Tài nguyên nước là một trong những nguồn tài nguyên quý giá của Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Tài nguyên nước ở Việt Nam được chia ra làm hai dạng là nước dưới đất (nước ngầm) và nước mặt. Chúng ta đều biết tài nguyên nước không phải vô hạn và hiện nay nguồn tài nguyên quý giá này đang dần dần cạn kiệt vì nhiều lý do mà lý do chủ yếu là do sự tác động của con người. Vì vậy cần có một giải pháp hiệu quả trong việc quản lý, quan trắc giám sát nguồn nước để từ đó nắm bắt tình hình và kịp thời đưa ra phương án giải quyết trong khi trường hợp xấu xảy ra. Thực tế, đã có một số giải pháp, phần mềm nhằm giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, các phần mềm hiện có thường được thiết kế cho những người có chuyên môn và được sử dụng nội bộ trong các tổ chức, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực này. Các phần mềm đã có được xây dựng dưới dạng ứng dụng desktop nên việc cài đặt, triển khai rất phức tạp, mức độ thông dụng không cao. Khóa luận này sẽ xây dựng một hệ thống dưới dạng ứng dụng web hướng tới đối tượng là tài nguyên nước dưới đất. Hệ thống sẽ quản lý nước dưới đất qua hai dạng lỗ khoan: lỗ khoan quan trắc và lỗ khoan khai thác. Ngoài chức năng quản lý, hệ thống cũng cung cấp một trang công bố thông tin, cho phép tất cả mọi người truy cập và khai thác các thông tin cần thiết
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Phạm Thanh Hùng
HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Khoa học máy tính
Cán bộ hướng dẫn: TS Võ Đình Hiếu
Cán bộ đồng hướng dẫn: CN Nguyễn Ngọc Sơn
HÀ NỘI - 2020
Trang 3VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI UNIVERSITY OF ENGINEERING AND TECHNOLOGY
GROUNDWATER MANAGEMENT SYSTEM
BACHELOR’S THESIS
Supervisor: Dr Vo Dinh Hieu
Co-supervisor: Ba Nguyen Ngoc Son
HA NOI - 2020
Trang 4Tóm tắt
Tóm tắt : Tài nguyên nước là một trong những nguồn tài nguyên quý giá của Việt Nam
cũng như trên toàn thế giới Tài nguyên nước ở Việt Nam được chia ra làm hai dạng lànước dưới đất (nước ngầm) và nước mặt Chúng ta đều biết tài nguyên nước không phải
vô hạn và hiện nay nguồn tài nguyên quý giá này đang dần dần cạn kiệt vì nhiều lý do mà
lý do chủ yếu là do sự tác động của con người Vì vậy cần có một giải pháp hiệu quảtrong việc quản lý, quan trắc giám sát nguồn nước đê tư đó nắm bắt tình hình và kịp thờiđưa ra phương án giải quyết trong khi trường hợp xấu xảy ra Thực tế, đã có một số giảipháp, phần mềm nhằm giải quyết vấn đề này Tuy nhiên, các phần mềm hiện có thườngđược thiết kế cho những người có chuyên môn và được sử dụng nội bộ trong các tổ chức,
cơ quan có liên quan đến lĩnh vực này Các phần mềm đã có được xây dựng dưới dạngứng dụng desktop nên việc cài đặt, triên khai rất phức tạp, mức độ thông dụng không cao.Khóa luận này sẽ xây dựng một hệ thống dưới dạng ứng dụng web hướng tới đối tượng làtài nguyên nước dưới đất Hệ thống sẽ quản lý nước dưới đất qua hai dạng lỗ khoan: lỗkhoan quan trắc và lỗ khoan khai thác Ngoài chức năng quản lý, hệ thống cũng cung cấpmột trang công bố thông tin, cho phép tất cả mọi người truy cập và khai thác các thông tincần thiết
Tư khóa: gis, tài nguyên nước, nước ngầm, quan trắc giám sát
iv
Trang 5Abstract: Water resources are one of the most valuable resources in Vietnam as well as in
the world Water resources in Vietnam are divided into two types: groundwater andsurface water We all know that water resources are not infinite and now these preciousresources are gradually depleted for many reasons but the main reason is due to humaninfluence Therefore, it is necessary to have an effective solution in water managementand supervision to grasp the situation and promptly propose solutions when bad casesoccur In fact, there are already some solutions and software to solve this problem.However, existing software is often designed for professionals and is used internally inorganizations and agencies related to this field The software has been built as a desktopapplication, so the installation and deployment are very complicated, the popularity is nothigh This thesis will build a system in the form of web applications targeting thegroundwater resources The system will manage underground water through two types ofboreholes: observation borehole and exploitation borehole In addition to the managementfunction, the system also provides an information disclosure page, allowing everyone toaccess and exploit the necessary information
Keyword: gis, water resource, ground water, monitoring
Trang 6Lời cảm ơn
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người đã luôn luôn ủng
hộ những quyết định của tôi trong suốt những năm qua, luôn tạo điều kiện tốt nhất đê tôitheo đuổi ngành nghề mình yêu thích Gia đình chính là nguồn động lực chính giúp tôivượt qua những khó khăn, vất vả trong học tập cũng như trong cuộc sống
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô trường Đại học CôngNghệ đã tận tình chỉ bảo, truyền dạy kiến thức trong suốt những năm qua Đặc biệt là thầy
Võ Đình Hiếu, anh Nguyễn Ngọc Sơn – những người đã chỉ ra cho tôi những định hướngđầu tiên trong thời gian tìm hiêu, nghiên cứu, cũng như là người trực tiếp hướng dẫn, đốcthúc tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi cũng xin đặc biệt cảm ơn các anh, chị trong phòng Công nghệ phần mềm và
Dữ liệu không gian (Công nghệ GIS) tại Công ty Công nghệ thông tin VNPT đã giúp đỡtôi trong việc tìm hiêu công nghệ cũng như phân tích nghiệp vụ bài toán cho khóa luận
Trang 7Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan tất cả nội dung trong khóa luận này đều do tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của TS Võ Đình Hiếu Nếu có sử dụng tài liệu tham khảo, hay công trìnhnghiên cứu, kết quả của người khác, tất cả đều được sự cho phép và được ghi rõ nguồn.Nếu những điều trên không đúng sự thật, tôi xin chịu mọi trách nhiệm theo pháp luật vàquy định của nhà trường
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Trang 8Mục lục
Tóm tắt i
Abstract ii
Lời cảm ơn iii
Lời cam đoan iv
Mục lục v
Danh mục hình ảnh vii
Danh mục bảng biêu x
Bảng ký hiệu, chữ viết tắt xi
Giới thiệu chung về đề tài 1
Chương 1 : Hệ thống thông tin địa lý và Web-Gis 3
1.1 thốngHệ thông tin địa lý 3
1.1.1Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý và thành phần 3
1.1.2Các chức năng của Gis 5
1.1.3Các ứng dụng của Gis 7
1.2 Công nghệ Gis trên nền Web (WebGis) 7
1.2.1Giới thiệu chung 7
1.2.2 Kiến trúc 8
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống 10
2.1 đồSơ tổng quan hệ thống 10
2.2 tượng,Đối người dùng của hệ thống 11
2.3 caCác sử dụng của hệ thống 11
2.3.1Sơ đồ ca sử dụng của hệ thống 11
2.3.2Mô tả các ca sử dụng 14
Trang 92.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 20
2.4.1Mô tả tổng quan 20
2.4.2 Thiết kế chi tiết các bảng 24
2.5 Sơ đồ tuần tự 30
Chương 3: Triên khai và thử nghiệm hệ thống 47
3.1 Triên khai hệ thống 47
3.2 Thử nghiệm hệ thống 48
3.2.1Chuẩn bị dữ liệu 48
3.2.2Thử nghiệm các chức năng chính của hệ thống 48
3.3 Đánh giá hệ thống 61
Tổng kết 62
Tài liệu tham khảo 63
Trang 10Danh mục hình ảnh
1.1 Các thành phần của một hệ thống thông tin địa lý 5
Trang 112.5.1 Sơ đồ tuần tự chức năng tạo mới cá nhân 302.5.2 Sơ đồ tuần tự chức năng xem chi tiết cá nhân 312.5.3 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin cá nhân 312.5.4 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa thông tin cá nhân 32
2.5.6 Sơ đồ tuần tự chức năng xem chi tiết công ty 332.5.7 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin công ty 332.5.8 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa thông tin công ty 342.5.9 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới cơ quan tổ chức 342.5.10 Sơ đồ tuần tự chức năng xem chi tiết cơ quan tổ chức 352.5.11 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật cơ quan tổ chức 352.5.12 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa Cơ quan tổ chức 36
2.5.14 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin tham số 372.5.15 Sơ đồ tuần tự chức năng tạo mới nhóm tham số 372.5.16 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật nhóm tham số 382.5.17 Sơ đồ tuần tự chức năng xem chi tiết nhóm tham số 382.5.18 Sơ đồ tuần tự chức năng tạo mới tiêu chuẩn 39
2.5.20 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa loại số liệu 402.5.21 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới tiêu chuẩn chất lượng 402.5.22 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới giếng quan trắc 412.5.23 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin giếng quan trắc 412.5.24 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới giếng khai thác 422.5.25 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin giếng khai thác 42
2.5.27 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin trạm 432.5.28 Sơ đồ tuần tự chức năng xem danh sách trạm 442.5.29 Sơ đồ tuần tự chức năng xem danh sách giếng quan trắc 442.5.30 Sơ đồ tuần tự chức năng xem danh sách giếng khai thác 452.5.31 Sơ đồ tuần tự chức năng import dữ liệu quan trắc tư file excel 45
Trang 122.5.32 Sơ đồ tuần tự chức năng xem thống kê dữ liệu quan trắc 462.5.33 Sơ đồ tuần tự chức năng upload media lên hệ thống 46
3.4 Hình ảnh chức năng chỉnh sửa thông tin tham số 503.5 Hình ảnh trang dashboard quản lý tài nguyên nước dưới đất 51
3.7 Hình ảnh chức năng quản lý công trình thuộc trạm quan trắc 523.8 Hình ảnh các thông số quan trắc của một công trình 533.9 Hình ảnh kết quả quan trắc mực nước của trạm Q20904T
3.12 Hình ảnh chức năng tìm kiếm và xem báo cáo dữ liệu quan
trắc trạm Q624050
553.13 Hình ảnh dữ liệu quan trắc đã được tính toán theo chuẩn 553.14 Hình ảnh chức năng quản lý các tài khoản người dùng 56
3.18 Hình ảnh xem thông tin chi tiết công trình đã chọn 593.19 Hình ảnh xem dữ liệu quan trắc tư công trình đã chọn 59
Trang 13Danh mục bảng biểu
Trang 14Bảng ký hiệu, chữ viết tắt
Trang 15Giới thiệu chung về đề tài
Tư xưa đến nay, nước là thứ luôn luôn cần thiết cho sự sống của con người, cũng nhưphần lớn các loài sinh vật trên Trái Đất Đối với con người, nước được sử dụng với rấtnhiều mục đích như trong nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng, vui chơi giải trí và đặcbiệt là trong sinh hoạt hàng ngày Tất cả các hoạt động của con người đều cần đến nướcngọt Tuy nước chiếm hơn 70% và chiếm phần lớn bề mặt bao quanh Trái Đất nhưng chỉcó 3% trong số đó là nước ngọt, còn lại là nước mặn Con người hiện nay mới chỉ có thêkhai thác và sử dụng 25% lượng nước ngọt đó vì 75% còn lại đang tồn tại dưới dạng cáctảng băng hoặc nằm quá sâu trong lòng đất [1] Tuy nhiên, trong quá trình phát triên côngnghiệp hóa, con người đã vô tình làm ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước ngọt khiếnchúng ngày càng cạn kiệt Mặt khác dân số không ngưng tăng mạnh, nhu cầu sử dụngnước cũng tăng theo nên không thê tránh khỏi một ngày nào đó trong tương lai lượngnước có thê sử dụng sẽ hết Vì vậy, ngay tại thời điêm này mỗi người cần có ý thức tiếtkiệm và bảo vệ nguồn nước Hệ thống quản lý tài nguyên nước dưới đất sẽ là một công cụhữu ích giúp những cơ quan có thẩm quyền dễ dàng hơn trong việc quan trắc giám sát,quản lý nước dưới đất Đối với người dùng bình thường cũng sẽ giúp ích cho việc tra cứuthông tin, theo dõi tình trạng, chất lượng nước dưới đất tại khu vực muốn quan tâm Dotài nguyên nước dưới đất không thê trực tiếp nhìn thấy được như nước mặt tồn tại dướidạng các ao, hồ, sông, suối mà được thê hiện qua các lỗ khoan hay giếng khoan Nướcdưới đất ở Việt Nam được quản lý qua hai dạng giếng khoan là giếng khoan quan trắc vàgiếng khoan khai thác Khóa luận này cũng sẽ nhắm tới quản lý hai đối tượng này
Hệ thống quản lý tài nguyên nước dưới đất được xây dựng cho phép những người cóthẩm quyền có thê trực tiếp thao tác, tác động đến dữ liệu Mục đích chính là quản lý cáctrạm, công trình quan trắc và các công trình khai thác nước ngầm cũng như thống kê dữliệu đo đạc được tư các trạm, công trình đó phục vụ cho việc phân tích thực trạng, chấtlượng nguồn nước Tư đó, các cơ quan có liên quan sẽ dễ dàng nắm bắt tình trạng vànhanh chóng đưa ra các giải pháp khi gặp vấn đề như ô nhiễm nguồn nước tại vị trí đặt lỗkhoan Người dùng bình thường cũng có thê truy cập vào hệ thống đê theo dõi tình trạng,chất lượng nước, hay kết quả quan trắc giám sát được công bố tại khu vực mong muốn
15
Trang 16Các công nghệ được lựa chọn đê sử dụng trong khóa luận đều là những công nghệ khámới, có cộng đồng lớn, được phát hành bởi các công ty công nghệ hàng đầu thế giới Hệthống bao gồm phần giao diện (front-end) và phần thao tác cơ sở dữ liệu (back-end) Phầngiao diện được chia thành hai phần là phần quản lý dành cho quản trị viên, những ngườiđược cấp quyền quản lý các trạm, và phần trình diễn công bố thông tin dành cho mọingười truy cập Giao diện được xây dựng sử dụng framework Angular 8 Bên cạnh cácchức năng quản lý cơ bản, dữ liệu quan trắc giám sát được thê hiện qua các dạng biêu đồkhác nhau đê người dùng dễ dàng phân tích, theo dõi thông tin Số lượng cũng như vị tríphân bố các trạm quan trắc, khai thác được thê hiện trên bản đồ Hệ quản trị được chọncho hệ thống này là Postgresql 12 với Postgis 2.5 giúp quản lí được dữ liệu không gianbên cạnh những dữ liệu thuộc tính thông thường Về phần back-end, hệ thống sử dụngngôn ngữ lập trình C# với framework Net core 2.2, các API đều được thiết kế dưới dạngRESTful API Việc tách biệt riêng front-end và back-end sẽ giúp phát triên hệ thống trêncác nền tảng khác nhanh chóng, dễ dàng hơn như Android, Ios, hay ứng dụng Window,…Việc triên khai hệ thống sẽ ứng dụng công nghệ Docker, giúp việc triên khai dễ dàng hơn,tránh các lỗi phát sinh khi phải cài đặt các môi trường thích hợp đê hệ thống có thê vậnhành.
Khóa luận gồm ba chương Chương đầu sẽ giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý(Geographic Information System - GIS) và ứng dụng công nghệ Gis trên nền Web Sauđó, Chương 2 sẽ đi sâu vào quá trình phát triên xây dựng hệ thống, làm rõ các bước phântích thiết kế hệ thống Các chức năng chính của hệ thống, hay cách hệ thống sẽ hoạt động
tư triên khai hệ thống đến việc sử dụng các chức năng của phần mềm sẽ được đề cậptrong Chương 3
Trang 17Chương 1 : Hệ thông thông tin địa lý và Web-Gis
Các hệ thống thông tin địa lý đã được xây dựng và phát triên tư lâu và được ứngdụng rộng rãi vào nhiều khía cạnh trong cuộc sống Tuy nhiên trong những năm gần đâyphương pháp xây dựng ứng dụng Gis trên nền web đang rất phổ biến Chương 1 sẽ trìnhnhững thông tin chính về hệ thống thông tin địa lý và Web-Gis
1.1 Hệ thông thông tin địa lý
1.1.1 Tổng quan về hệ thông thông tin địa lý và thành phần
Hệ thống thông tin địa lý (Gis) đã ra đời tư rất lâu nhưng chỉ được ứng dụng rộngrãi trong những năm gần đây khi phải xử lý nhiều bài toán liên quan đến yếu tố địa lý.Thế mạnh của Gis là thu thập, quản lý, phân tích dữ liệu, cho phép truy vấn dữ liệu đượctích hợp trên nền bản đồ Do đó Gis có thê được sử dụng bởi cả các cơ quan tổ chức,doanh nghiệp, chính phủ hay chỉ một cá nhân trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Hệ thống thông tin địa lý được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau Gis là hệthống được tạo thành tư phần mềm, phần cứng và các thông tin về địa lý với các chứcnăng khác nhau Hệ thống này được sử dụng đê hỗ trợ thu thập, quản lý, xử lý, phân tích
và mô hình hóa và hiên thị dữ liệu không gian, đê có thê giải quyết các vấn đề về lập kếhoạch và quản lý phức tạp Hay một cách khác, hệ thống thông tin địa lý là một hệ thốngmáy tính đê chụp, lưu trữ, kiêm tra và hiên thị dữ liệu liên quan đến các vị trí trên bề mặtTrái đất GIS có thê hiên thị nhiều loại dữ liệu khác nhau trên một bản đồ, chẳng hạn nhưđường phố, tòa nhà và thảm thực vật Điều này cho phép mọi người dễ dàng nhìn thấy,phân tích và hiêu các mẫu và mối quan hệ hơn [2] Gis cũng có thê được định nghĩa dễhiêu là một hệ thống có khả năng lập bản đồ, thao tác với bản đồ và phân tích các sự vật,hiện tượng thực trên Trái Đất
Một hệ thống thông tin địa lý hoàn chỉnh luôn gồm năm thành phần (Hình 1.1)
i Phần cứng: là hệ thống máy tính kết nối với các thiết bị ngoại vi Hệ thống máy tính
là môi trường cần thiết đê cài đặt và vận hành các phần mềm Gis Các thiết bị ngoại
vi có thê là các thiết bị đo đạc, quan trắc đặt tại thực địa đê thu thập dữ liệu
ii Phần mềm: phần mềm được ví như bộ não của toàn bộ hệ thống Nó cung cấp cáccông cụ, chức năng cần thiết đê lưu trữ, truy xuất, phân tích dữ liệu tư đó hiên thịcác
Trang 18thông tin người dùng mong muốn Phần mềm Gis bao gồm các thành phần chính là:công cụ thao tác với dữ liệu địa lý, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ truyvấn, phân tích dữ liệu và giao diện đồ họa đê người dùng có thê dễ dàng sử dụngcác công cụ đã nêu trước đó.
iii Dữ liệu: nếu dữ liệu của một phần mềm thông thường chỉ là những dữ liệu thuộctính thì dữ liệu của một phần mềm Gis lại bao gồm thêm dữ liệu không gian (dữliệu bản đồ) Dữ liệu bản đồ là dữ liệu thê hiện vị trí của đối tượng cần quản lý trên
bề mặt Trái Đất Dữ liệu thuộc tính là các thông tin thê hiện tính chất, đặc trưng củađối tượng Lấy ví dụ đơn giản với dữ liệu thê hiện một ngôi nhà, dữ liệu thuộc tínhcủa ngôi nhà sẽ là tên chủ nhà, số nhà, địa chỉ, còn dữ liệu không gian sẽ là tọa độngôi nhà, hệ tọa độ,… Trong một hệ thống thông tin địa lý dữ liệu là phần quantrọng nhất và cũng là phần tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc đê thu thập, xâydựng Hiện nay, việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý ở Việt Nam đang được nhiều các
cơ quan, tổ chức đặc biệt quan tâm Tuy nhiên dữ liệu này thường mang tính chấtnội bộ nên số lượng các phần mềm Gis đến tư cộng đồng là rất ít
iv Con người: một hệ thống phần mềm không thê không nhắc đến thành phần chủ chốt
là con người, bởi vì phần mềm được sinh ra là đê phục vụ các nhu cầu của conngười Hệ thống thông tin địa lý cũng như vậy, con người tham gia vào mọi hoạtđộng của hệ thống tư việc xây dựng cơ sở dữ liệu, tìm kiếm, phân tích dữ liệu đếnviệc xây dựng, triên khai phần mềm Người sử dụng phần mềm Gis có thê là cácchuyên gia về lĩnh vực bản đồ, chuyên gia thiết kế và duy trì hệ thống hay cũng cóthê là người dùng bình thường muốn tìm kiếm thông tin đê giải quyết các vấn đềtrong công việc, cuộc sống Lấy ví dụ như trong đợt dịch Covid-19 mọi người chắc
ai cũng biết đến bản đồ thống kê số ca mắc bệnh trên toàn thế giới hay ở Việt Nam.Đây chính là một hệ thống thông tin địa lý mà mọi người đều có thê sử dụng
v Chính sách và quản lý: Bộ phận quản lý là thành phần không thê thiếu trong việcvận hành một hệ thống phần mềm Bộ phận này sẽ có trách nhiệm quản lý các hoạtđộng của hệ thống, giải quyết các các vấn đề phát sinh đê phần mềm hoạt động hiệuquả nhất Ngoài ra, bộ phận này có tiến hành phối hợp với các cơ quan, bộ phậnkhác có liên quan đê gia tăng hiệu quả sử dụng, đặc biệt là về mặt cơ sở dữ liệu.Các hệ thống thông tin địa lý với quy mô, tổ chức khác nhau nên cần đưa ra cácchính sách hợp lý phù hợp đê hệ thống đạt hiệu quả cao nhất
Trang 19Hình 1.1 Các thành phần của một hệ thống thông tin địa lý
1.1.2 Các chức năng của Gis
Hệ thống thông tin địa lý có năm chức năng chính (Hình 1.2) :
i Thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu là công đoạn khó khăn, nặng nề và tốn kém nhấttrong quá trình xây dựng một ứng dụng Gis Dữ liệu Gis đa phần được thu thậpbằng các phương pháp đo đạc như sử dụng vệ tinh, sử dụng ảnh chụp tư máy bay,
đo đạc thực địa Tuy nhiên các phương pháp đều rất tốn kém và đòi hỏi số lượngmáy móc hiện đại, nguồn nhân lực lớn
ii Xử lý dữ liệu: trước khi đưa vào hệ thống, dữ liệu thu thập được phải được xử lý.Bởi vì dữ liệu được thu thập bằng nhiều cách nên mỗi loại dữ liệu sẽ có định dạngriêng Đê tương tích với hệ thống, dữ liệu cần được xử lý đê có một định dạngchung trước khi đưa vào sử dụng Ví dụ, vị trí ngôi nhà trên hệ tọa độ khác nhau cóthê sẽ bị dịch chuyên đi một khoảng cách lớn Vì vậy trước khi các thông tin đượctích hợp với nhau, chúng cần phải chuyên về cùng một hệ tọa độ hay tỉ lệ
iii Quản lý dữ liệu: việc quản lý dữ liệu địa lý còn phụ thuộc vào quy mô của hệ thốngsử dụng dữ liệu đó Với những dự án nhỏ, lượng dữ liệu ít thì dữ liệu địa lý có thêlưu dưới dạng tệp Một dạng tệp phổ biến thường được sử dụng là GeoJson Nhưngvới những dự án quy mô lớn hơn, lượng dữ liệu tăng lên khi đó một tệp GeoJson
Trang 20chứa dữ liệu có thê lên đến hàng trăm MB Việc này sẽ khiến hệ thống vận hànhchậm chạp, tốn nhiều tài nguyên, nặng hơn có thê dưng cả hệ thống Khi đó những
dự án này cần chuyên sang sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đê lưu trữ, tổ chức
và quản lý thông tin được tốt hơn Những hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ lưu trữ dữliệu không gian tốt nhất có thê kê đến Postgresql hay sql server
iv Phân tích dữ liệu: Sau khi đã xây dựng xong một hệ cơ sở dữ liệu Gis thì ngườidùng có thê truy cập vào hệ thống và thực hiện truy vấn các thông tin cơ bản như:với hệ thống quản lý đất đai là thông tin về thửa đất, chủ sở hữu thửa đất, diện tíchthửa đất; hay thống kê số lượng cây xanh trên tuyến đường; hay xác định mật độdân số trong vùng;… Phần mềm Gis cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm đơn giảndễ sử dụng, bên cạnh đó là các công cụ phân tích dữ liệu không gian mạnh mẽ cóthê cung cấp thông tin một cách nhanh chóng chính xác, kịp thời tới người sử dụng
v Hiên thị dữ liệu: Ứng dụng Gis cho phép hiện thị dữ liệu trực quan giúp người dùngtiếp nhận thông tin một cách nhanh chóng, dễ hiêu nhất Những dạng hiên thịthường thấy ở một hệ thống thông tin địa lý là bản đồ và biêu đồ Chắc chắn vớinhững dữ liệu thống kê, hay mật độ phân bố thì việc hiên thị dưới dạng bản đồ haybiêu đồ sẽ giúp người dùng dễ dàng tiếp cận hơn là hiện thị dưới dạng danh sáchhay bảng biêu thông thường Ngoài ra, ứng dụng Gis còn cung cấp thêm các bộcông cụ giúp xuất dữ liệu ra nhiều định dạng như excel, pdf,… hay giúp người dùngtạo các báo cáo thống kê, tạo các mô hình 3D và nhiều công cụ hữu ích khác đượctích hợp vào hệ thống
Hình 1.2 Các chức năng của GIS
Trang 211.1.3 Các ứng dụng của Gis
Hệ thống thông tin địa lý thê hiện những thực thê xung quanh ta nên nó có rấtnhiều ứng dụng, đặc biệt trong việc quản lý nhà nước hay quan trắc giám sát tài nguyênmôi trường Gis đóng vài trò như một công cụ thiết yếu trong hầu hết các lĩnh vực Lĩnhvực lớn tiêu biêu đó là ứng dụng Gis cho chính phủ và các chính quyền địa phương Cóthê nói chính phủ và chính quyền địa phương là người sử dụng chính của phần mềm Gis
vì phần lớn các công việc của chính quyền sẽ liên quan đến yếu tố địa lý Chính phủ ứngdụng Gis vào nhiều lĩnh vực như quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, biên đảo, quy hoạchgiao thông Bên cạnh chính phủ và các cấp chính quyền thì các bộ, ban ngành trong lĩnhvực tài nguyên môi trường cũng là đối tượng được ứng dụng Gis nhắm đến Ứng dụngGis trong ngành môi trường được thê hiện rõ ràng nhất trong việc thống kê nguồn tàinguyên thiên nhiên, phân tích tác động môi trường, giảm rủi ro khi có biến động ảnhhưởng đến môi trường,… Ở mức độ đơn giản nhất với người dùng thông thường thì ứngdụng Gis có thê cho phép kiêm tra thông số về chất lượng nước ở khu vực người dùngmong muốn, hay kiêm tra chất lượng không khí, mức độ ô nhiễm,… Có nhiều ứng dụngGis nhắm đến ngành tài nguyên môi trường vì mức độ phổ biến và dễ dàng tiếp cận đếnngười dùng Điên hình là những ứng dụng liên quan đến việc đo và cảnh báo ô nhiễmkhông khí trong thời gian vưa qua Với thế mạnh trong việc hiên thị thông tin dưới dạngcác bản đồ, biêu đồ phần mềm Gis còn thích hợp với ngành Khí tượng thủy văn Tiêu biêunhư việc thê hiện chính xác vị trí tâm bão, vị trí các vùng xảy ra lũ lụt, thiên tai nhắm dựđoán hướng đi, mức độ thiên tai đê đưa ra các biện pháp thích hợp Tiếp theo, Gis còn
được ứng dụng với ngành Giao thông vận tải Nó không chỉ nằm ở việc xác định tuyến
đường, khoảng cách giúp lập kế hoạch di chuyên tốt hơn mà còn ở việc sử dụng các côngnghệ mới giúp định vị trong vận tải hàng hải và hải đồ điện tử Với ngành Y tế, Việc ứngdụng Gis vào y tế thê hiện rõ nhất ở việc xây dựng bản đồ khoanh vùng khi có dịch bệnhxảy ra tư đó có thê khoanh vùng cách ly, tìm nguồn phát bệnh hay chuẩn đoán hướng lâylan của căn bệnh đê kịp thời đưa ra cách giải pháp ngăn chặn [3]
1.2 Công nghệ Gis trên nền Web (WebGis)
1.2.1 Giới thiệu chung
WebGis là một mô hình mới giúp tích hợp các khả năng của hệ thống thông tin địa
lý trên nền tảng web WebGis cho phép người dùng quản lý, phân tích, cập nhật thông tinbản đồ và Gis trên mạng Internet, giảm thiêu chi phí đầu tư phần mềm, phần cứng cho
Trang 22người dùng cuối, giao hiện đơn giản, thân thiện phù hợp với nhiều người dùng WebGisphù hợp với nhiều cơ sở dữ liệu bản đồ, Gis với tất cả quy mô tư bé đến lớn, có khả năngtùy biến cao, phù hợp với nhiều loại hình tổ chức [4].
Hiện nay WebGis đang là xu hướng phát triên của các ứng dụng Gis bởi vì nó mang lạinhiều ưu điêm vượt trội so với các ứng dụng Gis khác Thứ nhất là khả năng truyền tảithông tin rộng rãi trên toàn cầu thông qua mạng Internet Thông tin sẽ có khả năng tiếpcận với nhiều đối tượng một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều so với một ứngdụng desktop chỉ có thê truyền tải thông tin qua mạng LAN Người dùng chỉ cần có máytính kết nối Internet là có thê truy cập vào hệ thống và tiếp nhận thông tin Việc này sẽ tiếtkiệm chi phí, cũng như thời gian khi không cần phải cài đặt thêm các phần mềm Gis khác.Thứ hai là việc triên khai và vận hàng một ứng dụng Gis trên nền Web sẽ dễ dàng và tiếtkiệm chi phí hơn so với các loại hình ứng dụng Gis khác Ngoài ra còn 1 ưu điêm quantrọng đó là giao diện đơn giản, thân thiện với người dùng Ngày nay phần mềm Gis khôngchỉ còn dành cho các chuyên gia hay những người có kiến thức, kinh nghiệm về Gis mànhững người dùng bình thường cũng có thê thực hiện truy cập và tìm kiếm thông tin mộtcách dễ dàng và hiệu quả [5]
1.2.2 Kiến truc
Một ứng dụng Gis xây dựng trên nền tảng Web sẽ gồm năm phần chính (Hình 1.3) :
i Giao diện người dùng: đây là phần trực tiếp hiên thị thông tin đến người dùng, cho
phép người dùng thao tác tới hệ thống Một số thư viện thường được dùng đê hỗ trợphát triên các ứng dụng Gis phổ biến hiện nay như Openlayers, Leaflet, Google APIhay Arcgis API Các thư viện này được xây dựng trên mã nguồn mở Javascript nêncó độ tùy biến cao, cộng đồng lập trình viên đông đảo
ii Map server: các map server như Geoserver, Arcgis server là phần xử lý các yêu
cầu của người dùng liên quan đến dữ liệu không gian Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
đê lưu dữ liệu địa lý thường được lựa chọn sử dụng hiện nay có thê kê đếnPostgresql/PostGis, Microsoft SQL Server, Oracal Map server sẽ kết nối tới CSDL
đê thực hiện các câu truy vấn cũng như thao tác với dữ liệu không gian
iii Hệ quả trị CSDL (DBMS): đây là thành phần không thê thiếu của mọi ứng dụng
web; là nơi lưu các giữ liệu thuộc tính đơn thuần Trong các hệ thống vưa và nhỏ,
Trang 23phụ thuộc vào quy mô dự án có thê lựa chọn gộp chung Map server và DBMS sửdụng các hệ quản trị CSDL hỗ trợ lưu cả dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian.
iv Web server: cũng như các ứng dụng web thông thường, WebGis cũng có Web
server đê tiếp nhận các yêu cầu tư phía người dùng, thao tác với cơ sở dữ liệu và trảkết quả cho người dùng Web server có thê kết nối tới cả Map server và DBMS đêtruy vấn thông tin
Hình 1.3 Sơ đồ kiến trúc ứng dụng GIS
Trang 24Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thông
Trong xây dựng và phát triên hệ thống phần mềm, việc phân tích và thiết kế hệ thống là rất quan trọng Hệ thống quản lý tài nguyên nước dưới đất cũng vậy Trước khi bước vào giai đoạn phát triên, hệ thống cũng phải trải qua quá trình phân tích và thiết kế.Chương 2 sẽ trình bày quá trình phân tích thiết kế tư tổng quan đến chi tiết
2.1 Sơ đồ tổng quan hệ thông
Tổng quan hệ thống quản lý tài nguyên nước dưới đất được thê hiện qua Hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống
Trang 25Hệ thống quản lý tài nguyên nước dưới đất tuân thủ đầy đủ kiến trúc của một ứngdụng Gis thông thường, gồm bốn phần chính: Client , Webserver, Mapserver và Database.Client của hệ thống được xây dựng trên nền tảng Angular 8 bao gồm hai phần lớn làPresentation và Administration Presentation là trang công bố thông tin, tất cả mọi ngườiđều có quyền truy cập Administration là trang quản trị hệ thống chỉ dành cho nhữngngười được cấp tài khoản truy cập Trang quản trị được chia thành nhiều module dự trênchức năng của tưng module như quản lý danh mục, quản lý tài nguyên nước dưới đất,quản lý thư viện, báo cáo và quản lý hệ thống Webserver cung cấp các API cho client đêtruy xuất, thao tác với dữ liệu được lưu trong database Các API này được xây dựngtrên nền tảng
.Net core 2.2 dưới dạng restful API Mapserver trong khóa luận này sử dụng Geoserver2.15.1 Cả Webserver và Mapserver đều được kết nối chung đến một database đê thao tácvới dữ liệu Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Postgresql 12 cùng với extensionPostgis đê quản lí dữ liệu không gian
2.2 Đôi tượng, người dùng của hệ thông
Hệ thống có hai đối tượng người dùng là người dùng và quản trị hệ thống Ngườidùng là người dân, các cơ quan, tổ chức có nhu cầu tra cứu thông tin dữ liệu quan trắc tàinguyên nước dưới đất Người dùng chỉ có thê truy cập trang công bố thông tin đê tìmkiếm, truy vấn các thông tin cần thiết, không thê thực hiện các thao tác ảnh hưởng đến dữliệu Quản trị hệ thống là các cán bộ chuyên ngành tại các Sở tài nguyên môi trường tạitỉnh/thành phố, các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ tài nguyên môi trường Quản trị hệ thốngđược cấp tài khoản đê truy cập trang quản trị, được cấp quyền tùy thuộc vào vị trí, chứcvụ của người quản trị
2.3 Các ca sử dụng của hệ thông
2.3.1 Sơ đồ ca sử dụng của hệ thông
Các ca sử dụng được chia rõ ràng cho hai đối tượng của hệ thống Các ca sử dụngdành cho người dùng được thê hiện qua Hình 2.2 Đây cũng là các chức năng chính củatrang công bố thông tin dành cho tất cả người dùng Hình 2.3 là các ca sử dụng dành choquản trị viên Tuy nhiên, quản trị viên hoàn toàn có thê sử dụng các ca sử dụng của ngườidùng, còn người dùng không thê truy cập các chức năng dành riêng cho quản trị viên
Trang 26Hình 2.2 Sơ đồ ca sử dụng cho người dùng hệ thống
Trang 27Hình 2.3 Sơ đồ ca sử dụng cho quản trị hệ thống
Các ca sử dụng quản lý danh mục, quản lý trạm, quản lý công trình giếng hay quản
lý dữ liệu đều bao gồm các chức năng cơ bản là xem danh sách, thêm mới, sửa thông tin và xóa đối tượng.
Trang 282.3.2 Mô tả các ca sử dụng
Bảng 2.1 Mô tả chi tiết các ca sử dụng của hệ thống
mục cá nhân Quản trị hệ thống Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý danh mục cá nhân là
những chủ sử dụng, khai thác tài nguyên nướcdưới đất
Các chức năng xử lý : Xem danh mục cá nhân,thêm mới cá nhân vào danh mục, sửa thông tin
cá nhân, tìm kiếm cá nhân, xóa thông tin cánhân
mục công ty
Quản trị hệ thống
Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý danh mục công ty lànhững chủ sử dụng, khai thác tài nguyên nướcdưới đất
Các chức năng xử lý : Xem danh mục công ty,thêm mới công ty vào danh mục, sửa thông tincông ty, tìm kiếm công ty, xóa thông tin công ty
3 Quản lý danh
mục cơ quan tổ
chức
Quản trị hệ thống
Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý danh mục cơ quan tổ chứcnhà nước là những chủ sử dụng, khai thác tàinguyên nước dưới đất
Các chức năng xử lý : Xem danh mục cơ quantổ chức, thêm mới cơ quan tổ chức vào danhmục, sửa thông tin cơ quan tổ chức, tìm kiếm cơquan
tổ chức, xóa thông tin cơ quan tổ chức
4 Quản lý danh
mục đơn vị
hành chính
Quản trị hệ thống
Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý danh mục đơn vị hànhchính quốc gia theo 3 cấp tinh/thành phố,quận/huyện/thị xã, xã/phường/thị trấn
Các chức năng xử lý : Xem danh mục đơn vịhành chính, thêm mới đơn vị hành chính vàodanh mục, sửa thông tin đơn vị hành chính, tìm
Trang 29kiếm đơn vị hành chính, xóa thông tin đơn vịhành chính
5 Quản lý danh
mục tầng chứa
nước
Quản trị hệ thống Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý danh mục tầng chứa nước
của công trình nước dưới đất
Các chức năng xử lý: Xem danh mục tầng chứanước, thêm mới tầng chứa nước, chỉnh sửathông tin tầng chứa nước, tìm kiếm tầng chứanước, xóa tầng chứa nước
mục tiêu chuẩn
Quản trị hệ thống
Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập vào
hệ thống đê quản lý danh mục tiêu chuẩn tronglĩnh vực quan trắc do cơ quan có thẩm quyềnban hành
Các chức năng xử lý: Xem danh mục tiêuchuẩn, thêm mới tiêu chuẩn, chỉnh sửa thông tintiêu chuẩn, tìm kiếm thông tin tiêu chuẩn, xóatiêu
Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống đê quản lý nhóm tham số quantrắc
Các chức năng xử lý: Xem danh mục nhómtham số, thêm mới nhóm tham số, chỉnh sửathông tin nhóm tham số, tìm kiếm nhóm thamsố, xóa nhóm tham số
Trang 308 Quản lý tham số Quản trị hệ
thống Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý các tham số quan trắc.
Các chức năng xử lý: Xem danh mục tham số,thêm mới tham số, chỉnh sửa thông tin tham số,tìm kiếm tham số, xóa tham số
9 Quản lý tiêu
chuẩn chất
lượng
Quản trị hệ thống Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý các tiêu chuẩn chất lượng
ngành
Các chức năng xử lý: Xem danh mục tiêu chuẩnchất lượng, thêm mới tiêu chuẩn chất lượng,chỉnh sửa thông tin tiêu chuẩn chất lượng, tìmkiếm tiêu chuẩn chất lượng, xóa tiêu chuẩn chấtlượng
10 Quản lý danh
mục dự án Quản trị hệ thống Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý các dự án khai thác, sử
dụng tài nguyên nước dưới đất
Các chức năng xử lý: Xem danh mục dự án,thêm mới dự án, chỉnh sửa thông tin dự án, tìmkiếm dự án, xóa dự án
11 Quản lý danh
mục loại số liệu
Quản trị hệ thống
Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống quản lý các loại số liệu kết quảquan trắc như số liệu ghi tay, số liệu báo cáotổng hợp
Các chức năng xử lý: Xem danh mục loại sốliệu, thêm mới loại số liệu, chỉnh sửa thông tinloại số liệu, tìm kiếm loại số liệu, xóa loại sốliệu
Trang 3112 Quản lý trạm
quan trắc Quản trị hệ thống Hệ thống cho phép người dùng đăng nhập vào
hệ thống đê thực hiện quản lý trạm quan trắcnước dưới đất
*Khối thông tin chung : trình bày các thông tinchi tiết về trạm
*Khối thông tin Hồ sơ kiến trúc công trình:+ Bảng địa tầng: Quản lý các thông tin liên quanđến địa tầng như Độ sâu, phân vị địa tầng.+ Bảng kiến trúc giếng : quản lý các thông tinliên quan đến kiến trúc giếng như đường kínhgiếng, loại ống,…
+ Bảng kiêm tra kĩ thuật: Quản lý các thông tinliên quan đến kĩ thuật như ngày tháng kiêm tra,người kiêm tra, chiều sâu giếng
*Khối thông tin tham số quan trắc : quản lýthông tin về tên tham số, ký hiệu tham số, tênnhóm tham số, đơn vị đo
Các chức năng xử lý : Thêm mới trạm quan trắc,xem danh sách trạm quan trắc, xem chi tiết trạmquan trắc, sửa thông tin trạm quan trắc, xóatrạm, thêm các công trình vào trạm, gán/bỏtham số quan trắc cho trạm
công trình giếng khoan quan trắc
* Khối Thông tin Hồ sơ kỹ thuật:
Trang 32+ Bảng địa tầng: quản lý các thông tin liên quanđến địa tầng bao gồm: Độ sâu, phân vị địa tầng,Vật liệu
+ Bảng kiến trúc giếng: quản lý các thông tinliên đến kiến trúc giếng bao gồm: độ sâu, đườngkính, loại ống
+ Bảng kiêm tra giếng: quản lý các thông tinliên quan đến kiêm tra kĩ thuật bao gồm: tên đợtkiêm tra, thời gian kiêm tra, kết quả đo 1, kếtquả đo 2
Các chức năng xử lý : Thêm mới giếng quantrắc, xem danh sách giếng quan trắc, xem chitiết giếng quan trắc, sửa thông tin giếng quantrắc, xóa giếng quan trắc, gán/bỏ tham số quantrắc cho giếng quan trắc
công trình quan trắc
Các chức năng xử lý : Nhập mới kết quả quantrắc, xem danh sách kết quả quan trắc của tưngtham số theo thời gian, xem kết quả quan trắcdưới dạng bảng và biêu đồ theo thời gian, sửakết
quản quan trắc, xóa các kết quả quan trắc
15 Xem thống kê
nhanh kết quả
quan trắc
Quản trị hệ thống
Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhập xemnhanh kết quả quan trắc của ngày đo gần nhất
và hiên thị kết quả dưới dạng biêu đồ cột
Các chức năng xử lý : tìm kiếm công trình quantrắc, hiên thị thống kê kết quả quan trắc ngày đogần nhất
Trang 3316 So sánh kết quả
quan trắc theo
thời điêm
Quản trị hệ thống, người dùng
Hệ thống cho phép người dùng và quản trị hệthống so sánh kết quả quan trắc của cùng thamsố tại các thời điêm khác nhau hiên thị dướidạng biêu đồ
Các chức năng xử lý: So sánh kết quả quan trắctheo thời kỳ
17 Quản lý công
trình khai thác
nước dưới đất
Quản trị hệ thống Hệ thống cho phép người dùng đã đăng nhậpvào hệ thống đê thực hiện quản lý công trình
khai thác nước dưới đất
Các chức năng xử lý : Thêm mới công trìnhkhai thác nước dưới đất, xem danh sách côngtrình khai thác nước dưới đất, xem chi tiết côngtrình khai thác nước dưới đất sửa đổi thông tincông trình khai thác nước dưới đất, xóa côngtrình,
gán/bỏ tham số quan trắc cho công trình
công trình khai thác
Các chức năng xử lý : Nhập mới kết quả quantrắc, xem danh sách kết quả quan trắc của tưngtham số theo thời gian, xem kết quả quan trắcdưới dạng bảng và biêu đồ theo thời gian, sửakết
quản quan trắc, xóa các kết quả quan trắc
19 Hiên thị danh
sách trạm, công
trình quan trắc
trên bản đồ
Quản trị hệ thống, người dùng
Tất cả người dùng của hệ thống có thê truy cậpvào xem danh sách các trạm thê hiện trên bản đồ
Trang 3420 Hiên thị chi tiết
các công trình
thuộc trạm
Quản trị hệ thống, người dùng
Tất cả người dùng của hệ thống có thê xem chitiết các công trình thuộc trạm
Các chức năng xử lý: hiên thị danh sách và chitiết các công trình thuộc trạm sau khi ngườidùng click vào trạm trên bản đồ
21 Hiên thị kết quả
quan trắc của
công trình
Quản trị hệ thống, người dùng
Tất cả người dùng của hệ thống có thê xem kếtquả quan trắc của một công trình bất kỳ
Các chức năng xử lý: hiên thị kết quả quan trắcdưới dạng biêu đồ và bảng sau khi người dùngchọn xem chi tiết kết quả quan trắc
22 Xuất file Excel
phục vụ mục
đích báo cáo
Quản trị hệ thống, người dùng
Tất cả người dùng của hệ thống có thê sử dụngchức năng xuất file Excel đê thống kê kết quảquan trắc trong năm
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Trang 35Bảng 2.2 Mô tả các bảng trong database
1 dvhc Đơn vị hành chính - Lưu trữ thông tin đơn vị hành
chính 3 cấp tỉnh, huyện, xã Việt Nam
2 g_canhan Bảng g_canhan thuộc phần danh mục nơi lưu trữ các cá
nhân là chủ sử dụng, khai thác tài nguyên nước dưới đất
3 g_congty Bảng g_congty thuộc phần danh mục là nơi lưu trữ các
công ty là chủ sử dụng, khai thác tài nguyên nước dướiđất
4 g_coquantochuc Bảng g_coquantochuc thuộc phần danh mục là nơi lưu
trữ các cơ quan tổ chức là chủ sử dụng, khai thác tàinguyên nước dưới đất
5 g_donvido Bảng g_donvido thuộc phần danh mục là nơi lưu trữ
các đơn vị đo được dùng trong hệ thống
6 g_duan Bảng g_duan thuộc phần danh mục là nơi lưu trữ các
dự án quan trắc, khai thác nước dưới đất
7 g_loaisolieu Bảng g_loaisolieu thuộc phần danh mục là nơi lưu trữ
các loại kết quả quan trắc
8 g_nhomthamso Bảng g_nhomthamso thuộc phần danh mục là nơi lưu
trữ các nhóm tham số quan trắc nước dưới đất
Trang 369 g_obj_thamso Bảng g_obj_tham số là bảng chứa quan hệ giữa các
trạm với tham số Bảng này sẽ quy định trạm sẽ đonhững tham số nào
10 g_thamso Bảng g_thamso thuộc phần danh mục là nơi lưu trữ các
tham số quan trắc nước dưới đất
11 g_tieuchuan Bảng g_tieuchuan thuộc phần danh mục, lưu trữ các
tiêu chuẩn trong quan trắc nước dưới đất
12
g_tieuchuanchatluong
Bảng g_tieuchuan thuộc phần danh mục, lưu trữ các tiêu chuẩn chất lượng ngành
13 gw_tangchuanuoc Bảng gw_tầng chứa nước lưu trữ các tầng chứa nước
của công trình quan trắc
14 g_dlquantracts Bảng g_dlquantracts lưu trữ dữ liệu quan trắc của tất cả
các trạm, công trình quan trắc nước dưới đất
15 g_kiemtracongtrinh Bảng g_kiemtracongtrinh lưu dữ liệu các đợt kiêm tra
công trình quan trắc, khai thác nước dưới đất
16 g_media Bảng g_media lưu dữ liệu media như hình ảnh, file của
hệ thống
17 g_objmedia Bảng g_objmedia quy định quan hệ giữa đối tượng là
trạm hoặc cá nhân, công ty có các hình ảnh nào
18 gw_cautrucgieng Bảng gw_cautrucgieng lưu tất cả dữ liệu về cấu trúc
các công trình quan trắc, khai thác nước dưới đất
Trang 3719 gw_diatanggieng Bảng gw_cautrucgieng lưu tất cả dữ liệu về địa tầng
của các công trình quan trắc, khai thác nước dưới đất
20 gw_giengkhaithac Bảng gw_giengkhaithac là nơi lưu trữ thông tin về các
công trình giếng khai thác nước dưới đất
21 gw_giengquantrac Bảng gw_giengquantrac là nơi lưu trữ thông tin về các
công trình giếng quan trắc nước dưới đất
22 gw_tram Bảng gw_tram là nơi lưu trữ thông tin về các trạm
quan trắc nước dưới đất
23 AspNetUsers Bảng AspNetUsers chứa tất cả người dùng có quyền
đăng nhập vào hệ thống
24 AspNetRoles Bảng AspNetRoles chứa tất cả các vai trò của người
dùng trong hệ thống
25 AspNetUserRoles Bảng AspNetUserRoles chứa quan hệ giữa người dùng
và vai trò, quy định user có vai trò nào trong hệ thống
Trang 382.4.2 Thiết kế chi tiết các bảng
Các bảng trong cơ sở dữ liệu được thiết kế như các Hình tư 2.4.1 đến 2.4.21 bên dưới :
Hình 2.4.1 Bảng dvhc Hình 2.4.2 Bảng g_canhan
Hình 2.4.3 Bảng g_congty Hình 2.4.4 Bảng g_donvido
Trang 39Hình 2.4.5 Bảng g_duan Hình 2.4.6 Bảng g_loaisolieu
Hình 2.4.7 Bảng g_nhomthamso Hình 2.4.8 Bảng g_obj_thamso
Hình 2.4.9 Bảng g_tieuchuanchatluong Hình 2.4.10 Bảng g_thamso