1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Nghiên cứu thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và Asean

16 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp cụ thể để phát triển thƣơng mại nội ngành của một số mặt hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN đến năm 2020.... Một số kiến nghị nhằm phát triển thƣơng mại nội bộ ngành hàng nô[r]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI NỘI BỘ NGÀNH HÀNG NÔNG SẢN 6

1.1 Lý thuyết thương mại nội bộ ngành 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Phân loại lý thuyết thương mại nội bộ ngành 6

1.1.3 Các câu hỏi nghiên cứu 8

1.1.4 Nội dung lý thuyết thương mại nội bộ ngành 9

1.1.5 Đo lường thương mại nội bộ ngành 11

1.1.6 Đánh giá chung về lý thuyết thương mại nội bộ ngành 13

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới thương mại nội ngành hàng nông sản 14

1.2.1 Trình độ phát triển kinh tế giữa hai quốc gia 14

1.2.2 Quy mô thị trường 15

1.2.3 Khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia 16

1.2.4 Hội nhập kinh tế 17

1.2.5 Các rào cản thương mại 18

1.2.6 Lợi thế so sánh 20

1.2.7 Chất lượng nông sản 24

1.2.8 Khoa học công nghệ 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI NỘI BỘ NGÀNH NÔNG SẢN GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ASEAN 27

Trang 2

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại nội ngành nông sản của Việt

Nam với các nước ASEAN 27

2.1.1 Trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN 27

2.1.2 Quy mô thị trường ASEAN 29

2.1.3 Hội nhập kinh tế quốc tế 31

2.1.4 Hàng rào phi thuế quan 35

2.1.5 Lợi thế so sánh 36

2.1.6 Chất lượng nông sản 38

2.1.7 Sự phát triển của khoa học công nghệ 39

2.2 Thực trạng xuất nhập khẩu hàng nông sản giữa Việt Nam và các nước ASEAN 40

2.2.1 Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN 40

2.2.2 Thực trạng nhập khẩu hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN 43

2.3 Phân tích thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam với các nước ASEAN theo các chỉ số 45

2.3.1 Chỉ số thương mại nội ngành mặt hàng gạo 45

2.3.2 Chỉ số thương mại ngành hàng cà phê 48

2.3.3 Chỉ số thương mại ngành hàng rau quả 51

2.4 Đánh giá chung về kết quả thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam với các nước ASEAN 54

2.4.1 Những kết quả đạt được 54

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 55

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 58

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NỘI NGÀNH NÔNG SẢN GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ASEAN 61

3.1 Quan điểm phát triển thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và các nước ASEAN đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 61

3.2 Giải pháp chung để phát triển thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 62

Trang 3

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nông sản của Việt Nam để tăng sức cạnh

tranh trong khối ASEAN 62

3.2.2 Giải pháp phát triển thị trường ASEAN 63

3.2.4 Giải pháp phát huy các lợi thế của nông sản Việt Nam 65

3.2.5 Giải pháp nâng cao nhận thức và tận dụng được các cơ hội do AFTA và AEC mang lại 69

3.3 Giải pháp cụ thể để phát triển thương mại nội ngành của một số mặt hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN đến năm 2020 70

3.3.1 Với mặt hàng gạo 70

3.3.2 Với mặt hàng cà phê 73

3.3.3 Với mặt hàng rau quả 74

3.4 Một số kiến nghị nhằm phát triển thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN 77

3.4.1 Một số kiến nghị đối với các Hiệp hội ngành hàng nông sản 77

3.4.2 Đối với các doanh nghiệp 78

KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trang 4

Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Quá trình này đã có tác động sâu sắc đối với nền kinh tế thế giới và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Trong bối cảnh đó, Việt Nam đang chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt, việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 cùng với quá trình cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan trong nội khối đã tạo nhiều cơ hội, thuận lợi cho phát triển thương mại nội bộ ngành hàng nói chung, thương mại nội bộ ngành hàng nông sản nói riêng với các nước ASEAN Tuy nhiên, trên thực thế, kết quả phát triển thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và các nước ASEAN còn chưa cao, chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng của Việt Nam trong bối cảnh là thành viên của ASEAN

Vấn đề đặt ra là trong thời gian tới, cần phải có những quan điểm và giải pháp gì để phát triển mạnh mẽ hơn nữa thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam với các nước ASEAN, đặc biệt là một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực mà Việt Nam có lợi thế như gạo,

cà phê, rau quả, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm cho đất nước

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN” cho luận văn thạc sĩ của mình

Tổng quan nghiên cứu về thương mại nội bộ ngành hàng nông sản

Các nghiên cứu trên thế giới

Một trong những nghiên cứu đầu tiên về thương mại nội bộ ngành hàng nông sản trên thế giới là nghiên cứu của McCorriston và Sheldon(1991) đánh giá về sự mở rộng thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Mỹ và Cộng đồng Châu Âu trong giai đoạn 1977-1986

Christodoulou (1992) đo lường chỉ số IIT trong ngành công nghiệp thịt và chế biến thịt (thịt lợn và thịt bò) ở các nước EC năm 1988

Chan và cộng sự (2001) nghiên cứu về các yếu tố tác động tới thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Đài Loan và ASEAN-5 bằng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất trong giai đoạn 1970-1995

Trang 5

Leităo và Faustino (2008) đã phân tích các yếu tố quyết định IIT giữa Bồ Đào Nha và EU (EU-15) trong ngành chế biến thực phẩm bằng cách sử dụng phương pháp phân tích số liệu hỗn

hợp trong giai đoạn 1996-2003 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam nghiên cứu về thương mại nội bộ ngành còn khá mới và chỉ có một số học giả nghiên cứu về vấn đề này như tác giả Nguyễn Thị Hiệp (2012) với nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến thương mại nội bộ ngành chế biến của Việt Nam”

Nghiên cứu của Võ Thy Trang(2013) về “Vận dụng mô hình trọng lực trong đo lường thương mại nội bộ ngành hàng chế biến giữa Việt Nam với một số nước thành viên thuộc APEC”

Trần Nhuận Kiên và Trần Thị Phương Thảo (2016) với nghiên cứu “Xác định thương mại nội

bộ ngành trong công nghiệp chế tạo”

Qua các nghiên cứu trong và ngoài nước có thể thấy chưa có nghiên cứu về thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và các nước ASEAN Đó là cơ sở để tác giả tiến hành thực hiện bài nghiên cứu này

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng lý thuyết để phân tích và đánh giá thực trạng, để từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam

và các nước ASEAN

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn về thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Nghiên cứu thương mại nội bộ ngành hàng nông sản

+ Về không gian: Tập trung nghiên cứu chỉ số thương mại nội bộ một số ngành hàng nông sản chính của Việt Nam gồm gạo (so với Thái Lan, Lào), cà phê (so với Indonesia), rau quả (so với Thái Lan, Lào, Indonesia, Singapore)

+ Về thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng thương mại nội bộ ngành hàng nông sản

Trang 6

Việt nam giai đoạn 2012-2016 và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng để đánh giá mức độ thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN Trong đó phương pháp định tính thì sử dụng chỉ số Grubel-Lloyd để tính toán mức độ thương mại nội bộ ngành hàng nông sản Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp thống

kê, phân tích, so sánh và tổng hợp để đạt được mục tiêu nghiên cứu

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại nội bộ ngành hàng nông sản

Chương 2: Thực trạng thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN

Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và ASEAN

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI NỘI BỘ

NGÀNH HÀNG NÔNG SẢN

Lý thuyết thương mại nội bộ ngành

Khái niệm

Thương mại nội bộ ngành: là các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đồng thời các sản phẩm và dịch vụ tương đồng nhau

Phân loại lý thuyết thương mại nội bộ ngành

Thương mại nội bộ ngành theo chiều ngang

Thương mại nội bộ ngành theo chiều ngang: là thương mại xuất hiện khi xuất khẩu và nhập khẩu về một sản phẩm có chất lượng tương tự nhau, nhưng lại có đặc điểm khác nhau trong cùng thời điểm (khác biệt hóa sản phẩm theo chiều ngang)

Thương mại nội bộ ngành theo chiều dọc

Thương mại nội bộ ngành theo chiều dọc: là thương mại về những sản phẩm có chất lượng khác nhau (khác biệt hóa sản phẩm theo chiều dọc)

Các câu hỏi nghiên cứu và nội dung lý thuyết

Câu hỏi 1: Tại sao một quốc gia xuất khẩu rau quả mà lại nhập khẩu rau quả mà không sử dụng nguồn lực đó để nhập khẩu mặt hàng khác như gạo,cà phê…

Câu hỏi 2: Tại sao các hàng hóa khác nhau lại được gộp chung thành một loại, ví dụ trong gạo thì xuất khẩu gạo tám thơm khác với nhập khẩu gạo Thái

Nguyên nhân thương mại nội bộ ngành

Trả lời cho hai câu hỏi đó thì các nhà nghiên cứu đã đưa ra các lí do đó là: giải thích tính đa dạng về thị hiếu là nguồn gốc của thương mại, tính kinh tế nhờ quy mô và phân phối thu nhập khác nhau

Đo lường thương mại nội bộ ngành

Grubel-Lloyd(1975) đã đề xuất một công thức và trở thành phương pháp phổ biến nhất để đo

Trang 8

lường mức độ thương mại nội bộ ngành (ITT) Chỉ số Grube-Lloyd này là cách tính toán phổ biến và thích hợp nhất để phân tích cơ cấu thương mại nội bộ ngành của một ngành hàng trong một thời điểm nhất định

𝐺𝐿 = 1 − 𝑋𝑖 + 𝑀𝑖 𝑋𝑖 − 𝑀𝑖 = 1 − 𝐵𝑗

Trong đó:

GL: Chỉ số thương mại nội bộ ngành của sản phẩm i với đối tác j

Xi: Giá trị xuất khẩu của sản phẩm i với đối tác j

Mi: Giá trị nhập khẩu của sản phẩm i với đối tác j

Đánh giá chung về lý thuyết thương mại nội bộ ngành

Ưu điểm của lý thuyết thương mại nội bộ ngành:

Trong thương mại quốc tế ngày nay, thương mại nội bộ ngành có vai trò ngày càng quan trọng giữa các nước Qua thực tế cho thấy, các nước sẽ hưởng lợi ích khi trao đổi buôn bán hàng hóa với nhau

Nhược điểm của lý thuyết thương mại nội bộ ngành:

Lý thuyết này vẫn chưa giải thích được các trường hợp các quốc gia sản xuất các mặt hàng xuất khẩu mà mặt hàng đó không có thị trường trong nước

Các nhân tố ảnh hưởng tới thương mại nội ngành hàng nông sản

- Trình độ phát triển kinh tế giữa hai quốc gia

- Quy mô thị trường

- Khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia

- Hội nhập kinh tế

- Các rào cản thương mại

- Lợi thế so sánh

Trang 9

- Chất lượng nông sản

- Khoa học công nghệ

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI NỘI BỘ

NGÀNH NÔNG SẢN GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ASEAN

Các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại nội ngành nông sản của Việt Nam với các nước ASEAN

Trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN

Khi so sánh với các đối tác trong khu vực ASEAN thì nền kinh tế Việt Nam vẫn còn ở mức phát triển thấp nên cơ hội mở rộng thương mại nội ngành với các nước ASEAN vẫn còn nhiều hạn chế

Quy mô thị trường ASEAN

Quy mô to lớn của thị trường ASEAN đem lại những cơ hội cũng như thách thức to lớn với thương mại hàng nông sản Việt Nam

Hội nhập kinh tế quốc tế

Trong bối cảnh gia nhập APEC, ASEAN tiếp tục là một trong những thị trường chủ yếu của Việt Nam

Từ những thuận lợi đó, thương mại nội bộ ngành hàng nông sản Việt Nam có cơ hội mở rộng với các đối tác cả trong và ngoài khu vực ASEAN

Hàng rào phi thuế quan

Như vậy, cùng với quá trình toàn cầu hóa thì hệ thống rào cản nói chungmà đặc biệt là rào cản kỹ thuật của các quốc gia ngày càng được xây dựng chặt chẽ và tinh vi hơn

Lợi thế so sánh

Việt Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nông sản như lao động dồi dào, tài nguyên nhiên nhiên ưu đãi tuy nhiên trình độ cũng như nhận thức của người dân nói chung và lao động nói riêng về kiến thức hội nhập còn nhiều hạn chế dẫn tới

Trang 10

những khó khăn cho thương mại ngành nông sản của Việt Nam

Chất lượng nông sản

Chất lượng nông sản xuất khẩu của Việt Nam đã có nhiều cải thiện song vẫn tồn tại nhiều vấn đề nằm ở tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ

Sự phát triển của khoa học công nghệ

So với các nước phát triển, việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất, chế biến còn nhiều hạn chế và chưa mang tính đồng bộ

Thực trạng xuất nhập khẩu hàng nông sản giữa Việt Nam và các nước ASEAN

Về mặt xuất khẩu: ASEAN là thị trường nhập khẩu hàng nông sản lớn thứ 4 của Việt Nam chỉ sau thị trường Trung Quốc, thị trường EU và Hoa Kz Tuy nhiên thị trường ASEAN đang có dấu hiệu sụt giảm

Về mặt nhập khẩu: Việt Nam nhập khẩu nông sản từ ASEAN rất hạn chế do Việt Nam có lợi thế so sánh để sản xuất những mặt hàng này so với các quốc gia ASEAN

Phân tích thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam với các nước ASEAN theo các chỉ số

Chỉ số thương mại nội ngành mặt hàng gạo

Việt Nam có quan hệ thương mại nội ngành (mặt hàng gạo) tương đối cao với Lào và Thái Lan trong những năm qua

Chỉ số thương mại ngành hàng cà phê

Trong khối ASEAN Việt Nam có quan hệ thương mại nội ngành ở mức cao với Indonesia ở mặt hàng cà phê

Chỉ số thương mại ngành hàng rau quả

Trong khối ASEAN Việt Nam có quan hệ thương mại nội ngành ở mức cao với các quốc gia Thái Lan, Lào và Indonesia

Đánh giá chung về kết quả thương mại nội bộ ngành hàng nông sản giữa Việt Nam với các nước ASEAN

Trang 11

Những kết quả đạt được và nguyên nhân

Quy mô nông sản xuất khẩu biến động theo chiều hướng tích cực trong điều kiện bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn

KNXK nông sản nói chung và của một số nông sản chủ lực tăng dần trong giai đoạn

2012-2016

Việt Nam vẫn giữ vững được các thị trường truyền thống

Chất lượng hàng nông sản Việt Nam từng bước được cải thiện nhằm đáp ứng những yêu cầu nhất định của quá trình hội nhập

Xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã và đang phát huy khá tốt các lợi thế sẵn có trong sản xuất (các yếu tố về tự nhiên và nguồn nhân công giá rẻ) cũng tận dụng cơ hội do quá trình hội nhập mang lại cũng đang được các doanh nghiệp kinh doanh trong trong lĩnh vực này tận dụng và khai thác một cách tương đối hiệu quả

Những hạn chế còn tồn tại

Kết quả xuất khẩu nông sản còn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của đất nước Việc khai thác và phát huy những lợi thế so sánh sẵn có của đất nước chưa thật sự hiệu quả Chất lượng hàng nông sản đã được cải thiện nhưng vẫn thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh

Mối liên kết giữa Nhà nước, nhà Khoa học, Nông dân và Doanh nghiệp vẫn chưa thắt chặt như mong muốn

Nguyên nhân của hạn chế

Thứ nhất, Trình độ phát triển của Việt Nam so với khu vực ASEAN vẫn còn nhiều hạn chế Thứ hai,Các đối tác Việt Nam dựng lên hàng loạt các hàng rào kỹ thuật ngày một nghiêm ngặt hơn

Thứ ba, Chiến lược xuất khẩu chưa gắn với việc khai thác thế mạnh về nông nghiệp

Thứ tư, Khả năng nắm bắt cơ hội, thông tin trên thị trường còn chậm khiến cho khả năng cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế thấp hơn các đối thủ

Ngày đăng: 15/01/2021, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w