1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUI CHE CHI TIEU NOI BO DU THAO

16 29 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 34,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6.1 – Chi nguồn từ nguồn Ngân sách nhà nước cấp, nguồn học phí và thu dịch vụ: 6.1.1 - Chi nguồn từ nguồn Ngân sách nhà nước cấp - Chi thường xuyên là chi hoạt động theo chức năng, nhiệm[r]

Trang 1

PHÒNG GDĐT CHÂU THÀNH

TR THCS QUẢN CƠ THÀNH

Số: …… /QC- THCS.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Hoà, ngày 01 tháng 01 năm 2017

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

NĂM 2017

(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-THCS, ngày 01 tháng 01 năm 2017

của Hiệu trưởng trường THCS Quản Cơ Thành.)

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Căn cứ để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.

1 Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 14/02/2015 Quy định

cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

3 Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

4 Thông tư 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi,

bổ sung Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

5 Căn cứ Quyết định số 2460/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017 cho các đơn vị trực thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang;

6 Nguồn thu học phí, thu sự nghiệp và các khoản thu hợp pháp khác

7 Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Điều 2 Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.

1 Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của đơn vị trong việc tổ chức sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị; Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 2

2 Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các

cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

Sử dụng tài sản, tài chính của đơn vị đúng mục đích, có hiệu quả;

Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí;

Tạo công bằng trong đơn vị; khuyến khích tiết kiệm chi, thu hút và giữ được người có năng lực trong đơn vị

Điều 3 Những nguyên tắc, nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Không vượt chế độ hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị

- Phải đảm bảo cho cơ quan và cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động

- Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

- Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan

- Phải có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị bằng văn bản

Điều 4 Đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng cho tất cả cán bộ, công chức, giáo viên và nhân viên của Trường THCS Quản Cơ Thành

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CHI TIÊU CỤ THỂ Điều 5 Nguồn kinh phí.

1 Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp:

- Kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp chi hoạt động thường xuyên thực hiện nhiệm vụ hàng năm do cấp thẩm quyền giao (Chương 622 - Loại 490 - Khoản 493)

- Kinh phí được cấp bổ sung (nếu có);

- Nguồn thu học phí công lập: Thực hiện theo Quyết định số 1109/UBND-VX ngày 17/072015 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định mức thu học phí năm học 2015-2016 Nếu năm học mới có thay đổi thì thực hiện theo văn bản hiện hành

2 Nguồn thu dịch vụ:

- Nguồn thu từ hoa hồng các loại bảo hiểm, logo-phù hiệu, đồng phục theo thực tế hằng năm

- Thu cho thuê căn tin, giữ xe, dịch vụ VPV: 312.000.000đồng/năm

Điều 6 Nội dung chi từng nguồn kinh phí:

Trường THCS Quản Cơ Thành, được xác định là đơn vị tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm

vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp) Do đó, các khoản chi thực tế phát sinh tại đơn vị được thực hiện theo quy định hiện hành bao gồm:

Trang 3

6.1 – Chi nguồn từ nguồn Ngân sách nhà nước cấp, nguồn học phí và thu dịch vụ:

6.1.1 - Chi nguồn từ nguồn Ngân sách nhà nước cấp

- Chi thường xuyên là chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, như:

+ Các khoản chi thanh toán cá nhân như: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, học bổng học sinh, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, các khoản thanh toán

cá nhân;

+ Các khoản chi về hàng hóa dịch vụ như: dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, chi phí thuê mướn, chi công tác phí, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn, chi phí nghiệp vụ chuyên môn;

+ Các khoản chi khác như: tiếp khách, công tác Đảng, hỗ trợ giải quyết việc làm…

- Chi không thường xuyên:

+ Chi thực hiện việc tinh giản biên chế theo chế độ của Nhà nước quy định (nếu có);

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

6.1.2 – Chi từ nguồn học phí:

- Tổng số thu học phí được trích 40% để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Thông tư số 177/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 Quy định về tổ chức thực hiện

dự toán NSNN năm 2012

- Số còn lại 60% được bổ sung vào kinh phí hoạt động; chi như nguồn kinh phí của ngân sách quy định

6.1.3 – Chi từ nguồn thu dịch vụ:

- Tổng số thu dịch vụ được trích 40% để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại theo Hướng dẫn số 17/HD-SGDĐT ngày 12/18/2016 về thực hiện nhiệm vụ công tác tài chính năm học 2016-2017

- Số còn lại 60% được bổ sung vào kinh phí hoạt động; chi như nguồn kinh phí của ngân sách quy định

Toàn bộ nguồn kinh phí và nội dung chi được hạch toán theo quy định của Luật

Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006; Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC; Nghị định

43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và các văn bản có liên quan

Điều 7 Nội dung chi nguồn NSNN cấp và nguồn học phí, dịch vụ.

Mục 1.

CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN

1 Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và thu nhập tăng thêm

Trang 4

Cơ sở xác định quỹ tiền lương và thu nhập của cán bộ viên chức: Thực hiện theo các văn bản có liên quan, gồm:

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương chung tối thiểu;

- Thông tư 154/2007/TT-BTC về việc Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp năm 2008;

- Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương chung tối thiểu;

- Nghị định 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

- Nghị định 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ;

- Nghị định 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương

cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

2 Tiền lương chính (mục 6000): 4,763,588,200

- Căn cứ vào các văn bản tiền lương của cán bộ, viên chức được chi trả theo hệ số lương quy định của Nhà nước, chi từ nguồn Ngân sách Nhà nước và nguồn học phí;

- Về Hợp đồng sẽ thực hiện theo qui định của Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc cụ thể trong đơn vị sự nghiệp

- Tiền lương sẽ điều chỉnh tăng khi có quyết định tăng của Chính phủ

3 Các chế độ phụ cấp lương (mục 6100): 2,148,435,400

- Các khoản phụ cấp được chi trả theo tiền lương hàng tháng được thực hiện theo qui định hiện hành, như: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp

ưu đãi nghề, Phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung;

- Phụ cấp thêm giờ (mục 6106)

+ Tiền kê dạy thêm giờ theo bảng kê giờ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2013/ TTLT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 và Công văn số: 518/SGDĐT-TCCB về việc triển khai và thực hiện Thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BNV-BTC của Sở GDĐT An Giang

+ Giờ buổi làm thêm giờ hành chính, theo nhu cầu và thực tế phát sinh, như: Chi tiền trực tết nguyên đán; giờ làm thêm … Định mức chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 và Công văn số:1320/STC-NS ngày 26/7/2013 của Sở Tài chính An Giang về việc hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ngày thứ bảy

4 Tiền công trả lao động thường xuyên theo hợp đồng (mục 6050): 64,527,200

Trang 5

Tùy điều kiện công việc thủ trưởng đơn vị sẽ Quyết định hợp đồng thêm nhân sự

để đảm bảo nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị nhưng không vượt quá biên chế huyện giao

5 Khen thưởng (mục 6200): 38,800,000

Khen thưởng học sinh và giáo viên: Thực hiện theo Công văn số: 29/2016 QĐ-UBND của Sở Tài Chính An giang

Công văn số: 1515/UBND-VX của UBND tỉnh An Giang V/v điều chỉnh một số chế độ của ngành giáo dục (bổ sung), mức chi khen thưởng cụ thể:

Khen thưởng năm học:

+Học sinh xuất sắc, tiêu biểu cuối năm học: 1.000.000đồng/Lớp/3 học sinh.

+Học sinh danh dự toàn trường cuối năm học: 800.000đồng/ học sinh.

Hình thức khen: Quyết định khen thưởng, danh sách khen thưởng, văn bản cấp trên (nếu có)

6 Phúc lợi tập thể (mục 6250): 63,360,000

- Chi trợ cấp tết nguyên đán hàng năm được thực hiện theo văn bản cho phép chi của Tỉnh, Huyện;(6252)

- Nước uống văn phòng theo chế độ/người/tháng (theo CV số: 988/STC-HCSN V/v điều chỉnh một số chế độ chi của ngành giáo dục) Hiện nay không đủ để sử dụng, do

đó đơn vị thực hiện chi theo hóa đơn thực tế nhưng không quá 10.000đ/ người/ tháng.

(6257)

- Chi họp mặt ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 (theo CV số: 4399/UBND-TH của UBND tỉnh An Giang V/v họp mặt nhân ngày truyền thống ngành) Mức chi tối đa:

60.000 đồng/đại biểu không hưởng lương nhà nước Hình thức chi lập danh sách chi theo

số lượng thực tế.(6299)

7 Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp (mục 6300): 1,832,130,070

- Kinh phí do đơn vị chi trả: Trích nộp 24 % các khoản nộp theo lương, bao

gồm: Bảo hiểm xã hội 18%, Bảo hiểm y tế 03%, Kinh phí công đoàn 02%, Bảo hiểm thất nghiệp 01% cho cán bộ, công chức của đơn vị theo quy định hiện hành

- Do cán bộ công chức nộp (khấu trừ từ lương): Trích nộp 10,5 % các khoản nộp theo lương, bao gồm: Bảo hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5%, Kinh phí công đoàn

01% và Bảo hiểm thất nghiệp 01% do cá nhân người lao động trích nộp và được trừ trực tiếp vào tiền lương tháng của người thụ hưởng theo quy định hiện hành

Mức trích nộp trên thay đổi khi có văn bản mới của nhà nước qui định

8 Các khoản thanh toán khác cho cá nhân (mục 6400): 103,930,000

8.1 - Phụ cấp khác (mục 6404 chênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch

bậc): Thực hiện theo Công văn số 2405/STC-NS ngày 29/11/2013 của Sở Tài chính An Giang về việc hướng dẫn chế độ phụ cấp trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang Bao gồm: những người làm việc hợp đồng theo Nghị định

68/2000/NĐ-CP và kế toán, văn thư, thủ quỹ … thuộc nhân viên văn phòng

Cụ thể:

Trang 6

1 Lăng Thị Hoàng Đào Kế toán

5 Nguyễn Ngọc Thuần Bảo Vệ + Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp là cán bộ, viên chức thuộc đối tượng

không được hưởng chế độ phụ cấp công vụ, không được hưởng các khoản phụ cấp ưu đãi

ngành đang công tác;

+ Thời gian được tính: Kể từ tháng 01/2016;

+ Hình thức chi trả theo quý, thủ trưởng đơn vị được quyết định tạm chi trả thu

nhập tăng thêm hàng quý (đầu quý sau lập danh sách chi trả cho quý trước bằng hình

thức rút tạm ứng kho bạc) Hết năm tài chính (31/12) vào đầu tháng 01 của năm sau (thời

gian chỉnh lý quyết toán), lập bảng kê, giấy đề nghị thanh toán vào tiểu mục 6404

8.2 - Chi chế độ đào tạo, bồi dưỡng (6449) (theo Quyết định số

51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng chính phủ qui định về chế độ bồi dưỡng, chế độ

trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao

Mục 2.

CHI HÀNG HÓA DỊCH VỤ

9 Chi thanh toán dịch vụ công cộng (mục 6500):

Chi tiền điện ánh sáng, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường theo hoá đơn, biên lai

thu tiền thực tế

- Chi tiền điện ánh sáng mức chi bình quân : 96.000.000đồng/năm

- Chi tiền nước sinh hoạt mức chi bình quân : 12.000.000đồng/năm

- Vệ sinh môi trường mức chi bình quân : 1.700.000đồng/tháng;

Tất cả cán bộ, nhân viên, giáo viên phải có ý thức sử dụng trên tinh thần tiết kiệm

Nếu có xãy ra tình hình tăng đột biến phải tiến hành kiểm tra nguyên nhân nhằm hạn chế

thấp nhất thất thoát, lãng phí

10 Chi vật tư văn phòng (mục 6550 ): 91.600.000

- Văn phòng phẩm phục vụ yêu cầu công tác của đơn vị: Nhằm đảm bảo công tác

quản lí được thuận lợi; chống thất thoát, dư thừa không cần thiết VPP hàng tháng khoán

chi cho các bộ phận như sau:

TT Họ và Tên Chức vụ Tiền khoán Số tháng Tổng cộng Cả năm

1 Phạm Nhất Linh Hiệu Trưởng 150.000 đ 1 tháng 150.000 đ 1.800.000

2 Trần Thanh Phong P.Hiệu Trưởng 150.000 đ 1 tháng 150.000 đ 1.800.000

3 Trần Anh Tuấn P.Hiệu Trưởng 150.000 đ 1 tháng 150.000 đ 1.800.000

4 Lăng Thị Hoàng Đào Kế Toán 150.000 đ 1 tháng 150.000 đ 1.800.000

5 Bùi Hồng Thắm TPT Đội 100.000 đ 1 tháng 100.000 đ 1.200.000

6 Nguyễn Văn Trương Việt CTCĐ CS 100.000 đ 1 tháng 100.000 đ 1.200.000

7 Lâm Anh Tú Văn Thư 100.000 đ 1 tháng 100.000 đ 1.200.000

Trang 7

8 Lâm Xuân Trí Thủ Quỹ 100.000 đ 1 tháng 100.000 đ 1.200.000

Hình thức quyết toán, lập danh sách ký nhận tiền hàng tháng (có phê duyệt cuả

HT).

ST

T Nội dung ĐVT Số lượng

Đơn giá Mức

khoán/tháng

Mức khoán/

năm

- Chi giấy bút soạn bài theo công văn số: 988/STC-HCSN ngày 19/10/2010 của Sở Tài

chính An Giang Thực hiện khoán tiền với mức là: 15.000đ/tháng (không tính những

tháng nghỉ hè) Hình thức chi lập danh sách chi tiền, thủ trưởng phê duyệt

* Tiểu mục: 6599:

+ Chi mua dụng cụ vệ sinh , trang trí : 400.000 đồng/phòng học/năm

+ Chi mua dụng cụ vệ sinh sân trường (Chổi, ky hốt rác, thùng chứa rác ) chi

theo thực tế phát sinh Định mức chi không quá 2.000.000đ/ học kỳ

+ Chi mua đồ dùng dạy học, chi theo thực tế phát sinh, mức chi tối đa 2.000.000

đồng/tháng Hình thức chi theo đề nghị mua sắm của các bộ phận chuyên môn, có hóa

đơn chứng từ hợp lệ theo quy định

- Các trường hợp khác về mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng phải được Thủ

trưởng đơn vị chấp thuận Đối với những công cụ có giá trị tương đối lớn phải có bảng

báo giá, hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định (hạn chế thấp nhất việc mua sắm là hóa

đơn bán lẻ)

11 Chi thông tin liên lạc (mục 6600): 22,208.000

- Chi tiền điện thoại bàn tại đơn vị dùng để thông tin, liên lạc công tác của đơn vị,

không được dùng cho công việc riêng

+ Tiền điện thoại mức chi tối đa: 250.000 đồng/tháng;

+ Chứng từ thanh toán là hoá đơn tiền điện thoại được chi trả chuyển khoản qua

kho bạc;

- Sách, báo, tạp chí đặt theo quy định và được sự thống nhất của Thủ trưởng đơn

vị, được thanh toán hàng tháng, quý theo hoá đơn của ngành Bưu điện

+ Tiền sách, báo, tạp chí: 4.000.000 đồng/quí;

+ Chứng từ thanh toán là hoá đơn do đơn vị cung cấp phát hành và được chi trả

chuyển khoản qua kho bạc;

12 Chi phí hội nghị (mục 6650)

Trang 8

Căn cứ Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND, ngày 15/3/2011 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ tình hình kinh phí đơn vị, quy định mức chi cụ thể:

- Mức chi tổ chức hội nghị cán bộ công chức:

+ Chi tiền nước uống: mức chi tối đa là 20.000 đồng/ngày/đại biểu

+ Các khoản chi phí khác phục vụ hội nghị: VPP, in sao tài liệu …, mức chi tối đa: 200.000 đ/lần

- Hình thức thanh toán: Danh sách tham dự hội nghị, hóa đơn, chứng từ theo quy định

13 Chi công tác phí trong nước (6700) 88,800.000

Căn cứ quyết định số 08/2011/QĐ-UBND, ngày 15/3/2011 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập

13.1: Thanh toán công tác phí các huyện thị trong và ngoài tỉnh:

- Tiền tàu xe: Thanh toán theo giá vé xe công cộng thực tế tại thời điểm đi công tác

- Phụ cấp lưu trú:

+ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẳng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh: 150.000đ/ngày/người

+ Các tỉnh, thành phố khác: 120.000đ/ngày/người

- Thuê phòng nghỉ:

* Định mức khoán:

+ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẳng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh: 350.000đ/ngày/người

+ Huyện thuộc TP trực thuộc Trung ương, TP thị xã thuộc tỉnh 250.000đ/ngày/người

+ Trong tỉnh và các vùng còn lại: 200.000đ/ngày/người

* Theo hóa đơn:

+ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẳng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh: 900.000đ/ngày/phòng cho hai người

+ Các vùng còn lại: 600.000đ/ngày/phòng cho hai người

+ Trường hợp đi công tác một mình, có người lẻ, khác giới: 600.000đ/ngày/người

13.2: Thanh toán công tác phí đối với các trường hợp trong huyện và TP Long xuyên Khi đi công tác, cán bộ tự túc phương tiện được thanh toán:

- Khoản đường đi công tác, hội họp, học tập từ 15 km trở lên, tiền tàu xe được tính theo định mức cứ 01km bằng 3.000 đ (có bảng chi tiết kèm theo bản quy chế)

- Phụ cấp lưu trú (tiền ăn, tiền tiêu vặt), định mức từ 15 km trở lên và đến các trường ở TP Long Xuyên được phụ cấp 50.000 đồng/buổi (100.000đ/ngày

Trang 9

13.3 – Văn thư, thủ quỹ đi kho bạc, PGD-ĐT, kế toán giao dịch kho bạc, PGD-ĐT, chi cục thuế, BHXH đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng, thì

áp dụng hình thức khoán, cụ thể như sau

Ngoài ra, nếu được phân công đi công tác cụ thể khác ngoài địa bàn thì được thanh toán công tác phí theo mục 13.1 và 13.2 của Điều này

13.4: Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ là giấy đi đường

có ký duyệt đóng dấu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan cán bộ đến công tác và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế

13.5: Mỗi lượt đi công tác chỉ cấp 01 công lệnh, ghi rõ nội dung ngày tháng năm

đi công tác và nơi đến công tác, kèm theo các công văn trưng tập: thư mời, công văn mời (nếu có) trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị

Chế độ chi trợ cấp đi học thực hiện theo Quyết định 01/2015/QĐ-UBND (V/v ban hành quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang)

Điều kiện được hưởng : giáo viên tham dự lớp học phải có giấy xác nhận, giấy đi đường, bảng đề nghị thanh toán, các chứng từ có liên quan khác

13.6:Căn cứ công tác phí thanh toán khoán nghỉ phép năm:

Trường hợp nghỉ phép năm ,thăm gia đình cha mẹ ruột hoặc cha mẹ chồng,ngoài

thanh phố Hà Nội ,Komtum thì phải có giấy đi đường ký duyệt đóng dấu của Thủ trưởng

cơ quan ,ngày đến ngày đi ,và đơn xin nghỉ phép năm của Thủ trưởng đơn vị duyệt và xác nhận của địa phương đến

+ Mức khoán 3.000.000/năm

14 Chi phí thuê mướn (6750): 37.800.000

Khoán chi ( lập danh sách chi hàng tháng rút thực chi cùng kì với lương)

KHOÁN

SỐ THÁNG

TỔNG

01 Hiệu trưởng 300.000 đ 1 tháng 300.000 đ 3.600.000

02 P.Hiệu trưởng 300.000 đ 1 tháng 300.000 đ 3.600.000

03 P.Hiệu trưởng 300.000 đ 1 tháng 300.000 đ 3.600.000

Trang 10

- Tiền công hợp đồng trả cho 01 lao động quét dọn, vệ sinh cơ quan thường xuyên được thanh toán hàng tháng, mức chi trả: 200.000 đồng/tháng

- Tiền công hợp đồng trả cho 01 lao động quét dọn, vệ sinh toilet thường xuyên được thanh toán hàng tháng, mức chi trả: 1.000.000 đồng/tháng

- Tiền công hợp đồng trả cho 01 lao động vệ sinh môi trường ( rác sân trường) thường xuyên được thanh toán hàng tháng, mức chi trả: 500.000 đồng/tháng

Mức hợp đồng trên có thể thay đổi tùy theo thời điểm và thỏa thuận đối với người thuê mướn

Về thuê mướn khác một số công việc phục vụ cho công tác cơ quan (bốc vác, vận chuyển, cắt dán băng-drol …) là công việc không thường xuyên, thanh toán theo từng trường hợp cụ thể và có chứng từ hợp lệ và được thủ trưởng đơn vị phê duyệt

15 Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn (6900): 49.000.000

Khi tài sản bị hư hỏng hoặc cần thiết phải duy trì bảo dưỡng, sửa chữa Cá nhân sử dụng lập phiếu báo hỏng cho Ban giám hiệu kiểm tra có ý kiến cho sửa chữa và thực hiện sửa chữa theo qui trình sau:

- Sửa chữa nhỏ: Xảy ra hư hỏng tài sản phục vụ công, giáo viên hoặc bộ phận bảo

vệ báo cáo với thủ trưởng để tiến hành sửa chữa

Điều kiện thanh toán: Lập giấy đề nghị thanh toán được duyệt, người đề nghị nhận tiền và chi trả cho cá nhân, đơn vị sửa chữa;

- Sửa chữa có tính chất tương đối lớn tiến hành theo các bước:

+ Lập bảng dự toán kinh phí sửa chữa, phân công người phụ trách sửa chữa; + Hợp đồng thuê sửa chữa;

+ Biên bản nghiệm thu – thanh lý khi công việc sửa chữa hoàn thành;

+ Lập bảng tổng hợp Quyết toán kinh phí.

Về chứng từ thanh toán tương tự như sửa chữa nhỏ

16 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn ngành (7000): 117.900.000

16.1 Chi mua hàng hóa, vật tư; mua, in ấn tài liệu dùng cho công tác chuyên môn:

Chi theo thực tế phát sinh, mức chi tối đa: 1.500.000 đồng/tháng Hình thức chi theo đề nghị mua sắm của các bộ phận chuyên môn, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ

16.2 Chế độ trang phục: (7004)

- Thực hiện theo Quyết định số: 713/QĐ-SGD ĐT ngày 02/7/2015 của Sở GDĐT

tỉnh An Giang về việc quy định một số chế độ đối với ngành giáo dục và đào

- Hình thức chi lập danh sách và chi một lần vào đầu năm học mới

- Trang phục, đồng phục cho TPT Đội, nhân viên bảo vệ theo quy định hiện hành.

Ngày đăng: 13/11/2021, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w