn -> tigm kiếm thông tin -> đưa ra quyết định, mua hoặc không,nếu mua -> tìm hiểu xem nên mua ở đâu, mua thế nào, giá bao nhiêu, mua củaai

Thực trạng hành vi người tiêu dùng Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông:

Theo kết quả nghiên cứu dựa trên gần 800 phiếu điều tra về hành vingười tiêu dùng dịch vụ viễn thông của TS Lưu Tiến Đạt - Đại học Kinh tế Quốcdân (2014) thì:

78,4% người tiêu dùng không có ý định đổi số trong vòng 12 tháng tới,chỉ có 5,4% người được hỏi có ý định thay đổi nhà cung cấp dịch vụ;

Về hành vi sử dụng thêm dịch vụ, 40% trả lời sẽ sử dụng thêm dịch vụ

của nhà cung cấp hiện tại, 25,6% sẽ sử dụng của nhà cung cấp khác;

Về hành vi giới thiệu với bạn bè, người thân về dịch vụ đang sử dụng, có

48,3% trả lời sẽ giới thiệu dịch vụ cho bạn bè, người thân; 12,7% trả lời làkhông giới thiệu

Về độ tuổi, thì độ tuổi càng trẻ thì càng có hành vi tích cực hơn.

Theo thống kê của We are Social - Công ty nghiên cứu toàn cầu có trụ sởtại 8 nước trên thế giới thì tính đến ngày 01/01/2015:

Việt Nam có 128,3 triệu người dùng điện thoại, chiếm 141% dân số, trong

đó có 89% số người dùng thuê bao trả trước, 11% dùng thuê bao trả sau và26% số người dùng di động sử dụng các dịch vụ 3G và 4G

Về internet, Việt Nam có 39,8 triệu người sử dụng tăng 10% so với

1/1/2014 Trong đó, có tới 32.4 triệu người sử dụng internet qua điện thoại(36% tổng dân số)

Trang 13

Về mạng xã hội, tổng số tài khoản mạng xã hội của Việt Nam là 28 triệu

tăng, 41% so với thời điểm 01/01/2014 Facebook đang là mạng xã hội đượcyêu thích nhất với 21% dân số sử dụng, ứng dụng nhắn tin của facebook chiếm14%, Google Plus 13%, Skype 12%…

Kết luận: Như vậy, hành vi người tiêu dùng dịch vụ viễn thông đang có

sự thay đổi đáng kể Đây là kết quả tất yếu của sự phát triển nhanh chóng cácthiết bị có kết nối, đặc biệt là điện thoại thông minh và máy tính bảng Điềunày đã gây ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong thói quen sử dụng dịch vụ viễnthông của người tiêu dùng, đó là hướng đến sử dụng các loại hình dịch vụ mớithay thế các dịch vụ thoại và tin nhắn cũ với tần suất và thời gian sử dụngnhiều hơn

6 Thị trường mua hàng ở đâu

a Các ứng dụng online

Hiện nay, có rất nhiều các ứng dụng online ngoài các hình thức kinhdoanh khác như kinh doanh mua sắm trực tuyến, book vé máy bay, nhà hàng,quán ăn,… còn cung cấp thẻ điện thoại Viettel online nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng

Nhìn chung, hiện có tới khoảng 5 ứng dụng online phổ biến có dịch vụcung cấp thẻ điện thoại online:

Ứng dụng mua sắm: có thể kể tới các ứng dụng mua sắm hàng đầu chophép người dùng mua thẻ điện thoại như Shopee, Lazada, Sendo, Tiki,…

Ví điện tử: một số app nổi tiếng có nhiều mức ưu đãi như Momo, Timo,Zalo pay,…

Ứng dụng internet banking: đây là các ứng dụng thuộc quyền sở hữu vàcung cấp bởi các ngân hàng nhằm thực hiện các giao dịch tiện lợi và nhanhchóng hơn

Visa: một hình thức mới mẻ và độc đáo cho phép người dùng mua thẻViettel trực tuyến

Thẻ tín dụng: cũng giống như phương thức mua thẻ điện thoại bằng visa

và thanh toán bằng tài khoản ngân hàng

b Các website:

Các website cũng là một trong những địa chỉ tin dùng và ưa thích củakhách hàng khi mua thẻ điện thoại mạng Viettel So với các ứng dụng, cácwebsite có những ưu điểm mạnh hơn như:

Không phải tải các ứng dụng về máy điện thoại, hạn chế tốn dung lượng

data Bạn có thể mua thẻ điện thoại Viettel qua website trên laptop, nạp tiền Viettel cho ipad trực tuyến.

 Thực hiện thao tác dễ dàng và đơn giản hơn

 Sản phẩm có chất lượng tốt hơn và được bảo đảm nhiều hơn

Trang 14

 Khả năng thực hiện các giao dịch có tỉ lệ phần trăm thành công caohơn

 Được đội ngũ tư vấn, chăm sóc khách hàng giải đáp thắc mắc và hỗtrợ

 Giao dịch 24/24

 Có các mức chiết khấu cao

Một số trang web nổi bật và thu hút được nhiều cảm tình, niềm tin củakhách hàng cần phải kể tới như muathe24h.vn Tại đây để mua thẻ điện thoạiViettel, quý khách hàng chỉ cần tìm kiếm và truy cập, sau đó đăng ký làm thànhviên của hệ thống, thực hiện giao dịch và chờ nhận thông báo kết quả từ phía

hệ thống

c Ứng dụng My Viettel:

Một trong những ứng dụng xuất hiện tiêu biểu và thu hút người dùng hiệnnay đó chính là ứng dụng My Viettel do nhà mạng Viettel cung cấp Ứng dụng

này rất tiện ích cho người dùng, với lưu lượng data Viettel tải về không cao,

cung cấp dịch vụ mua thẻ điện thoại Viettel dành cho khách hàng, bên cạnh đó,cho phép người dùng thực hiện được các giao dịch khác và kiểm soát số thuêbao của chính mình

II Phân tích tình hình cạnh tranh

Thị trường viễn thông hiện nay có khá nhiều nhà cung cấp, sự cạnh tranh

đã rất mạnh mẽ và gay gắt Có thể thấy đối thủ cạnh tranh mạnh nhất củaViêttel là hai anh cũng là hai anh em nhà VNPT: Vinaphone và Mobiephone.Ngoài ra còn nhiều đối thủ cạnh tranh khác như: Gmobie, Vietnamobie, FPT,…

1 Vinaphone

a Phân tích chiến lược của Vinaphone

Chiến lược của VinaPhone luôn lấy khách hàng làm trung tâm, Vinaphonethường xuyên triển khai , tổ chức các chương trình nâng cao chất lượng dịch

vụ, phục vụ và chăm sóc khách hàng, tri ân khách hàng

Ví dụ: chương trình “Khách hàng là những người thân yêu nhất” hay các

quy định mới về giao dịch, giải quyết khiếu nại với khách hàng

80% khiếu nại phải được giải quyết tại chỗ; Thời gian giải quyết khiếu nạicủa khách hàng được rút ngắn bằng một nửa so với trước đây; Mời khách hàngchấm điểm chất lượng phục vụ trên Call Center hoặc tại cửa hàng giao dịch; Ramắt các ứng dụng tự chăm sóc khách hàng để thuê bao có thể tự kiểm soátcước, thiết kế gói cước riêng cho mình; Hợp tác với hàng loạt đối hàng để giatăng quyền lợi cho khách hàng…

Định vị chiến lược của Vinaphone:

Tầm nhìn: dịch vụ thông tin di động ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở

thành một phần tất yếu trong cuộc sống của mỗi người dân Việt Nam

Trang 15

Vinaphone luôn là một trong những mạng di động dẫn đầu ở Việt Nam, luônbên cạnh khách hàng ở bất cứ nơi đâu.

Sứ mệnh: Vinaphone luôn nỗ lực ứng dụng hiệu quả công nghệ viễn

thông tiên tiến để mang dịch vụ thông tin di động đến cho khách hàng ở bất cứnơi đâu, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của Việt Nam

Triết lý kinh doanh: Là thành viên của tập đoàn Bưu chính – viễn thông

Việt Nam (VNPT), chúng ta tự hào được thừa hưởng và phát triển các giá trị cốtlõi trong triết lý kinh doanh của VNPT

Mục tiêu của Vinaphone:

 Trở thành số 1 về doanh thu

 Trở thành số 1 về chăm sóc khách hàng

Điểm mạnh của Vinaphone:

Doanh nghiệp chủ đạo, lâu đời, hình ảnh quen thuộc, có uy tín là người đitrước

Có sẵn khách hàng truyền thống, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nênnắm bắt được nhu cầu của khách hàng

Lợi thế trong tiếp nhận công nghệ hiện đại, cung cấp dịch vụ mới, đadạng, chất lượng cao và dãn đầu trong công nghệ 3G

Có quan hệ hợp tác quốc tế tốt ( vinaphone là đối tác chiến lược duy nhấtcủa Vodaphoen (Anh) ở Việt Nam

Thường đi tiên phong trong cung cấp dịch vụ mới nên thu hút và tạo chú

ý khách hàng

Chất lượng dịch vụ hiện đại tốt so với đối thủ

Dich vụ đa dạng , lơih thế trong cung cấp dịch vụ trọn gói ,đáp ứng nhucầu khách hàng lớn có yêu cầu thiết lập mạng dùng riêng

Tiềm lực tài chính , thế mạnh huy động vốn của các tổ chức và cá nhântrong và ngoài nước

Có thị phần khách hàng doanh nhân trung thành lớn

Điểm yếu của Vinaphone:

Bộ máy quản lý cồng kềnh, quy mô quá lớn

Chất lường một số dịch vụ chưa cao

Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng mạng lớn Mạng phát triển theo địa dư hànhchính ,dàn trải gây lãng phí ,khó khăn khi nâng cấp

Giá cước một số dịch vụ cao, phương thức tính cước chưa hấp dẫn kháchhàng

Thủ tục bán hàng rườm rà

Trang 16

Hạn chế đầu tư trong công tác quảng cáo ,khuyến mại.Hình thức quảngcáo cgưa hấp dẫn

Chưa quan tâm đúng mức đến nghiên cứu thị trường,phân tích đối thủcạnh tranh

Chưa có những chiến lược kinh doanh tích ứng nhanh thay đổi thị trườngGói cước truy cập mạng vẫn còn thấp hơn đối thủ cạnh tranh

Nhận thức và kinh nghiệm kinh doanh trong cớ chế thị trường còn hạnchế

Lực lượng lao động quá lớn ,thiếu chuyên gia trình độ cao về kinh tế kỹthuật

Vừa thực hiện nhiệm vụ chính trị vừa kinh doanh,trong khi hà nước chưa

có cơ chế phân biệt và hỗ trợ hoạt động công ích

b Phản ứng của Vinaphone:

Trước thông tin về tình trạng mạo danh nhân viên nhà mạng gọi điệnnhắn đổi sim 4G để chiếm đoạt thông tin người dùng mạng di động vinaphonekhuyến cáo khách hàng thận trọng trước các cuộc gọi , tin nhắn mời thay sim4G qua điện thoại bên cạnh đó , để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàngvinaphone thực hiện các hình thức tiếp nhận nhu cầu đăng kí đổi sim 4G quacác kênh: đăng kí qua tổng đài chăm sóc khách hàng , đki online qua web/app

VNPT ra mắt dịch vụ bảo vệ an toàn thông tin cho các doanh nghiệp và tổchức nhận thấy nhu cầu bức thiết của các doanh nghiệp tổ chức trong lĩnh vựcnày tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam vnpt phối hợp với tập đoàn côngnghệ máy tính đa quốc gia hàng đầu thế giới IBM để nghiên cứu và xây dựngvnpt mss – hệ miễn dịch trên không gian số đây là bộ dịch vụ mới nhất đượcvnpt xây dựng nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho các doanh nghiệp và tổchức

Phản ứng của vntp là hung dữ : công ty phản ứng mau lẹ và mạnh mẽvới mọi cuộc đột kích , như là giả mạo nhân viên nhắn đổi sim 4G thì ngay lậptức đã có phản ứng là tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện các hình thứcqua các kênh và qua các app

Bên cạnh đó ra mắt dịch vụ mới nhất nhằm đảm bảo an toàn thông tincho các doanh nghiệp và tổ chức , giúp bảo vệ tài sản , trí tuệ, lợi nhuận cũngnhư giá trị thương hiệu của các doanh nghiệp một cách đơn giản nhất , hiệuquả và tiết kiệm nhất

2 Mobiphone

a Chiến lược của Mobiphone:

MobiFone phát triển dựa trên chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm

-“Customer centricity” - đi đầu phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ mạng diđộng 5G; xây dựng và phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao; triển khai

Trang 17

các công nghệ mới có khả năng bứt phá mạnh mẽ như trí tuệ nhân tạo (AI),chuỗi khối (blockchain), Big Data và thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR);Phát triển các sản phẩm dịch vụ phục vụ chính phủ số, chính phủ điện tử; Xâydựng hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ dẫn dắt các doanh nghiệp khác chuyển đổisố

Mục tiêu: Giai đoạn 2021-2025, mục tiêu và kế hoạch của MobiFone sẽ làxây dựng và phát triển MobiFone trở thành Tổng công ty nhà nước vững mạnh,năng động, hiệu quả và bền vững; có năng lực cạnh tranh trong nước và quốctế; thực hiện tốt nhiệm vụ công ích; góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội, quốcphòng, an ninh; giữ vững vai trò doanh nghiệp chủ chốt trên thị trường viễnthông di động

Điểm mạnh:

Đối với MobiFone, đến nay nhà mạng này vẫn được đánh giá là có phongcách kinh doanh chuyên nghiệp và chăm sóc khách hàng tốt nhất Đội ngũ cán

bộ, nhân viên có phong cách làm việc chuyên nghiệp,giàu kinh nghiệm

Với phương châm “Tất cả vì khách hàng” Tại Mobifone, mọi thứ đềuxoayxung quanh khách hàng Câu hỏi: "Khách hàng sẽ được thêm lợi íchgì khi ápdụng chính sách, Công nghệ hoặc giải pháp này?" luôn là câuhỏi đầu tiên màcác cán bộ, chuyên gia, cũng như nhân viên củaMobiFone đặt ra khi xử lý cácvấn đề về kỹ thuật cũng như kinh doanh Cũng chính vì xử lý mọi vấn đề theoquan điểm lấy khách hàng làm trung tâm, đặt quyền lợi của khách hàng lêntrên nên việc MobiFone luôn được bình chọn là mạng di động được ưa chuộngnhất Việt Nam trong nhiều năm liên tục cũng là điều dễ hiểu

Luôn đi đầu trong áp dụng công nghệ mới.

Không được hạ giá cước bằng với Viettel để cạnh tranh, MobiFone tậptrung mạnh vào nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới công nghệ cũng như tìmcách tháo gỡ vấn đề đầu tư MobiFone đã tạo được bước tiến vượt trội về chấtlượng dịch vụ cũng như việc áp dụng thành công công nghệ tiên tiến nhất củamạng GSM

Điển hình là năm 2008, MobiFone đã công bố việc áp dụng thành công ởCông nghệ tiên tiến nhất trên thế giới của mạng GSM là EGDE và Synthesizer.Với việc áp dụng thành công công nghệ truyền dữ liệu tốcđộ cao EGDE,MobiFone trở thành mạng GSM duy nhất hiện nay có tốcđộ truyền dữ liệu tươngđương với ADSL của mạng cố định (khoảng384kb/s) Bên cạnh đó, MobiFonecũng đầu tư rất bài bản cho thương hiệu của mình và in dấu trong tâm trí kháchhàng về mạng di động có chất lượng tốt nhất, với hình ảnh thời thượng vàđẳng cấp

Đa dạng về các loại sim để đáp ứng được nhiều phân khúc và đối tượngkhách hàng

Có nhiều chương trình ưu đãi và khuyến mãi hấp dẫn dành cho kháchhàng

Trang 18

Có sẵn nhiều tiện ích rất tốt để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Theo đánh giá cá nhân thì các gói Internet data của MobiFone rẻ hơnnhiều so với Viettel và nó cũng rất đa dạng

Đường truyền Internet có thể nói là tốt nhất hiện nay không chỉ nói về độ

ổn định mà tốc độ đường truyền

Điểm yếu:

Cạnh tranh kém về giá cước so với Viettel

Thị Phần kém hơn so với Viettel, và độ phủ sóng của nhà mạng chưa cao.Tuy nhiên tính đến nay chất lượng của 3 nhà mạng đã được nâng cấp ơn vàkhông còn sự chênh lệch độ phủ sóng nhiều như trước

Chậm chạp trong chiến lược cạnh tranh

( Trước khi Viettel Mobile gia nhập thị trường thông tin di động, thịtrườngnày là bức tranh đơn sắc của 2 doanh nghiệp thuộc VNPT là VinaphonevàMobiphone chiếm 97% thị phần Theo đánh giá của nhiều chuyên giavề viễnthông, Viettel Mobile khó có thể trở thành một đối thủ thực sựcủa Vinaphone vàMobiphone khi nhìn vào bài học đắt giá của S-Fone

Tuy nhiên, chỉ sau vài tháng Viettel Mobile đi vào hoạt động thịtrườngthông tin di động đã có sự thay đổi mạnh mẽ

Bằng chiến lược cạnh tranh về giá, các chương trình khuyến mạithườngxuyên và hướng đến phục vụ nhiều tầng lớp khách hàng trên khắp mọinơi

b Phản ứng của mobifone.

Tìm cách lấy lại thị phần bằng các chiến dịch marketing như:

Khuyến mãi cao tăng thị phần khách hàng, đi đầu trong chiến dịchkhuyến mãi khủng từ 100% đến 150% cho các thuê bao thanh toán Sẽ không

có gì đặc biệt, khi các hãng khác cũng có chương trình tương tự, thế nhưngMobiphone là kẻ tiên phong, người có bước đi đầu tiên trong các chương trìnhkhuyến mại lớn như thế này Chính sức ép từ Mobifone tạo ra khiến các nhàmạng khác “đâm lao phải theo lao” Thế nhưng người thành công hơn cả làMobifone khi tạo ra được chiến lược đúng đắn từ chương trình này và lượng thịphần hãng đem về là rất lớn, mặc dù thời điểm đó cạnh tranh với cực kỳ nhiềunhà mạng tiềm năng trên thị trường

Mạng lưới phân phối rộng rãi trên thị trường:

Kênh trực tiếp: Công ty → Cửa hàng → Khách hàng + Kênh trực tiếp từ cáccửa hàng của Công ty Kênh gián tiếp: Từ Công ty đến đại lý rồi đến khách hàng

Quảng cáo truyền thông “khuếch trương”

Quảng cáo trên báo: Hà Nội mới, Giá cả thị trường, Doanh nghiệp, VNNews, Thể thao…, báo địa phương và báo nước ngoài In các tài liệu, ấn phẩm

Trang 19

quà tặng quảng cáo: Tờ giới thiệu dịch vụ Mobifone, giá cước, sách hướng dẫn

sử dụng dịch vụ hộp thư thoại, Fax, áp phích…biển hiệu cho đại lý Duy trì, làmmới biển quảng cáo: như biển trong phòng chờ sân bay, trong thành phố.Quảng cáo trên truyền hình: Công ty đã tiến hành xây dựng chương trình quảngcáo cho các dịch vụ của mình trên truyền hình như kênh VTV3, VTV1, Hà Nội,

và các đài truyền hình địa phương Ngoài ra Công ty còn quảng cáo trên xe Taxi

777, 333, nếu bạn cần Taxi ở Hà Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh, Huế… bạn chỉcần bấm 777 hoặc 333 trên máy di động Bấm 320, bạn có thể mua vé, đặt chỗhay hỏi thông tin về các chuyến bay của Vietnam Airlines Chính chiến lược đầu

tư mạnh mẽ từ truyền thông quảng cáo, cũng như khuếch trương lên, điều nàykhiến chiến lược Marketing của Mobifone thu lại danh tiếng rất nhiều và đượcđịnh vị 1 chỗ đứng nhất định trong lòng của khách hàng Việt Nam

Chương trình 4G 0 đồng – Miễn phí 4G với 60GB tốc độ cao hỗ trợ bà conmùa dịch

3 FPT Telecom

Điểm mạnh:

Đầu tư quảng cáo rầm rộ

Chăm chút hình ảnh kĩ lưỡng, đội ngũ bán hàng hùng hậu

Việc đầu tư nâng cấp cải tạo hạ tầng chưa được tiến hành đồng bộ

Đường truyền quốc tế thuộc loại chậm nhất trong 3 nhà mạng

Xác suất xảy ra sự cố kỹ thuật khá cao

Thời gian hỗ trợ kỹ thuật chậm

III Phân tích sản phẩm viettel

1 Chính sách sản phẩm

a Gói cước HiSchool: Đồng hành cùng tuổi xanh

Đối tượng KH: là học sinh, trong độ tuổi từ 14 – 18

Cước gọi và nhắn tin rẻ nhất trong số các gói cướctrả trước của Viettel

“SMS siêu tiết kiệm”: 100 tin nhắn nội mạng/ngàychỉ với 3.000đ

b Gói cước Sinh viên - Tôi là sinh viên

Đối tượng khách hàng đang là sinh viên

Trang 20

Mức cước thoại và nhắn tin rẻ nhất trong các góicước trả trước, khônggiới hạn thời gian sử dụng.

c Gói cước Cha và Con: Cha mẹ luôn bên con.

Hai thuê bao sử dụng chung tài khoản, thuê bao Cha là thuê bao trả trướccủa Vettel đang hoạt động 2 chiều và thuê bao Con là thuê bao sử dụng góicước mới “Cha và Con"

d Gói cước Economy: Thân thiện và kinh tế

Gói cước Economy có cước thoại thấp, dành cho khách hàng cá nhân gọinhiều với mức sử dụng dưới 150.000đồng/tháng

e Gói cước Tomato – Điện thoại di động cho mọi người.

Tomato là gói cước đại chúng nhất của Viettel, đặc biệt dành cho nhómkhách hàng mong muốn sử dụng điện thoại di động nhưng ít có nhu cầu gọi,

mà nghe là chủ yếu

2 Chiến lược giá của Viettel

Viettel đã định vị cho mình “thương hiệu” hãng điện thoại giá rẻ Giảmdần giá cước và tính cước DV theo block 6 giây +1giây Xây dựng giá của cácgói cước phụ thuộc vào đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty

Chiến lược giá của VIETTEL tương đồng với lợi ích của khách hàng nóiriêng và lợi ích của xã hội nói chung

Suốt thời gian từ năm 2004 đến nay, Viettel luôn là mạng di động có giácước rẻ nhất trong nước

1/6/2009, Viettel tuyên bố giảm cước với mức giảm trung bình hơn 15%.Đến ngày 1/2/2010, Vietel tiến hành giảm giá 5% cước cho tất cả các thuê bao

di động trả trước ở các gói cước Hiện nay Viettel đang có chính sách “Giá cướcgiờ thấp điểm”, với cước gọi nội mạng trong nước giờ thấp điểm chỉ còn500đ/phút; Khung giờ thấp điểm tính từ 24h:00:00 giờ đến 5h:59:59” tất cả cácngày trong năm

Trang 21

3.Chiến lược phân phối của Viettel.

Với sản phẩm dịch vụ điện thoại di động thì hẹ thống kênh phânphối của Viettel là kệnh phân phối gián tiếp

Về phương thức phân phối, Viettel sử dụng cả cách thức phân phốirộng rãi và phân phối độc quyền:

• Phân phối rộng rãi: Viettel đã tổ chức mạng lưới các đại lýsim ở tất cảcác địa phương trong cả nước

• Phân phối độc quyền: tại các quận, huyện tuỳ vào mức độ tập trungdân cư công ty mở 1 hoặc hơn 1 chi nhánh độc quyền Viettel và họ chỉ kinhdoanh dịch vụ của Viettel mà không kinh doanh dịch vụ của bất cứ đối thủ nào

Cụ thể về chính sách phân phối mà Viettel đã thực hiện: Là “người đếnsau”, Viettel đã tự đúc rút cho mình bài học: làm giỏi hơn người khác để thànhcông thì ít cơ hội nhưng nếu làm khác người khác thì cơ hội thành công sẽnhiều hơn Năm 2005, 2006 Viettel tìm được mộtcâu “Nông thôn bao vây thànhthị"từ sách của Mao Trạch Đông và quyết định áp dụng chiến lược “Nông thônbao vây thành thị”

Với chiến lược phân phối mà Viettel đã sử dựng thì có thể thấy họ đã tấncông đối thủ bằng chiến lược “ Tấn công bên sườn”

4.Chiến lược xúc tiến của Viettel

Viettel xây dựng chiến lược xúc tiến dựa trên:

Trang 22

Hischool, Các gói Tomato, Economy, Happy Zone hòa mạng vào đúng ngày sẽ được cộng thêm30.000đ/ tháng, …

IV Mô tả thị trường tiềm năng

1 Tâm Lý

a Lối sống:

Lối sống của đa phần người Việt hiện nay là sử dụng điện thoại rất nhiều

Việt Nam có 61,3 triệu người dùng smartphone, nằm trong top 10 quốcgia có số lượng người dùng smartphone lớn nhất thế giới Kéo theo nhu cầu Simthẻ là vô cùng lớn

b Tính cách

Thích được sử dụng sản phẩm của tập đoàn lớn Viettel là một sự lựachọn tin cậy Viettel là một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông với hoạt động kinhdoanh trải dài 13 quốc gia từ Châu Á, Châu Mỹ đến Châu Phi với quy mô thịtrường 270 triệu dân

Thích được mua mặt hàng ‘hot’, mặt hàng được ưa chuộng trên thịtrường

Muốn được trải nghiệm công nghệ mới nhất của Viettel hiện nay và đặcbiệt là công nghệ 5G

c Quan điểm

Quan điểm dùng điện thoại 2 sim cũng vô cùng nhiều, kéo theo nhu cầusim cũng cao hơn rất nhiều Rất nhiều người có quan điểm 1 sim cho công việc

và 1 sim cho gia đình

Quan điểm Viettel là tập đoàn lớn, là Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thôngQuân đội Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanhnghiệp kinh tế quốc phòng với 100% vốn nhà nước., mang lại sự uy tín vô cùnglớn Cùng với lịch sử phát triển của tập đoàn đem lại sự tin tưởng cho người tiêudùng

bà con nông dân để làm vơi bớt những khó khăn, nhọc nhằn, thiệt thòi của họ”.Với cách nghĩ ấy, Viettel đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng để xây dựng một hệthống trạm phát sóng di động tại vùng sâu, vùng xa Và Viettel có tiềm năng lợithế về các trạm phát sóng trải dài khắp cả nước do kế thừa từ Bộ Quốc Phòng.Tuy nhiên đến nay, khách hàng tiềm năng của Viettel đã được đồng bộ hóa lênđến 99% tất cả các đối tượng

Trang 23

Trong 3 miền B-T-N thị trường sử dụng nhiều mạng viettel nhất dẫn đầu là miền Bắc Tạiđây các sản phẩm của Viettel đã khá phổ biến, với người dùng chủ yếu ở nông thôn.

3 Hành vi khách hàng:

Hầu hết đối tượng nghiên cứu đều là HSSV, những đối tượng chưa có thunhập cơ bản hiện tại, những người dân sống xung quanh khu vực 3 trườngchuyên nghiệp nên yếu tố chi phí luôn được đặt lên hàng đầu HSSV dùng điệnthoại liên lạc với gia đình, bạn bè, ngoài ra còn có sử dụng các dịch vụ giải tríkhác: tải hình nền, nhạc đa âm, games, Giá cước rẻ là một lợi thế vô cùng lớncủa Viettel, luôn đi đầu trong chiến lược giá cả Theo thăm dò có tới 120 kháchhàng chọn lựa, chiếm 46.88%

Viettel hướng tới mọi đối tượng khách hàng trong xã hội, mục tiêu ai cũng

có thể sử dụng điện thoại di động nên đưa ra nhiều mức cước, gói cước khácnhau phù hợp cho nhiều yếu tố của khách hàng

Trước đây khi chưa có nhiều trạm phát sóng, hiện tượng mất sóng thườngxuyên xảy ra Hiện tượng này tạo ra nhiều phiền toái cho các thuê bao Đâycũng là mối quan tâm hàng đầu của người sử dụng Theo bảng thăm dò, có tới

52 khách hàng quan tâm, chiếm tỉ trọng 20.31% Hiện nay, Viettel hoàn toànđáp ứng việc phủ sóng toàn quốc với hơn 4.000 trạm phát sóng, 31.000 bộphát đáp, chiếm thị phần khống chế

Khi sử dụng điện thoại di động, luôn nảy sinh các yếu tố liên quan tớichất lượng cuộc gọi, chất lượng kĩ thuật mạng Do đó chăm sóc khách hàng làyếu tố được quan tâm tiếp theo Theo bảng số liệu trên có tới 40 khách hàngquan tâm, chiếm 15.63% Khiếu nại dịch vụ cũng là bài toán đau đầu cho nhàcung cấp Bộ Bưu chính viễn thông ban hành, tỷ lệ tiếp nhận khiếu nại củakhách hàng phải được các nhà cung cấp dịch hồi âm 100% và phải được giảiquyết trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại Ngoài ra, tỷ lệkhiếu nại của khách hàng cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ theo quy định khôngđược quá 1% và phần hỗ trợ khách hàng cũng phải được bố trí trực 24/24h

Thông thường người sử dụng điện thoại ít quan tâm tới tiện ích mạng diđộng mình dùng Mobifone có Super Sim Viettel có Viettel Plus, Đối tượngnghiên cứu ở đây là HSSV, nên các dịch vụ như: Ứng tiền, đề nghị gọi lại,chuyển khoản, rất được lưu ý, lựa chọn tới yếu tố này chiếm 12.5% Nhưng nếuquan

tâm tới tiêu chí này hơn, người sử dụng mạng có thêm rất nhiều tiện ích,phục vụ công việc hàng ngày, thông tin giải trí: gửi email, kết quả xổ số, giá cả

tị trường Các mạng di động thường cập nhật rất kịp thời Các thuê bao chỉ cầnsoạn tin theo mẫu hoặc chọn lựa trong phần mở rộng nêu trên

Cuối cùng là những khách hàng chọn lựa mạng theo nhiều yếu tố khác: bịảnh hưởng bởi người trong gia đình, chọn mạng ngẫu nhiên khi mua Sim Yếu

tố này chiếm 4.68% trong phiếu thăm dò

Trang 24

4 Nhân khẩu

Theo nghề nghiệp, thu nhập:

Đối với khách hàng có thu nhập thấp: chủ yếu là học sinh, sinh viên và người lao động cóthu nhập thấp Nhóm khách hàng này sử dụng mạng điện thoại di động để liên lạc với gia đình, bạn

bè do phải đi học xa nhà hoặc đi làm việc xa nhà Ngoài việc sử dụng chức năng liên lạc, nhómkhách hàng này còn hay sử dụng vào các dịch vụ tiện ích của mạng như: lướt web, nghe nhạc, chơigame,… hoặc các dịch vụ tiện ích khác

Đối tượng có thu nhập trung bình: chủ yếu là công nhân, viên chức, những người kinhdoanh nhỏ lẻ Nhóm đối tượng này thường sử dụng mạng di động để liên lạc với đồng nghiệp, đốitác và cả gia đình họ Nhóm này thường sử dụng gói cước trả trước như: Tomato, Economy,… đểtiện trong việc sử dụng

Đối tượng có thu nhập cao: chủ yếu là những người buôn bán có thu nhập cao, các doanhnhân thành đạt Nhóm đối tượng này thường sử dụng mạng di động để tạo lập các mối liên kết làm

ăn, giao lưu, kết bạn,… Nhóm này thường sử dụng thuê bao trả sau vì họ có thu nhập cao và ổnđịnh nên dường như việc nạp thẻ với họ là bất tiện và không cần thiết

Độ tuổi:

Tại Việt Nam, theo thống kê các độ tuổi từ 15-21 trong độ tuổi học sinh,sinh viên khách hàng tập trung sử dụng chủ yếu các mạng Viettel do các chínhsách của Viettel có các gói cước dành riêng cho sinh viên

Tính đến đầu năm 2017, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau:(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/ )

+ Dưới 15 tuổi: 25.2%

+ Từ 15 – 64 tuổi: 69.3%

+ Từ trên 64 tuổi chiếm 5.5%

Ngoài ra: Do chính sách ban đầu của Viettel tập trung chủ yếu vào thị trường nông thôn, thị trường này có sức tiêu thụ khá lớn theo thời gian vàdần trở thành thị trường chủ lực của Viettel Thị trường này có độ tuổi già

hóa theo thời gian

Các yếu tố

mô tả thị trường

tiềm năng

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành

Tác động đối với doanh nghiệp

Tính chất tác động

Điểm

Trang 25

V Phân tích môi trường vĩ mô

1 Môi trường nhân khẩu học

Các yếu tố môi trường

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành

Tác động đối với doanh nghiệp

Tính chất tác động

Điểm

Quy mô dân số

và tỉ lệ tăng dân số:

Thị trường đông dân, tỷ

lệ tăng dân số cao

tạo của Việt Nam có

nhiều đổi mới và đạt

được nhiều thành tựu

Trang 26

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, dân số Việt Nam ước tính là 97.757.118 người,tăng 876.475 người so với dân số 96.903.947 người năm trước (Nguồn: https://danso.org/viet-nam/ )

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến945.967 người (nguồn: https://danso.org/viet-nam/ )

Biểu đồ dân số từ năm 2000-2020

Trang 27

Cơ cấu độ tuổi:

Đây là dấy hiệu để dự đoán khách hàng tiềm năng và nhu cầu, ước muốn của họ về hàng hóa

+ Từ trên 64 tuổi chiếm 5.5%

Độ tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu độ tuổi củaViệt Nam những năm gần đây (2017)

Độ tuổi này là độ tuổi sử dụng sản phẩm mạng di động nhiều nhất => Ảnhhưởng đến quyết định mua hàng và sử dụng sản phẩm dịch vụ di độngViettel (ví dụ: đổi sim, đổi nhà mạng, đổi gói cước hấp dẫn hơn từ nhàmạng khác) => Có tác động lớn nhiều đến Viettel

Sự di chuyển cơ học của của dân cư:

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam là một trong những nước có tốc độ

đô thị hóa cao nhất Đông Nam Á Năm 2019, dân số thành phố Hà Nội khoảng 8 triệu dân; TP HồChí Minh hơn 10 triệu dân, thuộc diện các thành phố lớn nhất của khu vực

Trang 28

Với chiến lược “lấy nông thôn vây thành thị” của Viettel: đã chiếm gần trọnthị phần nông thôn trong khi các nhà mạng khác mải mê thành phố mà bỏ lơnhóm khách hàng vốn chiếm 80% dân số.

Ở phân khúc này, mức cước của Viettel thu không đáng kể Tuy nhiên, đâychính là nguồn đầu tư cho tương lai của Viettel

Sự di chuyển dân cư sẽ tác động rất lớn đến Viettel nhất là dịch vụ di độngViettel Vì Viettel khi mới xuất hiện trên thị trường đã đi theo một hướngkhác, thay vì bắt đầu phát triển ở thành thị thì Viettel xây dựng và pháttriển các vùng nông thôn

Trình độ học vấn:

Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy:

Tỷ lệ đi học chung của cấp tiểu học là 101,0%; cấp THCS là 92,8% và THPT là 72,3% Ởcấp tiểu học, không có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn về tỷ lệ đi học chung (100,9% sovới 101,0%) Cấp học càng cao thì khoảng cách chênh lệch về tỷ lệ đi học chung giữa khu vựcthành thị và khu vực nông thôn càng lớn, cụ thể: Cấp THCS, tỷ lệ đi học chung của khu vực thànhthị cao hơn tỷ lệ đi học chung của khu vực nông thôn là 3,4 điểm phần trăm; mức chênh lệch này ởcấp THPT là 13,0 điểm phần trăm

Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên là 95,8%, tăng 1,8 điểm phần trăm so với năm

2009 Trong 20 năm qua, tỷ lệ biết chữ của nữ tăng 7,7 điểm phần trăm; khoảng cách chênh lệch về

tỷ lệ biết chữ giữa nam và nữ được thu hẹp đáng kể Năm 1999, tỷ lệ biết chữ của nam là 93,9%,cao hơn của nữ 7,0 điểm phần trăm; đến năm 2019, tỷ lệ biết chữ của nam đạt 97,0%, cao hơn tỷ lệnày của nữ 2,4 điểm phầm trăm

Số người có trình độ học vấn từ THPT trở lên của cả nước chiếm 36,5% tổng dân số từ 15tuổi trở lên, tăng gần hai lần so với năm 2009 (20,8%)

 Trình độ học vấn tăng lên dẫn đến trình độ tiêu dùng sẽ thay đổi ví dụ:ước muốn của khách hàng thay đổi, nhu cầu xuất hiện những sản phẩmmới,…

Thu nhập trung bình của người lao động Việt Nam hiện đạt bình quân trên 5.5 triệuđồng/tháng, đa số người lao động cho biết mặc dù còn nhiều khó khăn, song thu nhập cơ bản đủtrang trải cho cuộc sống…

Thu nhập sẽ phản ánh mức sống của người dân, người tiêu dùng sẽ chi tiêu những sảnphẩm phù hợp với điều kiện kinh tế => Khi thu nhập càng tăng cao thì sức mua của người dâncũng sẽ tăng

 Vậy, dịch vụ di động của Viettel sẽ có những gói cước data, dịch vụ sim

số, chuyển mạng giữ số phù hợp với thu nhập của khách hàng

Trang 29

2 Môi trường kinh tế

Các yếu tố

môi trường

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành

Tác động đối với doanh nghiệp

Tín

h chất tác động

Điể m

Lạm phát được kiểm soát nhờ thực hiện tốt, đồng bộ các giải pháp bề tiền tệ, tín dụng vàtài khóa cũng như cơ chế phối hợp linh hoạt giữ chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ Chỉ

số CPI bình quân năm giảm từ 4,74% năm 2016 xuống 3,54% năm 2018, năm 2019 giảm còn2,79%

 Mặt bằng lãi suất được duy trì ổn định và giảm dần, phù hợp với bốicảnh kinh tế trong và ngoài nước

3 Môi trường tự nhiên

Việt Nam là 1 quốc gia có địa hình đồi núi chiếm ¾ Có nhiều tài nguyên

và khoáng sản thuận lợi cho khai thác và phát triển các ngành nghề côngnghiệp, xây dựng Điều kiện tự nhiên khí hậu phân chia theo từng vùng Nhữngtác động của thiên tai, bão lũ hạn hán, … tác động lớn đến đa số các ngànhnghề trong đó có cả môi trường của Doanh nghiệp như Viettel Ngoài ra, mặc

dù thiên nhiên có nhiều ưu ái đối với Việt Nam, tuy vậy các khai thác, tác độngcủa con người khiến 1 mặt lợi thế từ thiên nhiên đó mất dần đi CỤ thể sự lãngphí tài nguyên, các nguồn nguyên nhiên liệu, ảnh hưởng trực tiếp đến môitrường chung trong kinh doanh

Các yếu tố môi trường

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành

Tác động đối với doanh nghiệp

Tính chất tác động

Điểm

Trang 30

4 Môi trường công nghệ

Các yếu tố môi trường

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành

Tác động đối với doanh nghiệp

Tín

h chất tác động

Điể m

 Ứng dụng công nghệ mới giúp:

 Tiết kiệm chi phí

 Nâng cao chất lượng và ổn định dịch vụ

 Mở rộng được mạng phủ sóng

 Áp dụng công nghệ mới, toàn bộ vùng biển gần bờ Việt Nam được Viettelphủ sóng di độgn từ 70-90km, cá biệt tại có nơi được phủ sóng đất liềntới hơn 200km

 Vận hàng dây truyền sản xuấ thiết bị điện tử viễn thông có khả nawg sảnxuất nhiều chủng loại như điện thoại di động, máy tính bảng, …

5 Môi trường chính trị

Các yếu tố môi trường

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành

Tác động đối với doanh nghiệp

Tính chất tác động

Trang 31

Hiện nay nước ta được đánh giá là 1 trong những nước có nền chính trị ổn định trên thế giới,tạo môi trường kinh doanh an toàn và thân thiện cho nhà đầu tư trong cũng như ngoài nước.

Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế làm cho công ty có nhiều hơn các cơ hội gia nhập vào thịtrường thế giới Nhất là khi Viettel vào TOP 100 doanh nghiệp viễn thông lớn nhất trên thế giới.Bên cạnh đó thì hệ thống luật pháp và thủ tục hành chính của Việt Nam ngày càng được hoànthiện Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng ngắn gọn giúp Công ty tháo gỡ các rào cản ,nâng cao hiệu suất lao động

Các bộ luật về doanh nghiệp rõ ràng và cụ thể giúp Công ty hoạt động hiệu quả , thuận lợihơn dưới sự hướng dẫn và quản lý của các khung pháp lý rõ ràng Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còntồn đọng những khó khăn trong công tác cấp các thủ tục hành chính, quan liêu , tham nhũng gâykhó khăn cho doanh nghiệp

Cùng với những thay đổi trong cách quản lý về mảng viễn thông : giá trần cho cước viễnthông, giới hạn các hình thức khuyến mãi, đăng kí thông tin các nhân…cũng có những ảnh hưởngkhông nhỏ đến quá trình kinh doanh của Viettel

Kết luận: Với những điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn về môi trường Vĩ mô đặt ra

những đòi hỏi về 1 chiến lược phát triển hợp lý của công ty để phát triển và mở rộng thị trường

6 Môi trường văn hóa

Các yếu

tố môi trường

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành

Tác động đối với doanh nghiệp

Tính chất tác động

Ngày đăng: 19/11/2021, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM: - KẾ HOẠCH MARKETING VIETTEL  VIETTELPAY 2017
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM: (Trang 5)
+ Khuyến mãi: Được tổ chức thường xuyên, với hình thức đa dạng, phong phú mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng như: tặng quà khi hòa mạng mới, nạp thẻ,… Ngoài ra tùy từng gói cước sẽ có những chương trình riêng như:Tặng tiền và lưu lượng hàng tháng  - KẾ HOẠCH MARKETING VIETTEL  VIETTELPAY 2017
huy ến mãi: Được tổ chức thường xuyên, với hình thức đa dạng, phong phú mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng như: tặng quà khi hòa mạng mới, nạp thẻ,… Ngoài ra tùy từng gói cước sẽ có những chương trình riêng như:Tặng tiền và lưu lượng hàng tháng (Trang 21)
Việt Nam là 1 quốc gia có địa hình đồi núi chiếm ¾. Có nhiều tài nguyên và khoáng sản thuận  lợi cho khai thác  và  phát triển các ngành nghề công nghiệp, xây dựng - KẾ HOẠCH MARKETING VIETTEL  VIETTELPAY 2017
i ệt Nam là 1 quốc gia có địa hình đồi núi chiếm ¾. Có nhiều tài nguyên và khoáng sản thuận lợi cho khai thác và phát triển các ngành nghề công nghiệp, xây dựng (Trang 29)
VII. Bảng hoạch định chiến lược Marketing - KẾ HOẠCH MARKETING VIETTEL  VIETTELPAY 2017
Bảng ho ạch định chiến lược Marketing (Trang 46)
Đưa ra được bảng tăng trưởng  của  thị  trường   cho Viettelpay trong 5 năm tới. - KẾ HOẠCH MARKETING VIETTEL  VIETTELPAY 2017
a ra được bảng tăng trưởng của thị trường cho Viettelpay trong 5 năm tới (Trang 50)
Qua bảng số liệu ta thấy, ViettelPay là một ứng dụng ví điện tử khiến người dùng hài lòng nhất so với các ví điện tử khác, Cụ thể: - KẾ HOẠCH MARKETING VIETTEL  VIETTELPAY 2017
ua bảng số liệu ta thấy, ViettelPay là một ứng dụng ví điện tử khiến người dùng hài lòng nhất so với các ví điện tử khác, Cụ thể: (Trang 58)
XII. Kiểm tra công tác truyền thông hình ảnh thương hiệu sản phẩm mới- Viettelpay  - KẾ HOẠCH MARKETING VIETTEL  VIETTELPAY 2017
i ểm tra công tác truyền thông hình ảnh thương hiệu sản phẩm mới- Viettelpay (Trang 60)
w