1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUI CHE CHI TIEU NOI BO di kho bac 2013.doc

8 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị trường TH Thị trấn kèm theo quyết định này.. QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2013Ban hành kèm theo Quyết đinh số : 02/QĐ-TBT ngày 12 tháng 01 năm

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH THị TRấN Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Số : 02/QĐ-TTH

Thị trấn, ngày 12 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ

Năm 2013

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TH THị TRấN

- Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính

phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ

máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Bộ tài

chính hướng dẫn thực thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm

2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Căn cứ thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGD-ĐT-BNV ngày 15 tháng 4

năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu

trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự

nghiệp công lập giáo dục và đào tạo;

- Căn cứ Quyết định số 7249/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của

UBND huyện về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài

chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc phòng Giáo dục và Đào

tạo ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị trường TH Thị trấn kèm

theo quyết định này

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3 Toàn thể Cán bộ, giáo viên, nhân viên căn cứ quyết định thi hành./.

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận :

- Như điều 3;

- PhòngGD-ĐT (để báo cáo);

- Kho bạc NN YT

- Lưu Văn thư - Kế toán;

Trang 2

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2013

(Ban hành kèm theo Quyết đinh số : 02/QĐ-TBT ngày 12 tháng 01 năm 2013

của Hiệu trưởng trường TH Thành )

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐINH CHUNG

Điều 1 : Mục đích, yêu cầu của quy chế chi tiêu nội bộ

- Mục đích, yêu cầu của quy chế chi tiêu nội bộ là tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm trong quản lý và chi tiêu tài chính, trước hết là Thủ trưởng

cơ quan – người quyết định quy chế chi tiêu nội bộ Trên cơ sở đó sắp xếp bộ máy lao động hợp lý nhằm tiết kiệm chi tiêu tăng thu nhập cho cán bộ công chức trong cơ quan

- Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ kiểm soát chi qua kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính và cơ quan quản lý cấp trên

- Sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu

Điều 2 Nguyên tắc chi tiêu nội bộ

- Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và từng bước nâng dần thu nhập của CBVC đơn vị

- Quy chế chi tiêu nội bộ căn cứ vào yêu cầu, nội dung và hiệu quả công việc trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có thu được quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính của đơn vị Mọi chi tiêu phải đảm bảo đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp

- Quy chế chi tiêu nội bộ được công khai, thảo luận rộng rãi trong đơn vị, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và có ý kiến tham gia của tổ chức Công đoàn

Điều 3 Các căn cứ để xây dựng quy chế

- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu tài chính và sử dụng tài sản tại cơ quan

- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao

- Căn cứ vào nguồn ngân sách Nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ

Trang 3

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4 : Các nguồn tài chính

1 Nguồn ngân sách cấp

2 Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị gồm :

- Thu vận động học sinh đóng góp để tu sửa và bổ sung mua sắm cơ sở vật chất

- Thu tiền học tăng buổi: 2.800 đ/buổi/ học sinh (Thực hiện theo TT 17/2012/TTBGD &ĐT ngày 16/5/2012)

- Thu Quỹ đội : 9.000.000 đ/em /năm ( Theo HD 2036 /HD-GD&ĐT-T Đ ngày 30/12/2004 của Sở giáo dục và Tỉnh Đoàn Nghệ An)

- Thu quỹ hội phí : 9.000 đ/em/năm ( CV 5584 /BGD& ĐT-KHTC ngày 23/8/2011)

B - NỘI DUNG CHI :

Điều 5 : Chi các loại quỹ thu tại đơn vị:

Khoản thu vận động : Dựa trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh và học

sinh,các tổ chức và cá nhân số tiền thu được để tu sửa một số phòng học và đổ

bê tông lối đi trước cổng trưởng

Chi tiền học tăng buổi : Chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy 80%, chi trả

cho công tác quản lý, tổ chức 15%, Chi bổ sung tăng cường cơ sở vật chất 5%

Quỹ đội : Giao cho đội quản lý, chi tiêu đúng mục đích

Quỹ hội : Giao cho hội phụ huynh quản lý, chi tiêu đúng mục đích

Điều 6 : Quy định về chi lương, tiền công và phụ cấp lương

1 Tiền lương và phụ cấp lương

Thực hiện theo chế độ quy định của Nhà nước đối với lao động trong biên chế

và lao động hợp đồng dài hạn , riêng hợp đồng ngắn hạn được thanh toán theo thoả thuận đã được ký kết

( Thực hiện theo NĐ 31-2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012)

2 Phụ cấp lương

- Chức vụ : Theo TT33/2005/TT-BGD& ĐT ngày 08/12/2005

- Ưu đãi : Theo TT01/TTLT- BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006

- Trách nhiệm theo nghề, theo công việc: Theo quy định hiện hành

- Thâm niên vượt khung: Theo TT04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005

- Làm đêm, thêm giờ: Theo TT08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005

* Dạy thêm giờ, thanh toán

+ Thực hiện theo thông tư số 50/2008/TTLT-BNV-BTC ngày 9/9/2008 về hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

+ Thực hiện theo các văn bản hiện hành

Trang 4

+ Đối với chế độ dạy thêm giờ, chuyên môn trường phải sắp xếp phù hợp với quy định của ngành và thanh toán cho đúng đối tượng được hưởng

2 Tiền công

(Nghị định 68/NĐ-CP)

- Hợp đồng bảo vệ trường : Thanh toán theo hợp đồng lao động đã được ký kết với mức chi không vượt quá 2.500.000 đ/1 tháng/ 1 bảo vệ

Điều 7: Tiền thưởng ( Mục 6200)

1 Thưởng thường xuyên: Theo kết quả thi đua của đơn vị, cá nhân sau khi được cấp trên duyệt theo chế độ hiện hành (Chỉ nhận mức thưởng cao nhất, theo luật thi đua khen thưởng)

a Giáo viên : Đối với giáo viên : Tổng kết cuối năm thưởng 1 lần

+ Thưởng cho CB,GV đạt danh hiệu L ĐTT : 100.000 đ/người

+ Thưởng chiến sỹ thi đua cấp cơ sở : 200.000 đ/người

+ Giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường : 150.000 đ/ người

+ Giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện : 300.000 đ/ người

+ Giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh : 500.000 đ/ người

+ Giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia : 1.000.000 đ/ người

b Học sinh :

* Học sinh giỏi cấp trường

+ Chi thưởng động viên phong trào các chủ đề thi đua cho học sinh không quá 20.000 đ/em

Tổng kết cuối năm thưởng 1 lần

+ Chi thưởng cho học sinh tiên tiến không quá 25.000 đ/em

+ Chi thưởng cho học sinh xuất sắc không quá 35.000 đ/em

+ Chi thưởng cho học sinh giỏi trường không quá 35.000 đ/em

*Học sinh giỏi cấp huyện:

- Khuyến khích : 40.000đ

*Học sinh giỏi cấp tỉnh:

+ Học sinh giỏi cấp tỉnh đạt giải :

- Khuyến khích : 200.000đ

* GVBM có học sinh giỏi cấp huyện trở lên được thưởng bằng ½ tổng số tiền thưởng học sinh

2 Thưởng đột xuất: Không quá 500.000đ/suất (Có QĐ khen thưởng của hiệu trưởng)

Điều 8 : Chi phúc lợi tập thể (Mục 6250)

- Chi trợ cấp khó khăn đột xuất từ 200.000đ - 400.000đ (Có quyết định của Hiệu trưởng)

Trang 5

- Chi thăm hỏi CBVC ốm nặng, nằm viện dài ngày, đại phẫu: 200.000-400.000đ/lần/người

- Chi thăm viếng thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) CBVC trong đơn vị khi

từ trần 200.000đ – 400.000đ

- Chi thăm viếng CBVC hưu trí và ngoài ngành : 100.000 – 200.000đ

- Chi tặng quà các đơn vị: Khánh thành, Đại hội, Kỷ niệm 10 năm, 20năm, 30năm ngày thành lập, … không qúa 300.000đ/đơn vị

- Chi mua quà CBVC nữ nhân ngày 08/3 : 50.000đ/người

- Chi trà, nước uống cho giáo viên theo nhu cầu thực tế và có sự kiểm tra đối chiếu của nhân viên, ngoài ra chi tiền mua trà cho Ban giám hiệu tiếp khách, giáo viên uống không quá: 600.000 đ/tháng

Điều 9 : Các khoản đóng góp (Mục 6300)

Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của

nhà nước

Điều 10 : Mục thanh toán dịch vụ công cộng (Mục 6500)

- Chi theo thực tế phát sinh trên tinh thần tiết kiệm điện thắp sáng Lưu ý tất

cả cán bộ giáo viên, nhân viên trước khi ra về phải tắt điện ,tắt quạt ( Nếu ai không thực hiện sẽ trừ vào điểm thi đua)

- Tiền công hợp đồng vệ sinh môi trường không vượt quá 500.000 đ/tháng/kv

Điều 11 : Chi vật tư văn phòng (Mục 6550)

- Chi vật tư văn phòng cho toàn đơn vị : chi theo thực tế nhu cầu sử dụng của đơn vị trên tinh thần tiết kiệm , các bộ phận có dự trù, kế hoạch được hiệu trưởng phê duyệt

- Chi khoán văn phòng phẩm cho Tổ trưởng tổ chuyên môn 150.000đ/ năm

- Chi văn phòng phẩm cho các tổ chuyên môn khoán chi cụ thể như sau:

Tất cả giáo viên : 120.000đ/GV/năm học (không cấp bút giáo án)

Điều 12 : Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc (Mục 6600)

-Sử dụng điện thoại , internet không quá 350.000 đ/ tháng, không dùng điện thoại, vi tính, máy in, mực in của cơ quan để làm việc riêng

- Báo chí, tập san đặt mua số lượng cần thiết tham khảo, phục vụ cho giảng dạy

Đối với GVCN được sử dụng điện thoại cố định của trường để liên hệ với PHHS tối đa không quá 03 phút cho mỗi lần trao đổi

- Báo chí, tập san đặt mua số lượng cần thiết tham khảo, phục vụ cho giảng dạy: 800.000đ/quý – 1.000.000 đ/quý Hiện nay mạng Internet báo chí rất phong phú, các GV tăng cường xem báo trên mạng

Điều 13 : Chi Hội Nghị : ( Sơ kết, Tổng kết, HN Viên chức)

( Căn cứ TT 97/2010/TT-BTC)

Số ngày dự tính chi hội nghị trong năm gồm : 1 ngày hội nghị CNVC, 1 ngày sơ kết,

1 ngày tổng kết năm học

Trang 6

Khách mời dự hội nghị : Các phòng ban có liên quan công tác trong huyện xã, BCH hội phụ huynh, ban quản lý các xóm, các trường, trạm y tế

- Chi tiền nước hội nghị : 15.000đ/người Nếu tổ chức vào ngày Chủ nhật

BD thêm 15.000đ/người

- Chi trang trí âm thanh, lễ đài cho các hội nghị không quá 300.000đ/lần hội nghị

- Chi sắp xếp, dọn dẹp bàn ghế trước và sau Hội nghị : 50.000 x 2 người = 100.000đ

- Chi tiếp khách đối với những người không hưởng lương từ ngân sách và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị – chứng từ thanh toán hợp lệ, ghi đầy đủ nội dung, định mức tối đa không quá 50.000 đ/ người

Điều 14 : Chi công tác phí (Mục 6700)

Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010

a Mức chi tiền xăng xe tự túc thực hiện các nhiệm vụ đột xuất hoặc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao:

- Trường hợp đi công tác trong tỉnh cự ly tính cả đi và về đạt được từ :

+ 10 - 20 km : 20.000 đ/người/lần + 21 - 30 km : 30.000 đ/người/lần + 31 - 40 km : 40.000 đ/người/lần + 41 - 50 km : 50.000 đ/người/lần + 51 - 60 km : 60.000 đ/người/lần + 61 - 70 km : 70.000 đ/người/lần + 71 - 80 km : 80.000 đ/người/lần + 81 - 90 km : 90.000 đ/người/lần + 90 km trở lên : 100.000 đ/người/lần

b Mức phụ cấp lưu trú :

Thực hiện trong trường hợp thực hiện các nhiệm vụ cấp trên giao đến công tác tại địa điểm cách trường từ 30km trở lên

- Đi công tác trong tỉnh : 100.000 đ/ngày/người

- Đi công tác ngoài tỉnh : 120.000 đ/ngày /người

c Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác :

- Đi công tác ở TP Hà Nội, HCM : 300.000 đ/ngày/người

- Đi công tác ở các thành phố trực thuộc trung ương : 220.000 đ/ngày/người

- Đi công tác các tỉnh còn lại : 180.000đ/ngày/người

- Đi công tác các huyện trong tỉnh (địa điểm công tác cách trường từ 30km trở

lên): được thanh toán theo mức khoán 100.000 đ/ngày/người.

* Nhà trường khoán chi phụ cấp lưu động cho đối tượng thường xuyên phải giao dịch với các cơ quan, đơn vị trong huyện cho BGH, bộ phận văn thư - thủ quỹ,

kế toán, phục vụ, Tổng phụ trách đội: Từ 250.000đ – 300.000đ/người/tháng tuỳ theo mức độ, đặc thù công việc ( Có danh sách kèm theo)

Trường hợp đi công tác các huyện, thành phố trong tỉnh thì được tính theo mức khoán cho từng lần đi công tác

Điều 15 : Chi sữa duy tu thường xuyên TSC Đ

Trang 7

Bao gồm chi sữa chữa bàn ghế, điện, nước, TSCĐ khác… Khi đơn vị có nhu cầu sữa chữa nhỏ thuộc bộ phận nào quản lý thì bộ phận đó có trách nhiệm làm đề nghị thông qua Ban giám hiệu duyệt đồng ý cho sữa chữa thì mới được thanh toán kèm theo hoá đơn chứng từ hợp lệ

Điều 16 : Chi phí chuyên môn nghiệp vụ (Mục 7000)

- Chi mua, in ấn biểu mẫu dùng cho chuyên môn của ngành: khi CBGVNV có nhu cầu thì phải làm đề nghị và phải được sự đồng ý ký duyệt của Ban giám hiệu

- Sách GV, sách tham khảo, tài liệu, chế độ chuyên môn theo tình hình thực tế phát sinh

- Chi phí cho công tác tuyển sinh lớp 05, theo văn bản quy định

- Chi hoạt động 26/3: Theo dự trù được duyệt

- Chi hoạt động văn nghệ, Hoạt động TDTT do Sở GD và Huyện tổ chức ( Theo dự trù được duyệt)

- Chi sinh hoạt ngoại khoá liên tổ chuyên môn tối đa : 500.000đ/lần/tổ

- Chi hoạt động khoa học : Đề tài khoa học 120.000đ/đề tài loại A, 100.000đ/

đề tài loại B, 80.000đ/đề tài loại C, 50.000đ/người dự

- Chi BD cho hội đồng giám khảo, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học 50.000/ngày/người (Có QĐ của hiệu trưởng)

Ngoài ra hỗ trợ giáo viên hội giảng cấp tỉnh 100.000đ/GV tham gia hội giảng

- Chi Hội khỏe PĐ và HS giỏi cấp tỉnh :

+ Tiền trọ : 50.000đ/hs/ngày đêm + Tiền tàu xe và các khoản chi khác theo tình hình thực tế + Tiền ăn học sinh : 50.000đ/ngày/hs

- Chi in ấn tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi 100.000đ/môn/ nhóm học sinh

- Chi tổ chức thi HS giỏi cấp trường và các kỳ thi được tổ chức trong trường ( Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD ĐT ngày 26/4/2012, hướng dẫn liên ngành 825 /LNGD ĐT & TC ngày 11/5/2012)

+ Tiền ra đề thi : * Thi HSG : 50.000đ/đề

* Thị KK : 30.000 đ/đề + Giám thị coi thi : 70.000đ/ngày

+ Giáo viên Chấm thi : 75.000đ/ ngày + Chủ tịch Hội đồng coi, chấm thị : 100.000đ/ngày

+ Thư ký coi, chấm thi : 65.000đ/ngày + BD NVVP, Y tế bảo vệ : 50.000đ/ngày

- Chi bồi dưỡng giáo viên đi thi các cuộc thi trong năm không quá 50.000 đ/ ngày / người

Điều 17: Chi khác

- Chi hỗ trợ hoạt động công tác Đảng, thẩm tra lý lịch đối tượng đảng

- Công Đoàn, Đoàn TNCS HCM ( Trước khi tổ chức Đại hội các đoàn thể phải làm dự trù Sau khi Đại hội phải có chứng từ kèm theo để thanh toán Hỗ trợ tối đa 1.000.000 đ/đoàn thể /lần Đại hội

- Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn ( Có kế hoạch và dụ trừ được lãnh đạo phê duyệt)

Trang 8

- Chi mời cơm thân mật áp dụng: Đối tượng khách được mời cơm và mức chi cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định theo mức chi tiếp khách từ 100.000đ -150.000 đ/người

Điều 18 : Chi mua sắm cơ sở vật chất

Tiết kiệm chi phí khác ưu tiên mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng, lớp học từng bước hoàn thiện cảnh quan môi trường sư phạm

Mua sắm cơ sở vật chất phải đmar bảo đúng theo quy định tại thông tư TT 68/ TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012

CHƯƠNG III : TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18 :

Quy chế này được thực hiện trong thời gian Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ còn hiệu và sẽ được điều chỉnh khi nhà nước thay đổi chính sách tiền lương hoặc chính sách khác làm thay đổi mức chi

Thực hiện công khai tài chính hằng năm đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai

và minh bạch

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và chỉ được bổ sung, sửa đổi khi có sự thống nhất của CBVC trong đơn vị

CHỦ TỊCH

Ngày đăng: 26/01/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w